Văn bản hợp nhất 01/TTHN-BYT

Văn bản hợp nhất 01/TTHN-BYT năm 2014 hợp nhất Thông tư ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại cơ sở khám, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán do Bộ Y tế ban hành

Nội dung toàn văn Văn bản hợp nhất 01/TTHN-BYT thuốc được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán Bộ Y tế 2014


BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/TTHN-BYT

Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2014

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DANH MỤC THUỐC CHỦ YẾU SỬ DỤNG TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐƯỢC QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN

Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 10/2012/TT-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2012.

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009;

Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008; Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế;

Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán (sau đây gọi là danh mục thuốc) như sau:1

Điều 1. Ban hành danh mục thuốc

Ban hành kèm theo Thông tư này “Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán” bao gồm:

12 Danh mục thuốc tân dược.

2. Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu.

Điều 2. Cấu trúc danh mục

1. Danh mục thuốc tân dược:

a) Danh mục thuốc bao gồm 900 thuốc hay hoạt chất, được sắp xếp theo mã ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học); được ghi theo tên chung quốc tế và theo quy định của Dược thư Quốc gia Việt Nam. Đối với hoạt chất có nhiều mã ATC hoặc có nhiều chỉ định khác nhau sẽ được sắp xếp vào một nhóm phù hợp nhất để hạn chế sự trùng lặp.

b) Danh mục thuốc có 8 cột như sau:

- Cột 1 ghi số thứ tự: đánh số theo tên thuốc hay hoạt chất;

- Cột 2 ghi số thứ tự của thuốc, hoạt chất có trong danh mục;

- Cột 3 ghi tên thuốc, tên hoạt chất;

- Cột 4 ghi đường dùng, dạng dùng;

- Cột 5 quy định sử dụng cho bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I;

- Cột 6 quy định sử dụng cho bệnh viện hạng II;

- Cột 7 quy định sử dụng cho bệnh viện hạng III và hạng IV;

- Cột 8 quy định sử dụng cho phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế khác.

2. Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu bao gồm 57 hoạt chất, được ghi theo tên chung quốc tế, được xếp thứ tự theo vần chữ cái A, B, C... và có 5 cột như sau:

- Cột 1 ghi số thứ tự;

- Cột 2 ghi tên thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu;

- Cột 3 ghi đường dùng;

- Cột 4 ghi dạng dùng;

- Cột 5 ghi đơn vị.

Điều 3. Hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc

1. Thuốc tân dược

a) Sử dụng theo quy định phân hạng bệnh viện, thuốc chuyên khoa được sử dụng theo phân cấp quản lý và thực hành kỹ thuật y tế;

b) Các thuốc có ký hiệu (*) là thuốc dự trữ, hạn chế sử dụng, chỉ sử dụng khi các thuốc khác trong nhóm điều trị không có hiệu quả và phải được hội chẩn (trừ trường hợp cấp cứu);

c) Thuốc được xếp nhóm này dùng điều trị bệnh thuộc nhóm khác được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán nếu có chỉ định như đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký thuốc đã được cấp;

d) Các thuốc xếp trong nhóm điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch:

- Đối với các thuốc chỉ có chỉ định điều trị ung thư, kể cả các thuốc ngoài danh mục quy định của Bộ Y tế: chỉ được sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có chức năng điều trị ung thư và phải do bác sỹ được đào tạo, tập huấn về chuyên ngành ung bướu chỉ định;

- Đối với các thuốc có chỉ định điều trị các bệnh khác không phải ung thư được sử dụng tại các bệnh viện hay các khoa lâm sàng khác ngoài khoa Ung bướu theo phác đồ điều trị của bệnh viện nhưng phải có hội chẩn với bác sỹ chuyên khoa ung bướu để bảo đảm an toàn và hiệu quả điều trị.

đ) Các thuốc điều trị đặc hiệu bệnh phong, tâm thần, động kinh có trong Danh mục thuốc ban hành theo Thông tư này nhưng được các chương trình, dự án cấp thì sử dụng theo hướng dẫn của các chương trình, dự án.

2. Thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu thuộc Danh mục phải kiểm soát đặc biệt vì vậy việc cung ứng, sử dụng và quản lý thực hiện theo đúng quy định, quy chế về Dược và phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ.

Điều 4. Xây dựng Danh mục thuốc dùng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Căn cứ quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư này; căn cứ phân tuyến kỹ thuật, mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, Giám đốc bệnh viện chỉ đạo Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng Danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị và có kế hoạch tổ chức cung ứng thuốc, đáp ứng nhu cầu điều trị theo các quy định của pháp luật về đấu thầu cung ứng thuốc. Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo việc xây dựng và quy định danh mục thuốc sử dụng đối với Trạm y tế xã.

2. Việc lựa chọn thuốc thành phẩm theo nguyên tắc sau: ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước, thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP).

3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm bảo đảm cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, không để người bệnh tự mua, kể cả thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép ngoài danh mục nhưng được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định.

Điều 5. Thanh toán chi phí thuốc đối với người bệnh

1. Đối với danh mục thuốc tân dược:

a) Tên thuốc ghi trong danh mục dưới một dạng hóa học được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán cho các dạng hóa học khác của dược chất nếu có cùng tác dụng điều trị;

b) Thuốc được thanh toán nếu đáp ứng đường dùng, dạng dùng ghi trong danh mục. Các thuốc có đường dùng như ngậm, nhai, đặt dưới lưỡi được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán như với thuốc có đường dùng “uống”; các thuốc có đường dùng như bôi, xoa ngoài, dán được thanh toán như đối với thuốc có đường “dùng ngoài”; các thuốc có đường dùng như tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch, tiêm vào ổ khớp, tiêm vào các khoang của cơ thể được thanh toán như đối với thuốc có đường dùng “tiêm”;

c) Thuốc có phối hợp nhiều hoạt chất mà sự phối hợp này chưa được quy định trong Danh mục thì được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán nếu các hoạt chất đều có trong Danh mục dưới dạng đơn chất và phù hợp về đường dùng, phân hạng bệnh viện được sử dụng (không áp dụng đối với nhóm thuốc là hỗn hợp của nhiều vitamin);

d) Trường hợp các bệnh viện thực hiện được các dịch vụ kỹ thuật của bệnh viện hạng cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, được sử dụng các thuốc theo quy định đối với các bệnh viện của hạng đó.

2. Các thuốc chuyên khoa do bệnh viện pha chế phải bảo đảm chất lượng theo quy định. Giá thuốc được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán trên cơ sở giá thành sản phẩm do Giám đốc bệnh viện quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

3. Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập, căn cứ vào danh mục các dịch vụ kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng danh mục thuốc và thống nhất với cơ quan Bảo hiểm xã hội để thanh toán chi phí tiền thuốc cho người bệnh bảo hiểm y tế theo quy định.

4. Chi phí tiền thuốc đã bao gồm trong giá thành dịch vụ kỹ thuật (ví dụ các thuốc gây tê, gây mê, dịch truyền sử dụng trong phẫu thuật, thủ thuật hay thuốc cản quang dùng trong chẩn đoán hình ảnh) không được thanh toán thêm. Các thuốc trong nhóm XV - Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn được thanh toán trong giá dịch vụ kỹ thuật và giá ngày giường, không được tách ra để thanh toán riêng.

5. Trường hợp theo chỉ định chuyên môn, người bệnh chỉ sử dụng một phần lượng thuốc trong đơn vị đóng gói nhỏ nhất (ví dụ thuốc dùng cho chuyên khoa nhi, chuyên khoa ung bướu) và lượng thuốc còn lại không thể sử dụng (ví dụ như không có người bệnh, không đủ liều thuốc, quá thời hạn bảo quản của thuốc), được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán toàn bộ theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

6. Quỹ Bảo hiểm y tế chỉ thanh toán đối với một số thuốc với chỉ định điều trị cụ thể sau:

a) Interferon peginterferon điều trị viêm gan C theo đúng phác đồ;

b) Rituximab điều trị U lympho không Hodgkin tế bào B, có CD20 dương tính.

c) Sorafenib điều trị ung thư thận, ung thư gan tiến triển;

d) Cerebrolysin, citicolin điều trị tai biến mạch máu não đợt cấp tính, chấn thương sọ não;

đ) Nimodipin điều trị xuất huyết màng não do phình mạch não hoặc do chấn thương.

Điều 6. Trình tự, thủ tục đề nghị bổ sung, sửa đổi, hiệu chỉnh danh mục thuốc

1. Hằng năm, căn cứ vào nhu cầu điều trị, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất bổ sung, sửa đổi hay hiệu chỉnh Danh mục thuốc cho phù hợp với tình hình thực tế theo mục tiêu, nguyên tắc sau:

a) Mục tiêu:

- Bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả;

- Đáp ứng nhu cầu điều trị cho người bệnh;

- Bảo đảm quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia bảo hiểm y tế;

- Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ Bảo hiểm y tế.

b) Nguyên tắc:

- Thuốc đề nghị bổ sung vào Danh mục thuốc trên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam và của Tổ chức y tế thế giới;

- Có hiệu quả trong điều trị;

- Không đề xuất đưa vào Danh mục các thuốc nằm trong diện khuyến cáo không nên sử dụng của Tổ chức y tế thế giới, của Bộ Y tế hoặc thuốc lạc hậu và có nhiều tác dụng phụ;

- Thuốc bổ sung, sửa đổi hay hiệu chỉnh phải do Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện đề nghị.

2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có công văn đề nghị (theo mẫu Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) gửi về Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh) hoặc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, y tế các ngành để được xem xét hoặc đề nghị xem xét sửa đổi, bổ sung hay hiệu chỉnh.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Danh mục thuốc được ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lựa chọn, bảo đảm nhu cầu điều trị và thanh toán tiền thuốc cho người bệnh.

2. Cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thanh toán tiền thuốc cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Thông tư này.

Điều 7a. Điều khoản chuyển tiếp3

Đối với các thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế theo quy định tại Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01 tháng 02 năm 2008 và Thông tư số 02/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 01 năm 2010, quỹ Bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán cho đến khi sử dụng hết số thuốc đã trúng thầu theo kết quả đấu thầu cung ứng thuốc và đã ký hợp đồng với nhà thầu trước ngày 25 tháng 8 năm 2011.

Điều 8. Hiệu lực thi hành4

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/8/2011. Bãi bỏ Danh mục thuốc tân dược, Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu và hướng dẫn sử dụng

Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Bãi bỏ Thông tư số 02/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc bổ sung sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Xuyên

 

1. DANH MỤC THUỐC TÂN DƯỢC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TT hoạt chất

TT thuốc

Tên thuốc hay hoạt chất

Đường dùng, dạng dùng

Tuyến sử dụng

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

I. THUỐC GÂY TÊ, MÊ

1

1

Atropin sulfat

Tiêm

+

+

+

+

2

2

Bupivacain (hydroclorid)

Tiêm

+

+

+

 

3

3

Dexmedetomidin

Tiêm

+

+

 

 

4

4

Diazepam

Tiêm

+

+

+

 

5

5

Etomidat

Tiêm

+

+

+

 

6

6

Fentanyl

Tiêm

+

+

+

 

7

7

Flunitrazepam

Uống; Tiêm

+

+

 

 

8

8

Halothan

Đường hô hấp

+

+

+

 

9

9

Isofluran

Đường hô hấp

+

+

+

 

10

10

Ketamin

Tiêm

+

+

+

 

11

11

Levobupivacain

Tiêm

+

+

 

 

12

12

Lidocain (hydroclorid)

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

Khí dung

+

+

+

 

 

 

 

Dùng ngoài

+

+

+

+5

 

13

Lidocain + epinephrin (adrenalin)

Tiêm

+

+

+

+

 

14

Lidocain + prilocain

Dùng ngoài

+

+

+

+

13

15

Midazolam

Tiêm

+

+

+

 

14

16

Morphin (hydroclorid)

Tiêm

+

+

+

 

15

17

Oxy dược dụng

Đường hô hấp; bình khí lỏng hoặc nén

+

+

+

+

16

18

Pethidin

Tiêm

+

+

+

 

17

19

Procain hydroclorid

Tiêm

+

+

+

+

18

20

Promethazin (hydroclorid)

Tiêm

+

+

+

 

19

21

Proparacain

Tiêm

+

+

 

 

20

22

Propofol

Tiêm

+

+

+

 

21

23

Sevoíluran

Đường hô hấp; khí dung

+

+

+

 

22

24

Sufentanil

Tiêm

+

+

+

 

23

25

Thiopental (muối natri)

Tiêm

+

+

+

 

 

 

II. THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT, CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID, THUỐC ĐIỀU TRI GÚT VÀ CÁC BỆNH XƯƠNG KHỚP

 

 

2.1. Thuốc giảm đau; thuốc hạ sốt; chống viêm không steroid

24

26

Aceclofenac

Uống

+

+

+

 

25

27

Acemetacin

Uống

+

+

+

 

26

32

Aescinat natri

Tiêm

+

+

 

 

27

28

Celecoxib

Uống

+

+

+

 

28

29

Dexibuprofen

Uống

+

+

+

 

29

30

Diclofenac

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

 

 

 

Thuốc nhỏ mắt

+

+

+

 

 

 

 

Dùng ngoài; Đặt hậu môn

+

+

+

+

30

31

DL-Lysin-Acetylsalicylat (Acetylsalicylic acid)

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

Truyền tình mạch

+

+

 

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

31

33

Etodolac

Uống

+

+

+

 

32

34

Etoricoxib

Uống

+

+

 

 

 

35

Fentanyl

Miếng dán

+

 

 

 

33

36

Floctafenin

Uống

+

+

+

+

34

37

Flurbiprofen natri

Uống; Thuốc đạn

+

+

+

 

35

38

Ibuprofen

Uống

+

+

+

+

36

39

Ketoprofen

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

 

 

 

Miếng dán

+

+

+

 

 

 

 

Dùng ngoài

+

+

+

+

37

40

Ketorolac

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống; Thuốc nhỏ mắt

+

+

+

 

38

41

Loxoprofen

Uống

+

+

+

+

39

42

Meloxicam

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống; Dùng ngoài

+

+

+

+

40

43

Methyl salicylat + dl-camphor + thymol + l-menthol + glycol salicylat + tocopherol acetat

Miếng dán

+

+

+

+

 

 

 

Dùng ngoài

+

+

+

+

 

44

Morphin

Tiêm

+

+

+

 

 

45

Morphin dùng cho cấp cứu

Tiêm

+

+

+

+

 

46

Morphin sulfat

Uống

+

+

+

 

41

47

Nabumeton

Uống

+

+

+

 

42

48

Naproxen

Uống; Thuốc đặt

+

+

+

 

43

49

Nefopam (hydroclorid)

Tiêm; uống

+

+

+

 

44

50

Paracetamol (acetaminophen)

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống; Thuốc đặt

+

+

+

+

 

51

Paracetamol + clorphenamin

Uống

+

+

+

+

 

52

Paracetamol + codein phosphat

Uống

+

+

+

+

 

53

Paracetamol + ibuprofen

Uống

+

+

+

+

 

54

Paracetamol + pseudoephedrin

Uống

+

+

 

 

 

55

Paracetamol + pseudoephedrin + Chlorpheniramin

Uống

+

+

 

 

 

56

Pethidin (hydroclorid)

Tiêm

+

+

+

 

45

57

Piroxicam

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

46

58

Tenoxicam

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

47

59

Tiaprofenic acid

Uống; Thuốc đạn

+

+

+

 

48

60

Tramadol

Tiêm; uống

+

+

+

 

 

 

2.2. Thuốc điều trị gút

 

 

 

 

 

49

61

Allopurinol

Uống

+

+

+

+

50

62

Benzbromaron

Uống

+

+

 

 

51

63

Colchicin

Uống

+

+

+

+

52

64

Probenecid

Uống

+

+

+

+

 

 

2.3. Thuốc chống thoái hóa khớp

53

65

Diacerein

Uống

+

+

+

 

54

66

Etanercept

Tiêm

+

+

 

 

55

67

Glucosamin

Uống

+

+

+

 

56

68

Leflunomid

Uống

+

+

 

 

 

 

2.4. Thuốc khác

 

 

 

 

 

57

69

Alendronat

Uống

+

+

+

 

 

70

Alendronat natri + cholecalciferol (Vitamin D3)

Uống

+

+

 

 

58

71

Alpha chymotrypsin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

59

72

Calcitonin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Dạng xịt; bình định liều

+

+

+

 

60

73

Cytidin-5-monophosphat disodium + uridin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

 

61

74

Methocarbamol

Tiêm; uống

+

+

+

 

62

75

Piascledin

Uống

+

+

+

 

63

76

Risedronat

Uống

+

+

 

 

64

77

Serratiopeptidase

Uống

+

+

+

+

65

78

Zoledronic acid

Tiêm

+

+

 

 

 

 

III. THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG VÀ DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP QUÁ MẪN

66

79

Acrivastatin

Uống

+

+

+

 

67

80

Alimemazin

Uống

+

+

+

+

68

81

Antazolin

Tiêm; uống

+

+

+

 

69

82

Cetirizin

Uống

+

+

+

+

70

83

Cinnarizin

Uống

+

+

+

+

71

84

Clorphenamin (hydrogen maleat)

Uống

+

+

+

+

72

85

Desloratadin

Uống

+

+

+

 

73

86

Dexclorpheniramin

Uống

+

+

+

+

 

 

 

Tiêm

+

+

+

 

74

87

Dimedron

Tiêm

+

+

+6

 

75

88

Dimethinden

Uống

+

+

 

 

76

89

Diphenhydramin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

77

90

Ebastin

Uống

+

+

+

 

78

91

Epinephrin (adrenalin)

Tiêm

+

+

+

+

79

92

Fexofenadin

Uống

+

+

+

 

80

93

Hydroxyzin

Uống

+

+

+7

 

81

94

Ketotifen

Uống

+

+

 

 

 

 

 

Thuốc nhỏ mắt

+

+

 

 

82

95

Levocetirizin

Uống

+

+

+

 

83

96

Loratadin

Uống

+

+

+

+

 

97

Loratadin + pseudoephedrin

Uống

+

+

 

 

84

98

Mazipredon

Tiêm

+

+

+

 

85

99

Mequitazin

Uống

+

+

 

 

 

100

Promethazin (hydroclorid)

Uống; Dùng ngoài

+

+

+

+

 

 

IV. THUỐC GIẢI ĐỘC VÀ CÁC THUỐC DÙNG TRONG TRƯỜNG HỢP NGỘ ĐỘC

86

101

Acetylcystein

Tiêm

+

+

+

+

 

102

Atropin (sulfat)

Tiêm

+

+

+

+

87

103

Bretylium tosilat

Tiêm

+

+

+

 

88

104

Calci gluconat

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

89

105

Choline alfoscerat*

Tiêm

+

+

 

 

 

106

Choline alfoscerat

Uống

+

+

+

 

90

107

Dantrolen

Uống

+

+

+

 

91

108

Deferoxamin

Tiêm truyền

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

 

 

92

109

Dimercaprol

Tiêm

+

+

+

 

93

110

DL-methionin

Uống

+

+

+

+

94

111

Đồng sulfat

Uống

+

+

+

+

95

112

Edetat natri calci (EDTACa-Na)

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

 

96

113

Ephedrin (hydroclorid)

Tiêm

+

+

+

 

97

114

Esmolol

Tiêm

+

+

+

 

98

115

Flumazenil

Tiêm

+

+

+

 

99

116

Fomepizol

Tiêm

+

+

 

 

100

117

Glucagon

Tiêm

+

+

+

 

101

118

Glutathion

Tiêm

+

+

+

+

102

119

Hydroxocobalamin

Tiêm

+

+

+

+

103

120

Leucovorin (folinic acid)

Tiêm

+

+

 

 

104

121

Nalorphin

Tiêm

+

+

+

 

105

122

Naloxon (hydroclorid)

Tiêm

+

+

+

 

106

123

Naltrexon

Uống

+

+

+

 

107

124

Natri hydrocarbonat (natri bicarbonat)

Tiêm

+

+

+

+

 

 

 

Uống

+

+

+

+

108

125

Natri sulfat

Uống

+

+

+

+

109

126

Natri thiosulfat

Tiêm; uống

+

+

+

+

110

127

Nor epinephrin (Nor adrenalin)

Tiêm

+

+

+

+

111

128

Penicilamin

Tiêm; uống

+

+

+

 

112

129

Phenylephrin

Tiêm

+

+

 

 

113

130

Polystyren

Uống

+

+

+

 

 

 

 

Thụt hậu môn

+

+

 

 

114

131

Pralidoxim iodid

Tiêm; uống

+

+

+

 

115

132

Protamin sulfat

Tiêm

+

+

+

 

116

133

N-methylglucamin succinat + natri clorid + kali clorid + magnesi clorid

Tiêm truyền

+

+

 

 

117

134

Sorbitol

Dung dịch rửa dạ dày

+

+

+

 

118

135

Than hoạt

Uống

+

+

+

+

119

136

Xanh methylen

Tiêm

+

+

+

+

 

 

V. THUỐC CHỐNG CO GIẬT, CHỐNG ĐỘNG KINH

120

137

Carbamazepin

Uống

+

+

+

 

121

138

Gabapentin

Uống

+

+

+

 

122

139

Levetiracetam

Uống

+

+

+

 

123

140

Oxcarbazepin

Uống

+

+

 

 

124

141

Phenobarbital

Tiêm; uống

+

+

+

+

125

142

Phenytoin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

126

143

Pregabalin

Uống

+

+

 

 

127

144

Valproat magnesi

Uống

+

+

+

 

 

145

Valproat natri

Uống

+

+

+

 

 

146

Valproat natri + valproic acid

Uống

+

+

+

 

128

147

Valproic acid

Uống

+

+

 

 

129

148

Valpromid

Uống

+

+

+

 

 

 

VI. THUỐC ĐIỀU TRỊ KÝ SINH TRÙNG, CHỐNG NHIỄM KHUẨN

 

 

6.1. Thuốc trị giun, sán

 

 

 

 

 

130

149

Albendazol

Uống

+

+

+

+

131

150

Diethylcarbamazin (dihydrogen citrat)

Uống

+

+

+

 

132

151

Ivermectin

Uống

+

+

+

 

133

152

Mebendazol

Uống

+

+

+

+

134

153

Metrifonat

Uống

+

+

+

 

135

154

Niclosamid

Uống

+

+

+

+

136

155

Praziquantel

Uống

+

+

+

+

137

156

Pyrantel

Uống

+

+

+

+

138

157

Triclabendazol

Uống

+

+

+

+

 

 

6.2. Chống nhiễm khuẩn

 

 

6.2.1. Thuốc nhóm beta-lactam

139

158

Amoxicilin

Uống

+

+

+

+

 

159

Amoxicilin + acid clavulanic

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

 

160

Amoxicilin + sulbactam

Uống, tiêm

+

+

 

 

140

161

Ampicilin (muối natri)

Tiêm

+

+

+

+

 

162

Ampicilin + sulbactam

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

141

163

Benzathin benzylpenicilin

Tiêm

+

+

+

+

142

164

Benzylpenicilin

Tiêm

+

+

+

+

143

165

Cefaclor

Uống

+

+

+

+

144

166

Cefadroxil

Uống

+

+

+

+

145

167

Cefalexin

Uống

+

+

+

+

146

168

Cefalothin

Tiêm

+

+

+

 

147

169

Cefamandol

Tiêm

+

+

+

 

148

170

Cefapirin

Tiêm

+

+

+

 

149

171

Cefazolin

Tiêm

+

+

+

 

150

172

Cefdinir

Uống

+

+

+

+

151

173

Cefepim*

Tiêm

+

+

 

 

152

174

Cefetamet pivoxil

Uống

+

+

+

 

153

175

Cefixim

Uống

+

+

+

+

154

176

Cefmetazol

Tiêm

+

+

+

 

155

177

Cefoperazon*

Tiêm

+

+

 

 

 

178

Cefoperazon + sulbactam*

Tiêm

+

+

 

 

156

179

Cefotaxim

Tiêm

+

+

+

 

 

180

Cefotaxim + sulbactam

Tiêm

+

+

 

 

157

181

Cefotiam*

Tiêm

+

+

 

 

158

182

Cefoxitin

Tiêm

+

+

+

 

159

183

Cefpirom

Tiêm

+

+

+

 

160

184

Cefpodoxim

Uống

+

+

+

 

161

185

Cefradin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

162

186

Ceftazidim

Tiêm

+

+

+

 

163

187

Ceftezol

Tiêm

+

+

+

 

164

188

Ceftibuten

Tiêm; uống

+

+

+

 

165

189

Ceftizoxim

Tiêm

+

+

+

 

166

190

Ceftriaxon*

Tiêm

+

+

 

 

 

191

Ceftriaxon + sulbactam

Tiêm

+

+

 

 

 

192

Ceftriaxon + tazobactam

Tiêm

+

+

 

 

167

193

Cefuroxim

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

168

194

Cloxacilin

Tiêm; Uống

+

+

+

+

169

195

Ertapenem*

Tiêm

+

+

 

 

170

196

Imipenem + cilastatin*

Tiêm

+

+

 

 

171

197

Meropenem*

Tiêm

+

+

 

 

172

198

Oxacilin

Tiêm; uống

+

+

+

+

173

199

Piperacilin

Tiêm

+

+

+

 

 

200

Piperacilin + tazobactam*

Tiêm

+

+

 

 

174

201

Phenoxy methylpenicilin

Uống

+

+

+

+

175

202

Procain benzylpenicilin

Tiêm

+

+

+

+

176

203

Sultamicilin

Uống

+

+

 

 

177

204

Ticarcilin + kali clavulanat

Tiêm

+

+

+

 

 

 

6.2.2. Thuốc nhóm aminoglycosid

178

205

Amikacin*

Tiêm

+

+

 

 

179

206

Gentamicin

Tiêm; Thuốc tra mắt

+

+

+

+

 

 

 

Dùng ngoài

+

+

+

+

180

207

Neomycin (sulfat)

Uống

+

+

+

+

 

 

 

Thuốc mắt

+

+

+

+

 

208

Neomycin + bacitracin

Dùng ngoài

+

+

+

 

 

209

Neomycin + betamethason

Dùng ngoài

+

+

 

 

 

210

Neomycin + polymyxin B

Thuốc mắt

+

+

+

+

 

211

Neomycin + polymyxin B + dexamethason

Thuốc mắt

+

+

+

+

 

 

 

Thuốc nhỏ tai

+

+

+

+

 

212

Neomycin + triamcinolon

Dùng ngoài

+

+

 

 

181

213

Netilmicin sulfat*

Tiêm

+

+

 

 

182

214

Tobramycin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Thuốc nhỏ mắt

+

+

+

+

 

215

Tobramycin + dexamethason

Thuốc nhỏ mắt

+

+

+

+

 

 

6.2.3. Thuốc nhóm phenicol

 

 

 

 

 

183

216

Cloramphenicol

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống; Thuốc nhỏ mắt

+

+

+

+

 

217

Cloramphenicol + dexamethason

Thuốc nhỏ tai; nhỏ mắt

+

+

+

+

 

 

 

Dùng ngoài

+

+

+

+

 

218

Cloramphenicol + sulfacetamid

Tiêm

+

+

+

 

184

219

Thiamphenicol

Thuốc nhỏ mắt

+

+

+

+

 

 

6.2.4. Thuốc nhóm nitroimidazol

185

220

Metronidazol

Tiêm truyền

+

+

+

 

 

 

 

Uống; Dùng ngoài

+

+

+

+

 

 

 

Đặt âm đạo

+

+

+

+

 

221

Mefronidazol + neomycin + nystatin

Đặt âm đạo

+

+

+

+

 

222

Metronidazol + clindamycin

Dùng ngoài

+

+

+

 

186

223

Secnidazol

Uống

+

+

+

+

187

224

Tinidazol

Tiêm truyền

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

 

 

6.2.5. Thuốc nhóm lincosamid

188

225

Clindamycin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

 

 

6.2.6. Thuốc nhóm macrolid

 

 

 

 

 

189

226

Azithromycin*

Tiêm

+

+

 

 

 

227

Azithromycin

Uống

+

+

+

 

190

228

Clarithromycin

Uống

+

+

+

 

191

229

Erythromycin

Uống; Dùng ngoài

+

+

+

+

 

230

Erythromycin + sulfamethoxazol + trimethoprim

Uống

+

+

 

 

192

231

Pristinamycin

Uống

+

+

+

 

193

232

Roxithromycin

Uống

+

+

+

 

194

233

Spiramycin

Uống

+

+

+

+

 

234

Spiramycin + metronidazol

Uống

+

+

+

+

195

235

Telithromycin

Uống

+

+

+

 

 

 

6.2.7. Thuốc nhóm quinolon

 

 

 

 

 

196

236

Ciprofloxacin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống; Thuốc nhỏ mắt, tai

+

+

+

+

197

237

Levofloxacin*

Tiêm truyền

+

+

 

 

 

238

Levofloxacin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

Thuốc nhỏ mắt

+

+

 

 

198

239

Lomefloxacin*

Thuốc nhỏ mắt

+

+

+

 

199

240

Moxifloxacin*

Tiêm

+

+

 

 

 

241

Moxifloxacin

Uống; Thuốc nhỏ mắt

+

+

+

 

200

242

Nalidixic acid

Uống

+

+

+

+

201

243

Norfloxacin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

Thuốc nhỏ mắt

+

+

+

+

202

244

Ofloxacin

Tiêm; uống

+

+

+

 

 

 

 

Thuốc nhỏ mắt; Thuốc nhỏ tai

+

+

+

+

203

245

Pefloxacin

Tiêm; uống

+

+

+

 

 

 

6.2.8. Thuốc nhóm sulfamid

 

 

 

 

 

204

246

Sulfacetamid + methyl thioninium

Thuốc nhỏ mắt

+

+

+

 

205

247

Sulfadiazin bạc

Dùng ngoài

+

+

+

+

 

248

Sulfadiazin + trimethoprim

Uống

+

+

+

+

206

249

Sulfadimidin (muối natri)

Uống

+

+

+

+

207

250

Sulfadoxin + pyrimethamin

Uống

+

+

+

 

208

251

Sulfaguanidin

Uống

+

+

+

+

209

252

Sulfamethoxazol + trimethoprim

Uống

+

+

+

+

 

253

Sulfamethoxazol + trimetoprim + than hoạt

Uống

+

+

 

 

210

254

Sulfasalazin

Uống

+

+

+

 

 

 

6.2.9. Thuốc nhóm tetracyclin

211

255

Doxycyclin

Uống

+

+

+

+

212

256

Minocyclin

Tiêm; uống

+

+

 

 

213

257

Tetracyclin (hydroclorid)

Uống; Mỡ tra mắt

+

+

+

+

 

 

6.2.10. Thuốc khác

 

 

 

 

 

214

258

Argyrol

Thuốc nhỏ mắt

+

+

+

+

215

259

Colistin

Tiêm

+

+

 

 

216

260

Daptomycin

Tiêm

+

+

 

 

217

261

Fosfomycin (natri)

Tiêm

+

+

 

 

218

262

Fusafungin

Phun

+

+

+

 

219

263

Linezolid

Uống

+

+

 

 

220

264

Nitrofurantoin

Uống

+

+

+

+

221

265

Nitroxolin

Uống

+

+

+

+

222

266

Rifampicin

Uống

+

+

+

 

 

 

 

Thuốc nhỏ mắt, nhỏ tai

+

+

+

 

 

 

 

Dùng ngoài

+

+

+

+

223

267

Teicoplanin*

Tiêm

+

+

 

 

224

268

Vancomycin*

Tiêm

+

+

 

 

 

 

6.3. Thuốc chống virut

 

 

 

 

 

225

269

Abacavir (ABC)

Uống

+

+

+

 

226

270

Aciclovir

Truyền tĩnh mạch

+

+

 

 

 

 

 

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống; Thuốc tra mắt

+

+

+

+

 

 

 

Dùng ngoài

+

+

+

+

227

271

Adefovir dipivoxil

Uống

+

+

 

 

228

272

Didanosin (ddl)

Uống

+

+

+

 

229

273

Efavirenz (EFV hoặc EFZ)

Uống

+

+

+

 

230

274

Entecavir

Uống

+

+

 

 

231

275

Ganciclovir*

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

Uống

+

+

 

 

232

276

Idoxuridin

Thuốc nhỏ mắt

+

+

+

 

233

277

Indinavir (NFV)

Uống

+

+

+

 

234

278

Interferon (alpha)*

Tiêm

+

+

 

 

235

279

Lamivudin

Uống

+

+

+

 

236

280

Lopinavir + ritonavir (LPV/r)

Uống

+

+

+

 

237

281

Nevirapin (NVP)

Uống

+

+

+

 

238

282

Oseltamivir

Uống

+

+

+

 

239

283

Peginterferon*

Tiêm

+

+

 

 

240

284

Ribavirin

Uống

+

+

 

 

241

285

Ritonavir

Uống

+

+

+

 

242

286

Saquinavir (SQV)

Uống

+

+

+

 

243

287

Stavudin (d4T)

Uống

+

+

+

 

244

288

Tenofovir (TDF)

Uống

+

+

+

 

245

289

Trifluridin

Thuốc nhỏ mắt

+

+

+

 

246

290

Zidovudin (ZDV hoặc AZT)

Uống

+

+

+

 

 

 

6.4. Thuốc chống nấm

 

 

 

 

 

247

291

Amphotericin B*

Tiêm

+

+

 

 

 

 

 

Uống

+

+

 

 

248

292

Butoconazol nitrat

Kem bôi âm đạo

+

+

 

 

249

293

Ciclopiroxolamin

Dùng ngoài

+

+

+

 

250

294

Clorquinaldol + promestrien

Đặt âm đạo

+

+

+

+

251

295

Clotrimazol

Đặt âm đạo

+

+

+

+

252

296

Dequalinium clorid

Thuốc đặt

+

+

 

 

253

297

Econazol

Dùng ngoài; Đặt âm đạo

+

+

+

+

254

298

Fluconazol

Truyền tĩnh mạch

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

 

 

 

Thuốc nhỏ mắt

+

+

+

 

 

 

 

Đặt âm đạo

+

+

+

+

255

299

Flucytosin

Tiêm

+

+

 

 

256

300

Griseofulvin

Uống; Dùng ngoài

+

+

+

+

257

301

Itraconazol

Tiêm truyền

+

+

 

 

 

 

 

Uống

+

+

+

 

258

302

Ketoconazol

Uống

+

+

+

+

 

 

 

Thuốc nhỏ mắt

+

+

+

 

 

 

 

Dùng ngoài; Đặt âm đạo

+

+

+

+

259

303

Natamycin

Thuốc nhỏ mắt

+

+

+

 

 

 

 

Dùng ngoài; Đặt âm đạo

+

+

+

 

260

304

Nystatin

Uống; Đặt âm đạo

+

+

+

+

 

 

 

Viên; bột đánh tưa lưỡi

+

+

+

+

 

305

Nystatin + metronidazol

Đặt âm đạo

+

+

+

+

 

306

Nystatin + metronidazol + Cloramphenicol + dexamethason acetat

Đặt âm đạo

+

+

+

+

 

307

Nystatin + metronidazol + neomycin

Đặt âm đạo

+

+

+

+

 

308

Nystatin + neomycin + polymyxin B

Đặt âm đạo

+

+

+

+

261

309

Policresulen

Đặt âm đạo

+

+

+

 

262

310

Terbinafin (hydroclorid)

Uống

+

+

 

 

 

 

 

Dùng ngoài

+

+

+

 

 

 

6.5. Thuốc điều trị bệnh do amip

 

 

 

 

 

263

311

Diiodohydroxyquinolin

Uống

+

+

 

 

264

312

Diloxanid (furoat)

Uống

+

+

+

+

 

313

Metronidazol

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

 

 

6.6. Thuốc điều trị bệnh lao

 

 

 

 

 

265

314

Ethambutol

Uống

+

+

+

+

266

315

Isoniazid

Uống

+

+

+

+

 

316

Isoniazid + ethambutol

Uống

+

+

+

+

267

317

Pyrazinamid

Uống

+

+

+

+

 

318

Rifampicin

Uống

+

+

+

+

 

319

Rifampicin + isoniazid

Uống

+

+

+

+

 

320

Rifampicin + isoniazid + pyrazinamid

Uống

+

+

+

+

 

321

Rifampicin + isoniazid + pyrazinamid + ethambutol

Uống

+

+

+

+

268

322

Streptomycin

Tiêm

+

+

+

+

269

323

Thioacetazon

Uống

+

+

+

 

 

324

Thioacetazon + isoniazid

Uống

+

+

+

 

 

 

Thuốc điều trị lao kháng thuốc

 

 

 

 

 

 

325

Amikacin

Tiêm

+

+

+

 

270

326

Capreomycin

Tiêm

+

+

 

 

 

327

Ciprofloxacin

Uống

+

+

+

+

271

328

Cyclo serin

Uống

+

+

 

 

272

329

Ethionamid

Uống

+

+

+

 

273

330

Kanamycin

Tiêm

+

+

+

 

 

331

Levofloxacin*

Uống

+

+

+

 

 

332

Ofloxacin

Uống

+

+

+

 

274

333

P-aminosalycylic acid

Uống

+

+

 

 

 

 

6.7. Thuốc điều trị sốt rét

 

 

 

 

 

275

334

Amodiaquin

Uống

+

+

+

+

276

335

Artesunat

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

277

336

Cloroquin

Tiêm; uống

+

+

+

+

278

337

Mefloquin

Uống

+

+

+

 

279

338

Primaquin

Uống

+

+

+

+

280

339

Proguanil

Uống

+

+

 

 

281

340

Quinin

Tiêm

+

+

+

 

 

 

 

Uống

+

+

+

+

 

341

Sulfadoxin + pyrimethamin

Uống

+

+

+

 

 

 

VII. THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU NỬA ĐẦU, CHÓNG MẶT

282

342

Dihydro ergotamin mesylat

Tiêm; Uống

+

+

+

 

283

343

Donepezil

Uống

+

+

+

 

284

344

Ergotamin (tartrat)

Tiêm; uống

+

+

+

+

285

345

Flunarizin

Uống

+

+

+

+

286

346

Sumatriptan

Tiêm; uống

+

+

+

 

 

 

VIIl. THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÀ ĐIỀU HÒA MIỄN DỊCH

 

 

8.1. Thuốc điều trị ung thư

 

 

 

 

 

287

347

Anastrozol

Uống

+

+

 

 

288

348

Bicalutamid

Uống

+

+

 

 

289

349

Bleomycin

Tiêm

+

+

 

 

290

350

Bortezomib

Tiêm

+

+

 

 

291

351

Busulfan

Uống, tiêm

+

+

 

 

292

352

Calci folinat

Tiêm; uống

+

+

 

 

293

353

Capecitabin

Uống

+

+

 

 

294

354

Carboplatin

Tiêm

+

+

 

 

295

355

Cisplatin

Tiêm

+

+

 

 

296

356

Clodronat disodium

Tiêm; uống

+

+

 

 

297

357

Cyclophosphamid

Tiêm; uống

+

+

 

 

298

358

Cytarabin

Tiêm

+

+

 

 

299

359

Dacarbazin

Tiêm

+

+

 

 

300

360

Dactinomycin

Tiêm

+

+

 

 

301

361

Daunorubicin

Tiêm

+

+

 

 

302

362

Docetaxel

Tiêm

+

+

 

 

303

363

Doxorubicin

Tiêm

+

+

 

 

304

364

Epirubicin hydroclorid

Tiêm

+

+

 

 

305

365

Erlotinib

Uống

+

+

 

 

306

366

Etoposid

Tiêm; uống

+

+

 

 

307

367

Exemestan

Uống

+

+

 

 

308

368

Fludarabin

Uống, Tiêm

+

+

 

 

309

369

Flutamid

Uống

+

+

 

 

310

370

Fluorouracil (5-FU)

Tiêm; Dùng ngoài

+

+

 

 

311

371

Gefitinib

Uống

+

+

 

 

312

372

Gemcitabin

Tiêm

+

+

 

 

313

373

Goserelin acetat

Tiêm

+

+

 

 

314

374

Hydroxycarbamid

Tiêm; uống

+

+

 

 

315

375

Hydroxyurea

Tiêm; uống

+

+

 

 

316

376

Idarubicin

Tiêm

+

+

 

 

317

377

Ifosfamid

Tiêm

+

+

 

 

318

378

Irinotecan

Tiêm

+

+

 

 

319

379

L-asparaginase

Tiêm

+

+

 

 

320

380

Letrozol

Uống

+

+

 

 

321