Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA

Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA năm 2016 hợp nhất Nghị định về danh mục chất ma túy và tiền chất do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Nội dung toàn văn Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA hợp nhất Nghị định về danh mục chất ma túy và tiền chất 2016


BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/VBHN-BCA

Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2016

 

NGHỊ ĐỊNH

BAN HÀNH CÁC DANH MỤC CHẤT MA TÚY VÀ TIỀN CHẤT

Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.

Căn cứ Luật tchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định ban hành các danh mục chất ma túy và tin cht[1].

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục chất ma túy và tiền chất sau đây:

Danh mục I: Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sng xã hội; việc sử dụng các cht này trong phân tích, kim nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền.

Danh mục II: Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Danh mục III: Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.[2]

Danh mục IV: Các tiền chất.

Điều 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất có trong các danh mục được quy định tại Điều 1 của Nghị định này phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

Điều 3. Khi phát hiện chất mới chưa có trong các danh mục chất ma túy, chất hướng thần và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định này liên quan đến việc sản xuất, điều chế, sử dụng chất ma túy hoặc cần thiết phải chuyển đổi các chất trong các danh mục theo thông báo của Tổng thư ký Liên hợp quốc thì Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan xem xét, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung và công bố các danh mục đó.

Điều 4. Trên cơ sở Danh mục IV của Nghị định này, Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Công an theo chức năng nhiệm vụ được giao phân loại tiền chất theo cấp độ để có biện pháp quản lý, kiểm soát phù hợp.

Điều 5.[3]

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013.

2. Các Nghị định: Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất; Nghị định số 133/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất; Nghị định số 163/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ sửa tên, bổ sung, chuyển, loại bỏ một số chất thuộc danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất; Nghị định số 17/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ bổ sung, sửa tên chất, tên khoa học đối với một số chất thuộc danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất hết hiệu lực kể tngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 6. Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ);
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công an;
- Lưu: VT, V19.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG




Thượng tướng Tô Lâm

 

DANH MỤC I

CÁC CHẤT MA TÚY TUYỆT ĐỐI CẤM SỬ DỤNG TRONG Y HỌC VÀ ĐỜI SỐNG XÃ HỘI; VIỆC SỬ DỤNG CÁC CHẤT NÀY TRONG PHÂN TÍCH, KIỂM NGHIỆM, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ĐIỀU TRA TỘI PHẠM THEO QUY ĐỊNH ĐẶC BIỆT CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19-7-2013 của Chính phủ)

TT

Tên cht

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

1

Acetorphine

3-O-acetyltetrahydro - 7 - a - (1 - hydroxyl -1 - methylbutyl) - 6, 14 - endoetheno - oripavine

25333-77-1

2

Acetyl-alpha-methylfenanyl

N- [1 - (a - methylphenethyl) - 4 - piperidyl] acetanilide

101860-00-8

3

Alphacetylmethadol

a- 3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane

17199-58-5

4

Alpha-methylfentanyl

N- [1 - (a - methylphenethyl) - 4 - peperidyl] propionanilide

79704-88-4

5

Beta-hydroxyfentanyl

N- [1 - (β - hydroxyphenethyl) - 4 - peperidyl] propionanilide

78995-10-5

6

Beta-hydroxymethyl-3 - fentanyl

N- [1 - (β- hydroxyphenethyl) - 3 - methyl - 4 - piperidyl] propinonanilide

78995-14-9

7

Brolamphetamine (DOB)

2,5 - dimethoxy - 4 - bromoamphetamine

64638-07-9

8

Cn sa và các chế phm từ cn sa

 

8063-14-7

9

Cathinone

(-) - a - aminopropiophenone

71031-15-7

10

Desomorphine

Dihydrodeoxymorphine

427-00-9

11

DET

N, N - diethyltryptamine

7558-72-7

12

Delta-9-tetrahydrocanabinol và các đồng phân

(6aR, 10aR) - 6a, 7, 8, 10a- tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 3 - pentyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1 - ol

1972-08-3

13

DMA

(±) - 2,5 - dimethoxy - a - methylphenylethylamine

2801-68-5

14

DMHP

3 - (1,2 - dimethylheptyl) - 1 - hydroxy - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 6H- dibenzo [b,d] pyran

32904-22-6

15

DMT

N, N - dimethyltryptamine

61-50-7

16

DOET

(±) - 4 - ethyl - 2,5 - dimethoxy -a- phenethylamine

22004-32-6

17

Eticyclidine

N- ethyl - 1 - phenylcylohexylamine

2201-15-2

18

Etorphine

Tetrahydro -7a - (1 - hydroxy - 1 - methylbutyl) - 6,14 - endoetheno - oripavine

14521-96-1

19

Etryptamine

3 - (2 - aminobuty) indole

2235-90-7

20

Heroine

Diacetylmorphine

561-27-3

21

Ketobemidone

4 - meta - hydroxyphenyl - 1 - methyl - 4 - propionylpiperidine

469-79-4

22

MDMA

(±) - N - a - dimethyl - 3,4 - (methylenedioxy) phenethylamine

42542-10-9

23

Mescalin

3,4,5 - trimethoxyphenethylamine

54-04-6

24

Methcathinone

2 - (methylamino) -1 - phenylpropan - 1 - one

5650-44-2

25

4 - methylaminorex

(±) - cis - 2 - amino - 4 - methyl - 5 - phenyl - 2 - oxazoline

3568-94-3

26

3 - methylfentanyl

N- (3 - methyl - 1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide

42045-86-3

27

3 - methylthiofentanyl

N- [3 - methyl - 1 [2 - (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide

86052-04-2

28

MMDA

(±) - 5 - methoxy - 3,4 - methylenedioxy - a - methylphenylethylamine

13674-05-0

29

Morphine methobromide và các chất dẫn xuất của Morphine Nitơ hóa trị V khác

(5a,6a)-17-Methyl-7,8-didehydro-4,5- epoxymorphinan-3,6-diol - bromomethane (1:1)

125-23-5

30

MPPP

1 - methyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol propionate (ester)

13147-09-6

31

(+) - Lysergide (LSD)

9,10 - didehydro -N,N- diethyl - 6 - methylergoline - 8β carboxamide

50-37-3

32

N - hydroxy MDA (MDOH)

(±) - N - hydroxy - [a- methyl - 3,4 - (methylenedyoxy) phenethyl] hydroxylamine

74698-47-8

33

N-ethyl MDA

(±) N - ethyl - methyl - 3,4 - (methylenedioxy) phenethylamine

82801-81-8

34

Para - fluorofentanyl

4’ - fluoro - N - (1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide

90736-23-5

35

Parahexyl

3 - hexyl - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6, 6, 9 - trimethyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1 - ol

117-51-1

36

PEPAP

1 - phenethyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol acetate

64-52-8

37

PMA

p - methoxy - a - methylphenethylamine

64-13-1

38

Psilocine, Psilotsin

3 - [2 - (dimetylamino) ethyl] indol - 4 - ol

520-53-6

39

Psilocybine

3 - [2 - dimetylaminoethyl] indol - 4 - yl dihydrogen phosphate

520-52-5

40

Rolicyclidine

1 - (1 - phenylcyclohexy) pyrrolidine

2201-39-0

41

STP, DOM

2,5 - dimethoxy - 4,a - dimethylphenethylamine

15588-95-1

42

Tenamfetamine (MDA)

a - methyl - 3,4 - (methylendioxy) phenethylamine

4764-17-4

43

Tenocyclidine (TCP)

1 - [1 - (2 - thienyl) cyclohexyl] piperidine

21500-98-1

44

Thiofentanyl

N - (1 [2- (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] - 4 - propionanilide

1165-22-6

45

TMA

(+) - 3,4,5 - trimethoxy - a - methylphenylethylamine

1082-88-8

Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.[4]

 

DANH MỤC II

CÁC CHẤT MA TÚY ĐƯỢC DÙNG HẠN CHẾ TRONG PHÂN TÍCH, KIỂM NGHIỆM, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ĐIỀU TRA TỘI PHẠM HOẶC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN[5]
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19-7-2013 của Chính phủ)

TT

Tên cht

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

1

2C-B

4-Bromo-2,5-dimethoxyphenethylamine

66142-81-2

2

2C-E

4 - ethyl - 2,5 - Dimethoxyphenethylamine

71539-34-9

3

Acetyldihydrocodeine

(5a, 6a) -4,5 - epoxy - 3 - methoxy - 17 - methyl - morphinan - 6 - ol acetat

3861-72-1

4

Acetylmethadol

3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane

509-74-0

5

Alfentanil

N- [1 - [2 - (4 - ethyl - 4,5 - dihydro - 5 - oxo -1H - tetrazol - 1 - yl) ethyl] - 4 - (methoxymethyl) - 4 - piperidinyl] - N - phenylpropanamide

71195-58-9

6

Allylprodine

3 - allyl - 1 - methyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxypiperidine

25384-17-2

7

Alphameprodine

a - 3 - ethyl - 1 - methyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxypiperidine

468-51-9

8

Alphamethadol

a - 6- dimethylamino - 4,4 - diphenyl - 3 - heptanol

17199-54-1

9

Alphamethylthiofentanyl

N - [1 - [1 - methyl - 2 - (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide

103963-66-2

10

Alphaprodine

(a - 1,3 - dimethyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxypiperidine

77-20-3

11

Amphetamine

(±) - a - methylphenethylamine

300-62-9

12

Anileridine

1 - para - aminophenethyl - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester

144-14-9

13

Benzenthidine

1 - (2 - benzyloxyethyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester

3691-78-9

14

Benzylmorphine

3 - benzylmorphine

36418-34-5

15

Betacetylmethadol

β- 3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane

17199-59-6

16

Betameprodine

β - 3 - ethyl - 1 - methyl - 4 - phenyl - propionoxypiperidine

468-50-8

17

Betamethadol

β - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenyl - 3 - hepthanol

17199-55-2

18

Betaprodine

β -1,3 - dimethyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxypiperidine

468-59-7

19

Bezitramide

1 - (3 - cyano - 3,3 - diphenylpropyl) - 4 - (2 - oxo - 3 - propionyl -1 - benzimidazolinyl) - piperidine

15301-48-1

20

BZP

1 -Benzylpiperazine

2759-28-6

21

Clonitrazene

(2 - para - chlobenzyl) - 1 - diethylaminoethyl - 5 - nitrobenzimidazole

3861-76-5

22

Lá Coca

 

 

23

Cocaine

Benzoyl - 1 - ecgoninmethyloxime

50-36-2

24

Codeine (3 - methylmorphine)

6 - hydroxy - 3 - methoxy-N- methyl - 4,5 - epoxy - morphinen - 7

76-57-3

25

Codoxime

Dihydrocodeinone - 6 - carboxymethyloxime

7125-76-0

26

Dexamphetamine

(+) - 2 - amino -1 - phenylpropane

51-64-9

27

Dextromoramide

(+) - 4 [2 - methyl - 4 - oxo - 3,3 - diphenyl - 4 - (1 - pyrrolidinyl) butyl] morpholine

357-56-2

28

Dextropropoxyphene

a - (+) - 4 - dimethylamino -1,2 - diphenyl - 3 - methyl - 2 - butanol propionate

469-62-5

29

Diampromide

N - [2 - (methylphenethylamino) - propyl] propionalinide

552-25-0

30

Diethylpropion

2-(Diethylamino) propiophenone

90-84-6

31

Diethylthiambutene

3 - diethylamino - 1,1 - di - (2' - thienyl) - 1 - butene

86-14-6

32

Difenoxin

1 - (3 - cyano - 3,3 - diphenylpropyl) - 4 - phenylisonipecotic acid

28782-42-5

33

Dihydrocodeine

6 - hydroxy - 3 - methoxy - N - methyl - 4,5 - epoxy - morphinan

125-28-0

34

Dihydromorphine

7,8 - dihydromorphine

509-60-4

35

Dimenoxadol

2 - dimethylaminoethyl - 1 - ethoxy - 1,1 -diphenylacetate

509-78-4

36

Dimepheptanol

6 - dimethylamino - 4,4 - diphenyl - 3 - hepthanol

545-90-4

37

Dimethylthiambutene

3 - dimethylamino - 1,1 - di - (2’ - thienyl) -1 - butene

524-84-5

38

Dioxaphetyl butyrate

Ethyl - 4 - morpholino - 2,2 - diphenylbutyrate

467-86-7

39

Diphenoxylate

1 - (3 - cyano - 3,3 - diphenylpropyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester

915-30-0

40

Dipipanone

4,4 - diphenyl - 6 - piperidine - 3 - heptanone

467-83-4

41

Drotebanol

3,4 - dimethoxy - 17 methylmorphinan - 6β, 14 - diol

3176-03-2

42

Ecgonine và các dẫn chất của nó

(-) - 3 - hydroxytropane - 2 - carboxylate

481-37-8

43

Ethylmethylthiambutene

3 - ethylmethylamino -1,1 - di - (2’ - thienyl) -1 - butene

441-61-2

44

Ethylmorphine

3 - Ethylmorphine

76-58-4

45

Etonitazene

1 - diethylaminoethyl - 2 para - ethoxybenzyl - 5 - nitrobenzimidazole

911-65-9

46

Etoxeridine

1 - [2 - (2 - hydroxyethoxy) - ethyl] - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester

469-82-9

47

Fenethylline

7 - [2 - (a - methylphenethyl - amino) ethyl] theophylline

3736-08-1

48

Fentanyl

1 - phenethyl - 4 - N - propionylanilinopiperidine

437-38-7

49

Furethidine

1 - (2 - tetrahydrofurfuryloxyethyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester

2385-81-1

50

GHB

γ-Hydroxybutyric acid

591-81-1

51

Hydrocodone

Dihydrocodeinone

125-29-1

52

Hydromorphinol

14 - hydroxydihydromorphine

2183-56-4

53

Hydromorphone

Dihydromorphinone

466-99-9

54

Hydroxypethidine

4 - meta - hydroxyphenyl - 1 - methylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester

468-56-4

55

Isomethadone

6 - dimethylamino - 5 - methyl - 4,4 - diphenyl - 3 - hexanone

466-40-0

56

Levamphetamine

1 - a - methylphenethylamine

156-34-3

57

Levomethamphetamine

(-) - N,a- dimethylphenethylamine

537-46-2

58

Levomethorphan

(-) - 3 - methoxy - N - methylmorphinan

125-68-8

59

Levomoramide

(-) - 4 - [2 - methyl - 4 - oxo - 3,3 - diphenyl - 4 -(1 - pyrrolidinyl) butyl] morpholine

5666-11-5

60

Levophenacylmorphan

(-) - 3 - hydroxy - N - phenacylmorphinan

10061-32-2

61

Levorphanol

(-) - 3 - hydroxy - N - methylmorphinan

77-07-6

62

M-CPP (mCPP)

Meta-Chlorophenyl piperazine

6640-24-0

63

Mecloqualone

3 - (o - chlorophenyl) - 2 - methyl - 4 - (3H) - quinazolinone

340-57-8

64

Metazocine

2’ - hydroxy - 2,5,9 - trimethyl - 6,7 - benzomorphan

3734-52-9

65

Methadone

6 - dimethylamino - 4,4 - diphenyl - 3 - heptanone

76-99-3

66

Methadone intermediate

4 - cyano - 2 dimethylamino - 4,4 - diphenylbutane

125-79-1

67

Methamphetamine

(+) - (S) - N - a -

dimethylphenethylamine

537-46-2

68

Methamphetamine racemate

(±)- N, a - dimethylphenethylamine

7632-10-2

69

Methaqualone

2 - methyl -3-o- tolyl - 4 - (3H) - quinazolinone

72-44-6

70

Methyldesorphine

6 - methyl - delta - 6 - deoxymor phine

16008-36-9

71

Methyldihydromorphine

6 - methyldihydromorphine

509-56-8

72

Methylphenidate

Methyl - a - phenyl - 2 - piperidineacetate

113-45-1

73

Metopon

5 -methyldihydromorphinone

143-52-2

74

Moramide

2 - methyl - 3 - morpholino - 1,1 - diphenylpropane carboxylic acid

545-59-5

75

Morpheridine

1 - (2 - morpholinoethyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester

469-81-8

76

Morphine

7,8 - dehydro - 4,5 - epoxy - 3,6 - dihydroxy - N - methylmorphinan

57-27-2

77

Morphine - N - oxide

3,6 - dihydroxy - N - methyl - 4,5 - epoxy - morphinen -7 - N - oxide

639-46-3

78

Myrophine

Myristylbenzylmorphine

467-18-5

79

Nicocodine

6 - nicotinylcodeine

3688-66-2

80

Nicodicodine

6 - nicotinyldihydrocodeine

808-24-2

81

Nicomorphine

3,6 - dinicotinylmorphine

639-48-5

82

Noracymethadol

(±) - a - 3 - acetoxy - 6 - methylamino - 4,4 - diphenyl - heptane

1477-39-0

83

Norcodeine

N - demethylcodeine

467-15-2

84

Norlevorphanol

(-) - 3 - hydroxymorphinan

1531-12-0

85

Normethadone

6 - dimethylamino - 4,4 diphenyl - 3 - hexanone

467-85-6

86

Normorphine

N - demethylmorphine

466-97-7

87

Norpipanone

4,4 - diphenyl - 6 - piperidino - 3 - hexanone

561-48-8

88

Oxycodone

14 - hydroxydihydrocodeinone

76-42-5

89

Oxymorphone

14 - hydroxydihydromorphinone

76-41-5

90

Pethidine

1 - methyl - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester

57-42-1

91

Pethidine intermediate A

4 - cyano - 1 - methyl - 4 - phenylpiperidine

3627-62-1

92

Pethidine intermediate B

4 - Phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester

77-17-8

93

Pethidine intermediate C

1 - methyl - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid

3627-48-3

94

Phenadoxone

6 - morpholino - 4,4 - diphenyl - 3 - heptanone

467-84-5

95

Phenampromide

N- (1 - methyl - 2 - piperidinoethyl) propionanilide

129-83-9

96

Phenazocine

2’ - hydroxy - 5,9 - dimethyl - 2- phenethyl -6, 7 - benzomorphan

127-35-5

97

Phencyclidine

1 - (1 - phenylcyclohexyl) piperidine

77-10-1

98

Phenmetrazine

3 - methyl - 2 - phenylmorpholine

134-49-6

99

Phenomorphan

3 - hydroxy - N - phenethylmorphinan

468-07-5

100

Phenoperidine

1 - (3 - hydroxy - 3 - phenylpropyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester

562-26-5

101

Pholcodine

3 - morpholinylethylmorphine

509-67-1

102

Piminodine

4 - phenyl - 1 - (3 - phenylaminopropyl) - piperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester

13495-09-5

103

Piritramide

1- (3 - cyano - 3,3 - diphenylpropyl) - 4 - (1 - piperidino) - piperidine - 4 - carboxylic acid amide

302-41-0

104

P-MMA (pMMA)

Para-methoxy methamphetamine

3398-68-3

105

Proheptazine

1,3 - dimethyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxyazacycloheptane

77-14-5

106

Properidine

1 - methyl - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid isopropyl ester

561-76-2

107

Propiram

N - (1 - methyl - 2 - piperidinoethyl) - N - 2 - pyridylpropionamide

15686-91-6

108

Racemethorphan

(±) - 3 - methoxy - N- methylmorphinan

510-53-2

109

Racemoramide

(±) - 4 - [2 - methyl - 4 - oxo - 3,3 - diphenyl - 4 - (1 - pyrrolidinyl)butyl] morpholine

545-59-5

110

Racemorphan

(±) - 3 - hydroxy - N - methylmorphinan

297-90-5

111

Remifentanil

1 - (2 - methoxycarbonylethyl) - 4 - (phenylpropionylamino)-piperidine - 4carboxylic acid methyl ester

132875-61-7

112

Secobarbital

5 - ally - 5 - (1 - methylbutyl) barbituric acid

76-73-3

113

Sulfentanil

N- [4 - (methoxymethyl) - 1- [2 - (2 - thienyl) - ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide

56030-54-7

114

TFMPP

1 [3-(trifluoromethyl) phenyl] piperazine

15532-75-9

115

Thebacon

Acethyldihydrocodeinone

466-90-0

116

Thebaine

3,6 - dimethoxy - N - methyl - 4,5 - epoxymorphinadien - 6,8

115-37-7

117

Thuốc phiện và các chế phẩm từ thuốc phiện

 

 

118

Tilidine

(±) - ethyl - trans - 2 - (dimethylamino) - 1 - phenyl - 3 - cyclohexene -1 - carboxylate

20380-58-9

119

Tramadol

(±)-Trans-2-Dimethylaminomethyl- 1-(3 -methoxyphenyl) cyclohexan- 1-ol

27203-92-5

120

Trimeperidine

1,2,5 - trimethyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxypiperidine

64-39-1

121

Zipeprol

a - (a - methoxybenzyl) - 4 - (β - methoxyphenethyl) -1- piperazineethanol

34758-83-3

122

25B-NBOMe

2- (4-bromo-2,5-dimethoxyphenyl) - N [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine

1026511-90-9

123

25C-NBOMe

2- (4-chloro-2,5-dimethoxyphenyl) - N - [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine

1227608-02-7

124

25I-NBOMe

2- (4-iodo-2,5-dimethoxyphenyl) - N - [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine

919797-19-6

125

2C-H

2,5-dimethoxy-phenethylamine

3600-86-0

126

5-Meo-DiPT

3- [2- (diisopropylamino) ethyl] -5- methoxyindole

4021-34-5

127

5-MeO-MiPT

N -[2- (5-methoxy-1 H -indol-3-yl) ethyl] - N -methylpropan-2-amin

96096-55-8

128

AH-7921

3, 4- dichloro- N- [[1- (dimethylamino) cyclohexyl] methyl] - benzamit

55154-30-8

129

AM-2201

1 - [(5-fluoropentyl) -1 H -indole-3-yl] - (naphthalen-1-yl) methanone

335161-24-5

130

JWH-018

1-pentyl-3-(1-naphthoyl) indole

209414-07-3

131

JWH-073

1-butyl-3-(1-naphthoyl) indole

208987-48-8

132

JWH-250

1-pentyl-3 - (2-methoxyphenylacetyl) indole

864445-43-2

133

MDPV

(RS)-1-(benzo[d] [1,3] dioxol-5-yl)-2-(pyrrolidin-1 -yl)petan-1-one

687603-66-3

134

Mephedrone

4- methyl methcathinone

1189805-46-6

135

Methylone

3,4 - methylenedioxy -N- methylcathinone

186028-79-5

136

XLR-11

[1- (5 Fluoro-pentyl) -1 H -indole-3-yl] (2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl) methanone

1364933-54-9

Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.[6]

 

DANH MỤC III

CÁC CHẤT MA TÚY ĐƯỢC DÙNG TRONG PHÂN TÍCH, KIỂM NGHIỆM, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ĐIỀU TRA TỘI PHẠM HOẶC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN[7]
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19-7-2013 của Chính phủ)

TT

Tên cht

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

1

Allobarbital

5,5 - diallylbarbituric acid

52-43-7

2

Alprazolam

8 - chloro - 1 - methyl - 6 - phenyl - 4H - s - triazolo [4,3 - a] [1,4] - benzodiazepine

289981-97-7

3

Aminorex

2 - amino - 5 - phenyl - 2 - oxazoline

2207-50-3

4

Amobarbital

5 - ethyl - 5 - isopentylbarbituric acid

57-43-2

5

Barbital

5,5 - diethylbarbituric acid

57-44-3

6

Benzfetamine

N - benzyl - N - a - dimethylphenethylamine

156-08-1

7

Bromazepam

7 - bromo -1,3 - dihydro - 5 - (2 - pyridyl) - 2H- 1,4 - benzodiazepin - 2 - one

1812-30-2

8

Buprenorphine

21 - cyclopropyl - 7 - a - [(S) -1 - hydroxy - 1,2,2 - trimethylpropyl] - 6,14 - endo - ethano - 6,7,8,14 - tetrahydrooripavine

52485-79-7

9

Butalbital

5 - allyl - 5 - isobutylbarbituric acid

77-26-9

10

Butobarbital

5 - butyl - 5 - ethylbarbituric acid

77-28-1

11

Camazepam

7 - chloro -1,3 - dihydro - 3 - hydroxy -1 - methyl - 5 - phenyl - 2H - 1,4 benzodiazepin - 2 - one dimethylcarbamate (ester)

36104-80-0

12

Cathine

((+)norpseudoephedrine)

(+) - (R) - a - [(R) - 1 - aminoethyl] benzylalcohol

492-39-7

13

Chlordiazepoxide

7 - chloro - 2 - (methylamino) - 5 - phenyl - 3H - 1,4 - benzodiazepine - 4 - oxide

58-25-3

14

Clobazam

7 - chloro - 1 - methyl - 5 - phenyl - 1H -1,5 - benzodiazepine - 2,4 (3H, 5H) - dione

22316-47-8

15

Clonazepam

5 - (o- chlorophenyl) - 1,3 - nitro - 2H - 1,4 - benzodiazepine - 2 - one

1622-61-3

16

Clorazepate

7 - chloro - 2,3 - dihydro - 2 - oxo - 5 - phenyl - 1H - 1,4 - benzodiazepine - 3 - carboxylic acid

23887-31-2

17

Clotiazepam

5 - (2 - chlorophenyl) - 7 - ethyl - 1,3 - dihydro -1 - methyl - 2H - thieno [2,3,e] - 1 - 4 - diazepin - 2 - one

33671-46-4

18

Cloxazolam

10 - chloro -11b - (o - chlorophenyl) - 2,3,7,11b - tetrahydrooxazolon - [3,2-d] [1,4] benzodiazepin - 6(5H) - one

24166-13-0

19

Cyclobarbital

5 - (1 - cyclohexen - 1 - yl) - 5 - ethylbarbituric acid

52-31-3

20

DeIorazepam

7 - chloro - 5 - (o-chlorophenyl) - 1,3 - dihydro - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one

2894-67-9

21

Diazepam

7 - chloro - 1,3 - dihydro - 1 - methyl - 5 - phenyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one

439-14-5

22

EstazoIam

8-chIoro - 6 - phenyl - 4H - s - triazoIo - [4,3 - a] [1,4 - benzodiazepin

29975-16-4

23

Ethchlorvynol

1 - choloro-3 - ethyl - 1 - penten - 4yn - 3 - ol

113-18-8

24

Ethinamate

1 - ethynylcyclohexanolcarbamate

126-52-3

25

Ethylloflazepate

Ethyl - 7 - chloro - 5 - (o - fluorophenyl) - 2 - 3 - dihydro - 2 - oxo - 1H - 1,4 - benzodiazepin - 3 - carboxylate

29177-84-2

26

Etilamfetamine

N - ethyl - a - methylphenylethylamine

457-87-4

27

Fencamfamine

N - ethyl - 3 - phenyl - 2 - norbomanamine

1209-98-9

28

Fenproporex

(±) - 3 - [(a - methylphenylethyl) amino] propionitrile

16397-28-7

29

Fludiazepam

7 - chloro -5 - (o - fluorofenyl) - 1,3 - dihydro - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one

3900-31-0

30

Flunitrazepam

5 - (o - fluorophenyl) - 1,3 - dihydro - 1 - methyl - 7 - nitro - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one

1622-62-4

31

Flurazepam

7 - chloro -1 - [2 - (diethylamino) ethyl] - 5 - (o-fluorophenyl) - 1,3 - dihydro - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one

17617-23-1

32

Glutethimide

2 - ethyl - 2 - phenylglutarimide

77-21-4

33

Halazepam

7 - chloro - 1,3 - dihydro - 5 - phenyl - 1 - (2,2,2 - trifluoroethyl) - 2H- 1,4 - benzodiazepin - 2 - one

23092-17-3

34

Haloxazolam

10 - bromo -11b - (o - fluorophenyl) - 2,3,7,11b - tetrahydrooxazolo [3,2 - d] [1,4] benzodiazepin - 6 - (5H) - one

59128-97-1

35

Ketamine

(±)-2-(2-Chlorophenyl)-2- methylaminocyclohexanone

6740-88-1

36

Ketazolam

11- chloro - 8 - 12b - dihydro - 2,8 - dimethyl - 12b - phenyl - 4H - [1,3] - oxazino [3,2 - d] [1,4] benzodiazepin - 4,7 (6H) - dione

27223-35-4

37

Lefetamine (SPA)

(-) - N,N - dimethyl - 1,2 - diphenylethylamine

7262-75-1

38

Loprazolam

6 - (o - chlorophenyl) - 2,4 - dihydro - 2 - [(4-methyl - 1 - [piperazinyl) methylene] - 8 - nitro - 1 - H - imidazo - [1,2 - a] [1,4] benzodiazepin - 1 - one

61197-73-7

39

Lorazepam

7 - chloro - 5 - (o - chlorofenyl) - 1,3 - dihydro - 3 - hydroxy - 2H -1,4 - benzodiazepin - 2 - one

846-49-1

40

Lormetazepam

7 - chloro - 5 - (o - chlorofenyl) - 1,3 - dihydro - 3 - hydroxy - 1 - methyl - 2H - 1,4 -benzodiazepin - 2 - one

848-75-9

41

Mazindol

5 - (p-chlorophenyl) - 2,5 dihydro - 3H - imidazo - (2,1 - a) isoindol - 5 - ol

22232-71-9

42

Medazepam

7 - chloro - 2,3 - dihydro - 1 - methyl - 5 - phenyl - 1H - 1,4 - benzodiazepine

2898-12-6

43

Mefenorex

N-(3 - chloropropyl) - a - methylphenethylamine

17243-57-1

44

Meprobamate

2 - methyl - 2 - propyl - 1,3 - propanediol dicarbamate

57-53-4

45

Mesocarb

3 - (a - methylphenethyl) - N - (phenylcarbamoyl) syndnone imine

34262-84-5

46

Methylphenobarbital

5 - ethyl - 1 - methyl - 5 - phenylbarbituric acid

115-38-8

47

Methyprylon

3,3 - diethyl - 5 - methyl - 2,4 - piperidine - dione

125-64-4

48

Midazolam

8 - chloro - 6 - (o - fuorophenyl) - 1 - methyl - 4H - imidazo - [1,5 - a] [1,4] - benzodiazepin

59467-70-8

49

Nimetazepam

1,3 - dihydro - 1 - methyl - 7 - nitro - 5 phenyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one

2011-67-8

50

Nitrazepam

1,3 - dihydro - 7 - nitro - 5 phenyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one

146-22-5

51

Nordazepam

7 - chloro - 1,3 - dihydro - 5 - phenyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one

1088-11-5

52

Oxazepam

7 - chloro -1,3 - dihydro - 3 - hydroxy - 5 - phenyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one

604-75-1

53

Oxazolam

10 - chloro - 2,3,7,11b - tetrahydro - 2 - methyl - 11b -phenyloxazolo [3,2 - d] [1,4] benzodiazepin - 6(5H) - one

24143-17-7

54

Pemoline

2 - amino - 5 - phenyl - 2 - oxazolin - 4 - one

2152-34-3

55

Pentazocine

(2R*, 6R*, 11R*)-1,2,3,4,5,6- hexahydro - 6,11 - dimethyl - 3 - (3 - methyl - 2 - butenyl) - 2,6 - methano - 3 - benzazocin - 8 - ol

55643-30-6

56

Pentobarbital

5 - ethyl - 5 - (1 - methylbutyl) barbituric acid

76-74-4

57

Phendimetrazine

(+) - 3,4 - dimethyl - 2 - phenylmorpholine

634-03-7

58

Phenobarbital

5 - ethyl - 5 - phenylbarbituric acid

50-06-6

59

Phentermine

a, a - dimethylphenethylamine

122-09-8

60

Pinazepam

7 - chloro - 1,3 - dihydro - 5 - phenyl - 1 - (2 - propynyl) - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one

52463-83-9

61

Pipradrol

1 - 1 - diphenyl -1 - (2 - piperidyl) - methanol

467-60-7

62

Prazepam

7 - chloro - 1 - (cyclopropylmethyl) - 1,3 - dihydro - 5 - phenyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one

2955-38-6

63

Pyrovalerone

4’ - methyl - 2 - (1 - pyrrolidinyl) valerophenone

3563-49-3

64

Secbutabarbital

5 - sec - butyl - 5 - ethylbarbituric acid

125-40-6

65

Temazepam

7 - chloro - 1,3 - dihydro - 3 - hydroxy -1 - methyl - 5 - phenyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one

846-50-4

66

Tetrazepam

7 - chloro - 5 - (1 - cyclohexen - 1 - yl) - 1,3 - dihydro - 1 methyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one

10379-14-3

67

Triazolam

8 - chloro - 6 - (o - chlorophenyl) - 1 - methyl - 4H- s - triazolo [4,3 - a - [1,4] benzodiazepine

28911-01-5

68

Vinylbital

5 - (1 - methylbutyl) - 5 - vinylbarbituric acid

2430-49-1

69

Zolpidem

N, N, 6 - trimethyl -2 - p - tolylimidazol [1,2 - a] pyridine - 3 - acetamide

82626-48-0

Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.[8]

 

DANH MỤC IV

CÁC TIỀN CHẤT[9]
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19-7-2013 của Chính phủ)

TT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

Cơ quan cấp phép

1

1 - phenyl - 2 - propanone

1 - phenyl - 2 - propanone

103-79-7

Bộ Công Thương

2

Acetic acid

Ethanoic acid

64-19-7

Bộ Công Thương

3

Acetic anhydride

Acetic oxide

108-24-7

Bộ Công Thương

4

Acetone

2 - Propanone

67-64-1

Bộ Công Thương

5

Acetyl chloride

Acetyl chloride

75-36-5

Bộ Công Thương

6

Ammonium formate

Formic acid ammonium salt

540-69-2

Bộ Công Thương

7

Anthranilic acid

2 - Aminobenzoic acid

118-92-3

Bộ Công Thương

8

Benzaldehyde

Benzoic Aldehyde; Benzenecarbonal

100-52-7

Bộ Công Thương

9

Benzyl cyanide

2-Phenylacetonenitrile

140-29-4

Bộ Công Thương

10

Diethylamine

N-Ethylethanamine

109-89-7

Bộ Công Thương

11

Ethyl ether

1 - 1 - Oxybisethane

60-29-7

Bộ Công Thương

12

Ethylene diacetate

1,1-Ethanediol diacetate

111-55-7

Bộ Công Thương

13

Formamide

Methanamide; Carbamaldehyde

75-12-7

Bộ Công Thương

14

Formic Acid

Methamoic Acid

64-18-6

Bộ Công Thương

15

Hydrochloric acid

Hydrochloric acid

7647-01-0

Bộ Công Thương

16

Isosafrole

1,3 - Benzodioxole - 5 - (1 - propenyl)

120-58-1

Bộ Công Thương

17

Lysergic acid

(8b) - 9,10 - didehydro - 6 - methylergolin - 8 - carboxylic acid

82-58-6

Bộ Công Thương

18

Methyl ethyl ketone

2-Butanone

78-93-3

Bộ Công Thương

19

Methylamine

Monomethylamine; Aminomethane

74-89-5

Bộ Công Thương

20

N - acetylanthranilic acid

1 - Acetylamino - 2 - carboxybenzene

89-52-1

Bộ Công Thương

21

Nitroethane

Nitroethane

79-24-3

Bộ Công Thương

22

Phenylacetic acid

Benzeneacetic acid

103-82-2

Bộ Công Thương

23

Piperidine

Cyclopentimine

110-89-4

Bộ Công Thương

24

Piperonal

1,3 - Benzodioxole, 5 - (carboxaldehyde)

120-57-0

Bộ Công Thương

25

Piperonyl methyl ketone

3,4 - methylenedioxypheny - 2 - propanone

4676-39-5

Bộ Công Thương

26

Potassium permanganate

 

7722-64-7

Bộ Công Thương

27

Safrole

1,3 - Benzodioxole, 5 - (2 - propyenyl)

94-59-7

Bộ Công Thương

28

Sulfuric acid

Sulfuric acid

7664-93-9

Bộ Công Thương

29

Tartaric acid

2,3 - Dihydroxy butanedioic acid

526-83-0

Bộ Công Thương

30

Thionyl chloride

Thionyl chloride

7719-09-7

Bộ Công Thương

31

Toluene

Methyl benzene

108-88-3

Bộ Công Thương

32

Tinh dầu hay bất kỳ hỗn hợp nào có chứa Safrole, Isosafrole

 

 

Bộ Công Thương

33

Ephedrine

(1R, 2R) - 2 - methylamino - 1 - phenyl propan - 1 - ol

299-42-3

Bộ Y tế

34

Ergometrine

N - (2 - hydroxy - 1 - methylethyl) - D (+) - lysergamide

60-79-7

Bộ Y tế

35

Ergotamine

Ergotaman - 3', 6', 18 - trione, 12’- hydroxy - 2’ - methyl - 5’ - (phenylmethyl) - (5’a)

113-15-5

Bộ Y tế

36

N-Ethylephedrine

1-Ethylephedrine

7681-79-0

Bộ Y tế

37

N-Ethylpseudo Ephedrine

Ethyl methyl amino- phenyl-propane -1-ol

258827-65-5

Bộ Y tế

38

N-Methy lephedrine

(1R,2S)-2- (Dimethylamino)-1- phenyl-1-propanol

552-79-4

Bộ Y tế

39

N-Methylpseudoephedrine

Dimethylamino-phenyl-propane-1-ol

51018-28-1

Bộ Y tế

40

Norephedrine (Phenylpropanolamine)

a -(1-Aminoethyl) enzylalcohoI

14838-15-4

Bộ Y tế

41

Pseudoephedrine

(1S, 2S) - 2-methylamino - 1 - phenyl propane -1 - ol

90-82-4

Bộ Y tế

42

Alpha-phenyl acetoacetonitrile (APAAN)

3-oxo-2-phenylbutanenitrile

4468-48-8

Bộ Công Thương

43

Gamma-butyro lactone (GBL)

Dihidrofuran-2(3H)-one

96-48-0

Bộ Công Thương

Danh mục này bao gồm cả các muối có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên trừ muối của Hydrochloric acid và muối của Sulfuric acid; các muối này do Bộ chuyên ngành quy định.[10]



[1] Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Phòng, chng ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chng ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất.

[2] Tên của Danh mục III được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.

[3] Điều 2, Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016 quy định như sau:

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

Các tchức, cá nhân kinh doanh hai tiền chất APAAN và GBL thực hiện các quy định về quản lý tiền chất theo Nghị định này và các văn bản có liên quan kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

[4] Đoạn “Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.” được sửa đổi bởi đoạn “Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.” theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 1  Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.

[5] Danh mục này bổ sung các chất từ số thứ tự 122 đến 136 theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.

[6] Đoạn “Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.” được sửa đổi bởi đoạn “Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.” theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 1  Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.

[7] Tên của Danh mục III được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.

[8] Đoạn “Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.” được sửa đổi bởi đoạn “Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.” theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.

[9] Danh mục này bổ sung các chất số thứ tự 42 và 43  theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.

[10] Đoạn “Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.” được sửa đổi bởi đoạn “Danh mục này bao gồm cả các muối có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên trừ muối của Hydrochloric acid và muối của Sulfuric acid; các muối này do Bộ chuyên ngành quy định.” theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 1  Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 03/VBHN-BCA

Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Số hiệu03/VBHN-BCA
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/07/2016
Ngày hiệu lực27/07/2016
Ngày công báo19/08/2016
Số công báoTừ số 873 đến số 874
Lĩnh vựcThể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 03/VBHN-BCA

Lược đồ Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA hợp nhất Nghị định về danh mục chất ma túy và tiền chất 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA hợp nhất Nghị định về danh mục chất ma túy và tiền chất 2016
                Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
                Số hiệu03/VBHN-BCA
                Cơ quan ban hànhBộ Công An
                Người kýTô Lâm
                Ngày ban hành27/07/2016
                Ngày hiệu lực27/07/2016
                Ngày công báo19/08/2016
                Số công báoTừ số 873 đến số 874
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA hợp nhất Nghị định về danh mục chất ma túy và tiền chất 2016

                        Lịch sử hiệu lực Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA hợp nhất Nghị định về danh mục chất ma túy và tiền chất 2016

                        • 27/07/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 19/08/2016

                          Văn bản được đăng công báo

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 27/07/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực