Văn bản khác 4263/TTr-UBND

Tờ trình 4263/TTr-UBND năm 2011 về điều chỉnh một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 và bổ sung một số giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 06 tháng cuối năm 2011 do tỉnh Đồng Nai ban hành

Nội dung toàn văn Tờ trình 4263/TTr-UBND 2011 điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4263/TTr-UBND

Đồng Nai, ngày 27 tháng 6 năm 2011

 

TỜ TRÌNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2011 VÀ BỔ SUNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH 06 THÁNG CUỐI NĂM 2011

Thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 06/01/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa IX) và Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh nội dung điều chỉnh một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 và bổ sung một số giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 06 tháng cuối năm 2011 như sau:

A. Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh tóm tắt 06 tháng đầu năm 2011:

I. Kết quả thực hiện 06 tháng đầu năm 2011 các ngành, lĩnh vực:

1. Lĩnh vực kinh tế:

- Ước thực hiện tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là 18.860 tỷ đồng, tăng 13,2% so với 06 tháng đầu năm 2010 (mục tiêu Nghị quyết cả năm tăng 13% - 13,5%).

- Ước thực hiện giá trị sản xuất công nghiệp là 57.629,6 tỷ đồng, đạt 47,7% kế hoạch, tăng 17,2% so cùng kỳ (mục tiêu Nghị quyết cả năm tăng 17% - 18%).

- Ước thực hiện giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản là 3.669,2 tỷ đồng, đạt 45,3% kế hoạch, tăng 4,1% so cùng kỳ (mục tiêu Nghị quyết cả năm tăng 3,7% -4%).

- Giá trị gia tăng các ngành dịch vụ là 4.727,5 tỷ đồng, đạt 46,4% kế hoạch, tăng 14,6% so cùng kỳ (mục tiêu Nghị quyết cả năm tăng 14,4% - 15,1%).

- Kim ngạch xuất khẩu là 4,4 tỷ USD, đạt 53% kế hoạch, tăng 31,4% so cùng kỳ.

- Kim ngạch nhập khẩu là 5,3 tỷ USD, đạt 55,3% kế hoạch, tăng 25,5% so cùng kỳ.

- Ước tổng thu ngân sách Nhà nước là 11.799,69 tỷ đồng, đạt 59% dự toán, tăng 43% so cùng kỳ. Ước tổng chi ngân sách địa phương là 3.328,73 tỷ đồng, đạt 46% dự toán, tăng 42% so cùng kỳ.

- Ước tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội là 15.580 tỷ đồng (mục tiêu Nghị quyết cả năm huy động 36.000 - 37.700 tỷ đồng), đạt 42% kế hoạch, tăng 8,9% so cùng kỳ.

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài: Ước tổng vốn đăng ký cấp mới và dự án tăng vốn là 463 triệu USD, đạt 30,9% so kế hoạch, bằng 87,8% so cùng kỳ.

- Tổng vốn đầu tư trong nước là 6.000 tỷ đồng, đạt 20% so kế hoạch, tăng 24,7% so cùng kỳ.

2. Lĩnh vực văn hóa - xã hội:

- Tiếp tục công tác tuyên truyền các nghị quyết của tỉnh, kỷ niệm các ngày lễ lớn, tuyên truyền cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; chào mừng thành công đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, tuyên truyền bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016.

- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố Biên Hòa triển khai xây dựng các dự án thuộc chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ giai đoạn 02. Trong 06 tháng đầu năm đã khởi công được 10 trường, 08 nhà công vụ.

- Chỉ đạo các đơn vị chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống dịch tiêu chảy cấp, sốt xuất huyết, cúm A (H5N1), (H1N1) và các dịch bệnh khác. Thực hiện thanh, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, kịp thời xử lý các vụ ngộ độc thực phẩm.

- Sáu tháng giải quyết việc làm cho 51.302 lao động, đạt 57% so kế hoạch, tăng 1% so cùng kỳ. Đào tạo và dạy nghề cho 35.041 người, đạt 56,9% kế hoạch, tăng 27,5% so cùng kỳ.

- Công tác giảm nghèo: 06 tháng đầu năm cho vay 2.120 hộ, đạt 42,4% kế hoạch năm, bằng 59,6% so cùng kỳ với số tiền là 26 tỷ đồng, đạt 43% kế hoạch năm, bằng 73,3% so cùng kỳ.

- Thực hiện tốt công tác quản lý các đối tượng chính sách, chăm lo đời sống, chính sách đối với các đối tượng có công đúng chế độ chính sách quy định của Nhà nước.

3. Quốc phòng - An ninh:

Duy trì nghiêm lực lượng sẵn sàng chiến đấu ở các cấp, triển khai chặt chẽ, có hiệu quả các kế hoạch bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo đảm an toàn tuyệt đối các mục tiêu quan trọng, các sự kiện chính trị quan trọng, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định và giữ vững.

II. Một số hạn chế và nguyên nhân hạn chế:

a) Tình hình trong nước biến động tăng giá các mặt hàng thiết yếu: Xăng, dầu, điện… Kéo theo tăng giá các mặt hàng khác trong nước; lãi suất tín dụng tăng quá cao làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư của các doanh nghiệp.

b) Thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài 06 tháng đầu năm đạt thấp do các nguyên nhân sau đây:

- Ảnh hưởng của lạm phát, thắt chặt tín dụng, hạn chế cho vay đối với dự án kinh doanh bất động sản.

- Các vướng mắc về thủ tục đất đai: Đặc biệt là công tác thỏa thuận địa điểm, giao đất cho thuê đất trong 06 tháng đầu năm hầu như không thực hiện được do kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 đã hết hiệu lực và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 chưa được Quốc hội thông qua, vì vậy phải tổng hợp báo cáo xin chủ trương của Thủ tướng Chính phủ đợt 01 vào cuối tháng 5/2011 và tiếp tục tổng hợp đợt 02 vào tháng 6/2011. Vì vậy trong năm 2011 việc xử lý hồ sơ thỏa thuận địa điểm, hồ sơ đất đai gặp vướng mắc chưa biết đến lúc nào mới thực hiện được làm ảnh hưởng lớn đến việc cấp giấy chứng nhận đầu tư, giải ngân vốn đầu tư và việc thu tiền sử dụng đất năm 2011.

- Hạ tầng kết nối chưa đồng bộ: Các tuyến đường kết nối vùng hiện hữu đã quá tải nhất là tuyến đi Thành phố Hồ Chí Minh (Trung ương đang triển khai dự án đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây) và 01 số tuyến tránh qua thành phố, thị trấn thuộc tỉnh chưa được đầu tư, 01 số tuyến kết nối vào khu công nghiệp chưa được đầu tư nâng cấp kịp thời (do nguồn vốn ngân sách hạn chế) vì vậy việc lưu thông chậm chạp, dễ xảy ra tai nạn giao thông, mất thời gian và tốn kém chi phí làm ảnh hưởng đến thu hút đầu tư.

- Thực hiện thu hút đầu tư có chọn lọc, quan tâm chất lượng dự án: Thời gian qua tỉnh ưu tiên thu hút các dự án công nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp phụ trợ, hạn chế các dự án gây ô nhiễm môi trường, các dự án sử dụng nhiều lao động… Vì vậy ảnh hưởng đến kết quả thu hút đầu tư.

- Các dự án đầu tư bất động sản do doanh nghiệp trong nước đầu tư theo quy định hiện nay không cấp giấy chứng nhận đầu tư nên không tổng hợp được vốn đầu tư trong nước của các dự án này.

- Ảnh hưởng của suy giảm kinh tế toàn cầu giai đoạn 2009 - 2010, nhiều nhà đầu tư nước ngoài còn gặp khó khăn về tài chính.

- Lợi thế cạnh tranh vào các khu công nghiệp của Đồng Nai bị hạn chế so với trước đây do: Ưu đãi về thuế không còn, trong khi đó 01 số tỉnh khác thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn và khó khăn (theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ) nên còn được hưởng ưu đãi rất nhiều về thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuế đất; việc tuyển công nhân khó khăn (nhiều doanh nghiệp hiện nay đang hoạt động nhưng không tuyển được đủ số lượng theo yêu cầu). Các khu công nghiệp thành lập trước đây hầu hết đã lấp đầy, không còn đất cho thuê nhưng các khu công nghiệp mới thành lập từ 2009 đến nay chưa được xây dựng hạ tầng đồng bộ (chủ yếu đang làm bồi thường giải phóng mặt bằng) nên chưa đủ điều kiện để thu hút đầu tư.

- Ảnh hưởng động đất, sóng thần tại Nhật Bản nên nhiều nhà đầu tư Nhật Bản trước đây đã làm việc thống nhất dự kiến đầu tư vào Đồng Nai cũng chậm triển khai hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư.

c) Giải ngân vốn đầu tư từ ngân sách kế hoạch 2011 còn thấp: Các dự án chuyển tiếp thực hiện khá, tuy nhiên các dự án khởi công mới từ đầu năm đến nay mặc dù đã có kết quả đấu thầu, có khối lượng thực hiện và không thuộc danh mục dự án đình hoãn thực hiện nhưng chưa được kho bạc Nhà nước Trung ương cho phép giải ngân do thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP Việc này gây khó khăn cho chủ đầu tư, nhà thầu và ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch năm 2011, trong đó đa số là các dự án có nhu cầu cấp bách (giáo dục, hạ tầng, công nghệ thông tin).

III. Đề xuất điều chỉnh một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2011:

Từ tình hình thực hiện 06 tháng đầu năm, các khó khăn vướng mắc làm hạn chế công tác thu hút đầu tư năm 2011 như đánh giá nói trên, UBND tỉnh Đồng Nai đề nghị điều chỉnh giảm một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 như sau:

- Chỉ tiêu thu hút vốn đầu tư nước ngoài: Kế hoạch giao đầu năm là 1,5 tỷ USD - 1,7 tỷ USD, nay đề nghị điều chỉnh là 850 triệu USD.

- Chỉ tiêu thu hút vốn đầu tư trong nước: Kế hoạch giao đầu năm là 30.000 - 33.000 tỷ đồng, nay đề nghị điều chỉnh là 15.000 tỷ đồng.

- Chỉ tiêu về tổng vốn đầu tư trên địa bàn: Kế hoạch giao đầu năm là 36.000 - 37.700 tỷ đồng, nay đề nghị điều chỉnh còn 34.000 tỷ đồng.

B. Mục tiêu, nhiệm vụ và bổ sung một số giải pháp chủ yếu 06 tháng cuối năm 2011:

I. Mục tiêu thực hiện cả năm và 06 tháng cuối năm 2011:

1. Lĩnh vực kinh tế:

- Phấn đấu tổng sản phẩm quốc nội (giá so sánh 1994) năm 2011 tăng tối thiểu là 13% - 13,5% so với năm 2010. Trong đó: Giá trị tổng sản phẩm quốc nội (giá so sánh 1994) 06 tháng cuối năm 2011 phấn đấu đạt ít nhất là 22.226 tỷ đồng, chiếm 54,1% cả năm 2011.

- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994) năm 2011 tăng 17% - 18% so với năm 2010. Trong đó, 06 tháng cuối năm 2011 phấn đấu đạt ít nhất là 63.218,4 tỷ đồng, chiếm 52,3% cả năm 2011.

- Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản (giá cố định 1994) năm 2011 tăng 3,7% - 4% so với năm 2010. Trong đó, 06 tháng cuối năm 2011 phấn đấu đạt ít nhất là 4.433,8 tỷ đồng, chiếm 54,7% cả năm 2011.

- Giá trị tăng thêm các ngành dịch vụ năm 2011 tăng 14,4% - 15,1% so với năm 2010. Trong đó, 06 tháng cuối năm 2011 phấn đấu đạt ít nhất là 5.451,5 tỷ đồng, chiếm 53,6% cả năm 2011.

- Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội năm 2011 đạt 34.000 tỷ đồng. Trong đó, 06 tháng cuối năm 2011 phấn đấu đạt ít nhất là 18.420 tỷ đồng, chiếm 54,2% cả năm 2011.

- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2011 đạt 850 triệu USD. Trong đó, 06 tháng cuối năm 2011 phấn đấu đạt ít nhất là 387 triệu USD, chiếm 45,5% cả năm 2011.

- Thu hút đầu tư trong nước năm 2011 đạt 15.000 tỷ đồng. Trong đó, 06 tháng cuối năm 2011 phấn đấu đạt ít nhất là 9.000 tỷ đồng, chiếm 60% cả năm 2011.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2011 tăng 15% - 17% so với năm 2010. Trong đó, 06 tháng cuối năm 2011 phấn đấu đạt ít nhất là 3.905,1 triệu USD, chiếm 47% cả năm 2011.

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn phấn đấu đạt và vượt dự toán Trung ương giao.

2. Lĩnh vực văn hóa, xã hội và môi trường:

Phấn đấu đến cuối năm 2011: Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,1%; tỷ lệ sinh viên đại học, cao đẳng đạt 220 sinh viên/vạn dân; 90% trạm y tế có bác sỹ phục vụ ổn định; 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế; 5,5 bác sỹ và 20 giường bệnh/1 vạn dân; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 14%, trẻ em dưới 02 tuổi còn 8%. Tạo việc làm mới cho 90.000 người; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến cuối năm đạt 54%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 43,5%; hạ tỷ lệ hộ nghèo còn 1,5% (theo tiêu chuẩn năm 2010); 87% ấp, khu phố và 95% hộ gia đình văn hóa; nâng tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch: Khu vực đô thị đạt 98,2%, khu vực nông thôn đạt 92%; tỷ lệ che phủ rừng đạt 29,76%; thu gom và xử lý chất thải y tế đạt 100%, thu gom xử lý chất thải nguy hại đạt 65%, thu gom xử lý rác thải sinh hoạt đạt 82%. 100% khu công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn có trạm xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường. Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 99%.

II. Bổ sung một số giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 06 tháng cuối năm 2011:

Ngoài các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch năm 2011 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2011; nay căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ và tình hình thực tế thực hiện 06 tháng đầu năm, UBND tỉnh đề nghị bổ sung một số giải pháp sau đây:

1. Thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, khuyến khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử dụng tiết kiệm năng lượng:

- Tăng cường công tác theo dõi, nắm sát tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp, đề xuất tháo gỡ kịp thời về cơ chế chính sách, vốn, thị trường, lao động, đặc biệt là thiếu điện cho sản xuất.

- Tập trung chỉ đạo thực hiện hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Ngăn chặn kịp thời và có hiệu quả các loại dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi.

- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh vàng, hoạt động ngoại hối và kiểm soát tín dụng; đặc biệt là lãi suất tiền gửi tiết kiệm và lãi suất tiền cho vay, huy động trong hệ thống tín dụng, ngân hàng địa phương.

- Tiếp tục thực hiện kiểm tra, giám sát thị trường, bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu, hàng lương thực thực phẩm ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của người lao động.

2. Thực hiện chính sách tài chính và đầu tư:

- Chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiếp tục thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên.

- Rà soát đề xuất cắt giảm các dự án chưa đảm bảo hồ sơ theo quy định, các dự án chưa thực hiện xong công tác giải phóng mặt bằng, các dự án chưa cấp bách để tập trung cho các dự án đảm bảo hồ sơ, thủ tục, mặt bằng thi công, dự án có tiến độ thực hiện nhanh. Đối với cấp huyện cần quan tâm tập trung vốn cho các dự án đầu tư hạ tầng nông thôn mới và dự án thuộc chương trình kiên cố hóa trường học, lớp học giai đoạn 02.

3. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội:

- Tập trung chỉ đạo hỗ trợ giảm nghèo tại các địa phương, nhất là các xã, phường, thị trấn vùng đặc biệt khó khăn.

- Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng chính sách người có công, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (già yếu cô đơn, không nơi nương tựa,…) Hỗ trợ tiền điện cho người nghèo, hỗ trợ ưu đãi cho học sinh, sinh viên vay học tập,…

4. Thực hiện công tác xúc tiến đầu tư: Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư nhằm quảng bá tiềm năng và cơ hội đầu tư vào Đồng Nai để kêu gọi đầu tư theo định hướng ưu tiên thu hút đầu tư của tỉnh.

5. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền:

- Tiếp tục tuyên truyền nội dung của Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ và chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện nghị quyết của Chính phủ để nhân dân hiểu, đồng thuận thực hiện.

- Các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Tập trung tuyên truyền triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng; Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ IX, nhiệm kỳ 2010 - 2015. Tuyên truyền về thành công của bầu cử Quốc hội khóa XIII và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đồng Nai khóa VIII nhiệm kỳ 2011 - 2016.

6. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, TP. Biên Hòa tập trung khắc phục những tồn tại, thiếu sót, không đồng bộ trong công tác chỉ đạo điều hành thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong 06 tháng đầu năm 2011.

Trên đây là tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 06 tháng đầu năm 2011; phương hướng, nhiệm vụ và bổ sung một số giải pháp chủ yếu 06 tháng cuối năm 2011; Ủy ban nhân dân tỉnh kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Đinh Quốc Thái

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4263/TTr-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu4263/TTr-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/06/2011
Ngày hiệu lực27/06/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4263/TTr-UBND

Lược đồ Tờ trình 4263/TTr-UBND 2011 điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Tờ trình 4263/TTr-UBND 2011 điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu4263/TTr-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Nai
                Người kýĐinh Quốc Thái
                Ngày ban hành27/06/2011
                Ngày hiệu lực27/06/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Tờ trình 4263/TTr-UBND 2011 điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế

                      Lịch sử hiệu lực Tờ trình 4263/TTr-UBND 2011 điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế

                      • 27/06/2011

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 27/06/2011

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực