Văn bản khác 3938/TTr-TCHQ

Tờ trình số 3938/TTr-TCHQ về việc xem xét kiến nghị được bảo lãnh nộp thuế 03 năm của Công ty TNHH một thành viên Keangnam - Vina do Tổng cục Hải quan ban hành

Nội dung toàn văn Tờ trình 3938/TTr-TCHQ xem xét kiến nghị bảo lãnh nộp thuế 03 Công ty TNHH MTV Keangnam - Vina


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------------

Số: 3938/TTr-TCHQ

Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2008

 

TỜ TRÌNH

VỀ VIỆC XEM XÉT KIẾN NGHỊ ĐƯỢC BẢO LÃNH NỘP THUẾ 03 NĂM CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KEANGNAM - VINA

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số KE-VN 2008-008 ngày 28/07/2008 của Công ty TNHH Một thành viên Keangnam – Vina về việc đề nghị được bảo lãnh nộp thuế theo thời gian thực hiện dự án đầu tư (trong vòng 3 năm) (công văn do Bộ Tài chính chuyển). Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan báo cáo, trình Bộ như sau:

Tóm tắt nội dung sự việc:

Tra cứu trên hệ thống quản lý rủi ro tại Tổng cục Hải quan ngày 06/08/2008 thì hiện nay Công ty TNHH Một thành viên Keangnam – Vina không được ân hạn thuế vì những lý do sau:

- Đã từng nợ thuế quá 90 ngày của tờ khai 3282/NKD ngày 25/12/2007 (theo chi tiết bộ hồ sơ đến ngày 28/04/2008 và ngày 29/04/2008 doanh nghiệp mới nộp đủ thuế và phạt chậm nộp thuế);

- Là doanh nghiệp không hoạt động XNK đủ 365 ngày;

Theo trình bày thì hiện nay doanh nghiệp đang thực hiện dự án đầu tư kinh doanh tổ hợp khách sạn – thương mại – văn phòng – căn hộ - công viên thiên niên kỷ Keangnam – Hà Nội doanh nghiệp phải nhập khẩu một số máy móc thiết bị công cụ theo loại hình TN-TX phục vụ xây dựng gồm một tòa nhà 70 tầng và hai tòa nhà 47 tầng (dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2011).

Theo quy định thì doanh nghiệp phải nộp thuế khi tạm nhập và được hoàn lại thuế khi tái xuất. Để giảm bớt khó khăn vì vốn đầu tư lớn (khoảng 500 triệu USD) doanh nghiệp xin được bảo lãnh tiền thuế phải nộp của ngân hàng theo thời gian kết thúc công trình như trong giấy phép đầu tư (trong vòng 3 năm).

Ý kiến và căn cứ đề xuất:

1) Căn cứ quy định tại điểm 2.3 mục III Phần C – Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính thì:

Trường hợp người nộp thuế không đủ điều kiện được áp dụng thời hạn nộp thuế của đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế “Nếu được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế thực hiện theo thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá thời hạn đối với từng trường hợp quy định điểm 2.2 mục này”.

Theo quy định dẫn trên thì việc bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp chỉ thực hiện theo từng lô hàng (bảo lãnh riêng cho 01 tờ khai).

2) Việc doanh nghiệp kiến nghị được bảo lãnh nộp thuế theo thời gian thực hiện dự án (trong vòng 03 năm – bảo lãnh chung), Thông tư hiện hành chưa quy định nên việc xem xét là vượt thẩm quyền của Tổng cục Hải quan.

Để xử lý vấn đề này, tại dự thảo Thông tư thủ tục chung Tổng cục Hải quan đã bổ sung thêm hình thức bảo lãnh chung (theo hướng bảo lãnh cho 02 tờ khai trở lên trong thời hạn tối đa là 09 tháng tại một Chi cục Hải quan – lấy theo thời hạn nộp thuế của loại hình có thời hạn nộp thuế dài nhất là nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu). Trường hợp của Công ty TNHH Một thành viên Keangnam – Vina xin được bảo lãnh nộp thuế của ngân hàng theo thời gian kết thúc công trình như trong giấy phép đầu tư (dự kiến hoàn thành vào năm 2011 – thời gian khoảng 03 năm) thì thời gian đề nghị được bảo lãnh lớn hơn nhiều so với thời hạn bảo lãnh chung dự kiến trong Thông tư chung.

Để xem xét, giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan đề xuất 2 phương án giải quyết sau:

* Phương án 1: Trong thời gian chưa có văn bản hướng dẫn mới, đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm 2.3 mục III Phần C – Thông tư 59/2007/TT-BTC (xử lý theo hướng này thì đúng quy định hiện hành).

* Phướng án 2: xử lý theo tinh thần dự thảo Thông tư chung (bảo lãnh trong thời hạn 9 tháng) nhưng bằng văn bản hướng dẫn chung không phải chỉ cho riêng Công ty này (xử lý theo hướng này thì tháo gỡ một phần khó khăn cho doanh nghiệp nhưng không chuẩn về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật).

Trình Bộ xem xét, quyết định.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cty TNHH Keangnam – Vina
(Địa chỉ: E6 Phạm Hùng – Cầu Giấy – Hà Nội)
- Lưu: VT, KTTT (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Túc

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3938/TTr-TCHQ

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu3938/TTr-TCHQ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/08/2008
Ngày hiệu lực14/08/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3938/TTr-TCHQ

Lược đồ Tờ trình 3938/TTr-TCHQ xem xét kiến nghị bảo lãnh nộp thuế 03 Công ty TNHH MTV Keangnam - Vina


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Tờ trình 3938/TTr-TCHQ xem xét kiến nghị bảo lãnh nộp thuế 03 Công ty TNHH MTV Keangnam - Vina
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu3938/TTr-TCHQ
                Cơ quan ban hànhTổng cục Hải quan
                Người kýNguyễn Ngọc Túc
                Ngày ban hành14/08/2008
                Ngày hiệu lực14/08/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Tờ trình 3938/TTr-TCHQ xem xét kiến nghị bảo lãnh nộp thuế 03 Công ty TNHH MTV Keangnam - Vina

                        Lịch sử hiệu lực Tờ trình 3938/TTr-TCHQ xem xét kiến nghị bảo lãnh nộp thuế 03 Công ty TNHH MTV Keangnam - Vina

                        • 14/08/2008

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 14/08/2008

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực