Chỉ thị 05/2012/CT-UBND

Chỉ thị 05/2012/CT-UBND giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 do tỉnh Lào Cai ban hành

Nội dung toàn văn Chỉ thị 05/2012/CT-UBND phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2012/CT-UBND

Lào Cai, ngày 20 tháng 12 năm 2012

 

CHỈ THỊ

VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013

Năm 2013 là năm bản lề, giữa nhiệm kỳ, có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc hoàn thành toàn diện mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XIV, 7 chương trình, 27 đề án trọng tâm giai đoạn 2011 - 2015 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai 5 năm (2011- 2015), là năm dự báo sẽ tiếp tục có nhiều khó khăn, thách thức. Do đó, để hoàn thành thắng lợi toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2013 đã đề ra, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các huyện, thành phố, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn quán triệt và thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:

I. THỰC HIỆN NGHIÊM TÚC CHỦ TRƯƠNG CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG N ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, KIỂM CHẾ LẠM PHÁT VÀ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI

1. Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách của Trung ương và tỉnh đã ban hành để duy trì, phát triển kinh tế ổn định và bền vững.

2. Thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ theo chỉ đạo của Chính phủ, đảm bảo mục tiêu tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm tăng trưởng hợp lý. Thực hiện tốt nhiệm vụ thu, chi theo dự toán, chống thất thu, triệt để tiết kiệm chi, nâng cao hiệu quả đầu tư công.

3 . Các ngân hàng thương mại trên địa bàn tăng cường huy động vốn dưới nhiều hình thức, đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.

4. Tiếp tục chủ động tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với doanh nghiệp; tăng khả năng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã được chấp thuận; sớm hoàn thành phương án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý giai đoạn 2011 - 2015 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Tiếp tục đổi mới hội nghị gặp gỡ, trao đổi với các doanh nghiệp theo hướng thiết thực, hiệu quả, tháo gỡ những khó khăn cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư. Trong tháng 01/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Hiệp hội doanh nghiệp, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu trình UBND tỉnh kế hoạch tổ chức hội nghị gặp gỡ, trao đổi với các nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu năm 2013 (tổ chức vào đầu tháng 3/2013).

5. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả công tác quản lý và kiểm soát giá cả thị trường đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu (lương thực, thực phẩm, xăng, dầu, sách vở, đồ dùng học sinh, . . . ) . Triển khai thực hiện tiết kiệm sử dụng điện ít nhất 10%.

6. Tích cực triển khai các chính sách hỗ trợ, đảm bảo an sinh xã hội. Hỗ trợ hộ nghèo vay vốn thông qua Ngân hàng chính sách xã hội; cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo... Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với các gia đình chính sách, người có công với cách mạng, các đối tượng xã hội, các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn, người nghèo, hộ thiếu đói giáp hạt, các hộ phải di chuyển do giải phóng mặt bằng, các hộ tái định cư, ...

Sở Lao động TBXH khẩn trương hoàn thiện, công bố kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2012. Trong quí I/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Lao động TBXH, Cục Thống kê và các ngành liên quan tổ chức hội nghị chuyên đề đánh giá về GDP bình quân đầu người của tỉnh năm 2012 và kế hoạch năm 2013.

7. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền các giải pháp kiềm chế làm phát, bảo đảm an sinh xã hội, vận động nhân dân và doanh nghiệp đẩy mạnh tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng.

II. ĐY MẠNH THC HIỆN 7 CHƯƠNG TRÌNH, 27 ĐÁN TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015; TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN LỰC CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

1. Ngay trong Qúy II/2013; các cơ quan chủ trì xây dựng đề án rà soát, đánh giá tình hình thực hiện 7 chương trình, 27 đề án trọng tâm giai đoạn 2011 - 2015. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, đánh giá chung và tiến hành sơ kết tổng thể các chương trình, đề án trong Quý III/2013 (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và hướng dẫn của UBND tỉnh trong tháng 2/2013).

2. Tập trung nguồn lực ưu tiên đầu tư thực hiện các chương trình, lĩnh vực:

a) Tập trung cân đối, bố trí vốn thực hiện 7 chương trình, 27 đề án; chú trọng lồng ghép nguồn lực cho chương trình xây dựng nông thôn mới, chương trình giảm nghèo bền vững, Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

b) Ưu tiên nguồn lực đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đô thị; trọng tâm là thành phố Lào Cai, Khu kinh tế cửa khẩu, thị trấn Sa Pa, thị trấn Phố Lu, Khu công nghiệp Tằng Loảng:

- Đầu tư hoàn thiện các cơ sở hạ tầng còn lại của các hợp khối, các trường học để đảm bảo hoạt động ổn định của các cơ quan, đơn vị tại Khu hành chính mới. Tích cực triển khai dự án WB đô thị Lào Cai, đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng tại phường Xuân Tăng, đường trần Hưng Đạo kéo dài, trường Đại học Fansipang, trung tâm xã Cam Đường.

Hoàn thành Nhà kiểm soát liên ngành, Khu kiểm hóa, xây dựng kho bãi Cửa khẩu đường bộ số II (Kim Thành); nâng cấp một số tuyến đường giao thông từ Cửa khẩu đường bộ số II (Kim Thành) với Quốc lộ 70, ga Lào Cai.

Đẩy mạnh tiến độ các dự án đầu tư của các doanh nghiệp tại Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành, rà soát thu hồi các dự án đã cấp giấy. Chứng nhận đầu tư đã có chủ trương đầu tư nhưng triển khai chậm, không triển khai; thực hiện Đề án mở rộng thị trấn Sa Pa nâng cấp lên thị xã.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương:

a) Tập trung giải ngân nhanh các dự án ODA đang thực hiện, đảm bảo tiến độ theo Hiệp định ký kết. Trọng tâm là dự án Dự án Giảm nghèo (WB2), dự án Cơ sở hạ tầng nông thôn và Du lịch vốn vay (AFD), dự án Phát triển đô thị loại vừa - tiểu dự án thành phố Lào Cai (WB), dự án trang thiết bị Đài phát thanh truyền hình tỉnh vốn Đan Mạch, các dự án ADB về giao thông, nông nghiệp. Tăng cường vận động các dự án ODA cho giai đoạn tiếp theo (vay vốn ADB cho đô thị Sa Pa, WB pha 3, dự án vay của KOICA, JICA,Kuwait,...). Rà soát, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án FDI đã cấp phép, tích cực xúc tiến, kêu gọi đầu tư FDI, nhất là các nhà đầu tư của Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu âu; vận động nguồn vốn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO).

b) Tranh thủ sự ủng hộ tối đa của Trung ương từ nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu chương trình mục tiêu quốc gia và các nội dung phát sinh khác để bổ sung nguồn lực thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

c) Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn:

- Tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011của Chính phủ; Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 9/8/2012 của UBND tỉnh về tăng cường quản lý đầu tư từ các nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn sự nghiệp bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương, vốn từ nguồn thu quản lý qua ngân sách Nhà nước;

- Đề xuất thực hiện đồng bộ các cơ chế chỉnh sách để huy động tối đa nguồn nội lực trên địa bàn, coi đây là nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển. Tăng cường hoạt động của các Quỹ tài chính của tỉnh; khai thác quỹ đất nhằm phát triển hạ tầng kỹ thuật ở các khu quy hoạch, đô thị. Trong tháng 01/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính có văn bản hướng dẫn và dự kiến danh mục đầu tư theo hình thức công tư (PPP), BOT, BT.

4. Các sở, ngành, huyện, thành phố, chủ đầu tư tập trung chỉ đạo công tác XDCB và giải ngân vốn ngay từ đầu năm 2013, khởi công khi có dự án được duyệt, chậm nhất 30/9/2013 khởi công hết các công trình khởi công mới trong kế hoạch năm 2013. Tăng cường công tác quản lý qui hoạch, quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, quản lý đấu thầu để tránh phải điều chỉnh thời hạn thực hiện hợp đồng; đẩy mạnh nghiệm thu khối lượng hoàn thành nhiều lần và thanh toán dứt điểm cho bên thi công, tránh để dồn vào cuối năm.

5. Sở Tài chính tích cực đôn đốc, hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện đúng các yêu cầu quy định về quyết toán dự án, đề xuất tháo gỡ kịp thời các khó khăn về thủ tục thanh quyết toán vốn theo thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất với UBND tỉnh xử lý các chủ đầu tư còn tồn đọng nhiều công trình chậm quyết toán so với quy định. Hướng dẫn các thủ tục thanh quyết toán vốn thực hiện các công trìnhldự án xây dựng nông thôn mới theo hướng đơn giản, đúng quy định hiện hành.

6. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh hoàn thiện các quy hoạch ngành, lĩnh vực.

Trong quí I/2013, S ở Xây dựng tổng hợp nhu cầu qui hoạch đô thị, qui hoạch các khu dân cư trên toàn tỉnh. Các sở, ngành chức năng chủ động rà soát các qui hoạch chi tiết của ngành, lĩnh vực báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung, qui hoạch mới để triển khai thực hiện, coi đây là một trong các giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực. Tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động tư vấn (tư vấn, giám sát, thiết kế).

7. UBND các huyện, thành phố tập trung đẩy nhanh công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, xây dựng các khu tái định cư để triển khai các công rình, dự án. Từ năm 2013, tất cả các dự án đầu tư từ NSNN, dự án của doanh nghiệp đầu tư có đền bù, giải phóng mặt bằng ảnh hưởng từ 05 hộ trở lên phải chỉ rõ mặt bằng tái định cư, kinh phí thực hiện. Đối với việc mở mới các tuyến đường tại các khu vực đô thị phải gắn với tạo quỹ đất hai bên (mỗi bên tối thiểu 50 m) để khai thác nguồn lực đầu tư thực hiện dự án. Tiếp tục thực hiện cơ chế thành lập tổ công tác chuyên trách để phối hợp với các địa phương, chủ đầu tư trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng ở các khu vực, dự án trọng điểm, phức tạp (Sa Pa, thành phố Lào Cai).

8. Sở Giao thông Vận tải và các ngành có liên quan tích cực phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương phấn đấu cơ bản hoàn thành Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đoạn qua tỉnh Lào Cai vào cuối năm 2013 (Trong đó đoạn 19 km là trách nhiệm thuộc tỉnh Lào Cai); đẩy nhanh tiến độ thực hiện cầu Phố Lu; cải tạo nâng cấp Quốc lộ 4E, Quốc lộ 4D (Bắc Hà - Si Ma Cai và Lào Cai - Sa Pa); đẩy nhanh xúc tiến sớm khởi công nâng cấp Quốc lộ 279 đoạn Phố Ràng - Khau Co. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ dự án đường Bản Dền - Tằng Loảng - Quốc lộ 4E, Kim Thành - Ngòi Phát, đường Trần Hưng Đạo kéo dài, các tuyến giao thông tỉnh lộ, các tuyến đường từ huyện đến xã sử dụng vốn ODA (AFD, ADB, WB).

9. Khuyến khích các địa phương triển khai thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị theo cơ chế: Địa phương tự chủ ít nhất 500/0 kinh phí xây dựng, số kinh phí còn lại sẽ được tỉnh hỗ trợ hoặc cho vay, tạm ứng từ các quỹ của tỉnh; đầu tư theo hình thức PPP và huy động khác để đầu tư các công trình hạ tầng như bến xe, chợ tại thành phố Lào Cai, Bảo Yên, sân bay Lào Cai; nghiên cứu xây dựng đề án đề nghị Trung ương cho phát hành trái phiếu chính quyền địa phương do Chính phủ bảo lãnh.

Trong quí I/2013, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thu tiền sử dụng đất năm 2013 (chỉ rõ địa chỉ, dự án, tiến độ thực hiện); các huyện, thành phổ chủ động trao đổi kinh nghiệm về đầu tư dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị tạo qui đất.

III. PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ THEO HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ

1. Đối với lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; phát triển nông thôn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền và tổ chức thực hiện Chương trình hành động số 74-CTr/TU ngày 30/9/2008 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới và đào tạo nghề cho nông dân. Phát huy có hiệu quả lợi thế về cây trồng, vật nuôi để thúc đẩy chuyển dịch mạnh cơ cấu nội ngành.

b) Tiếp tục chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu sản xuất; đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ Tăng cường nâng cao chất lượng sản xuất chè, áp dụng kỹ thuật sản xuất chè đạt tiêu chuẩn VietGAP và triển khai xây dựng Nhà máy chế biến chè Mường Khuông để nâng cao giá trị sản phẩm và sức cạnh tranh của sản phẩm chè Lào Cai. Thực hiện tốt giai đoạn trồng thí điểm cây' cao su trên địa bàn.

Chủ trì rà soát việc mở rộng phát triển cây thuốc lá tại địa bàn có đủ điều kiện: Làm rõ qui hoạch vùng sản xuất, tập trung trồng vụ xuân, nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư lò sấy, liên kết với doanh nghiệp để đảm bảo thu mua sản phẩm ổn định. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất cơ chế hỗ trợ phát triển cây thuốc lá.

c) Tăng cường phối hợp với các địa phương tuyên truyền nhân dân phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa hàng hóa; thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ và phát triển đàn gia súc, gia cầm. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu đàn gia súc. Chú trọng tăng sản lượng thịt hơi xuất chuồng, chế biến, cung ứng thức ăn gia súc gia cầm; nghiên cứu đầu tư nhà máy chế biến thức ăn gia súc.

d) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, huyện, thành phố tổ chức tổng kết mô hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn (các mô hình thực hiện từ 5 năm trở lại đây), trong đó có mô hình liên kết trồng, chế biến chè tại huyện Bát Xát;

đ) Đẩy mạnh phát triển rừng của tỉnh để phát triển mạnh rừng kinh tế gắn với phát triển vừng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, tập trung ở Bảo Thắng Bát Xát, Bảo Yên, Văn Bàn. Triển khai thực hiện Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rộng. Triển khai trồng rừng phòng hộ ở những nơi có nguy cơ sa mạc hóa cao (Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà) với qui mô liền vùng, liền khoảnh từ 5 - 10 ha trở lên; trồng rừng kinh tế chủ yếu do doanh nghiệp và người dân đầu tư trồng (doanh nghiệp trồng cây cao su, các công ty lâm nghiệp, người dân đầu tư); diện tích ưng khoanh nuôi tái sinh do BQL 661 quản lý. Tăng cường các biện pháp thực hiện công tác phòng cháy rừng, nhất là khu vực rừng đặc dụng Vườn Quốc gia Hoàng Liên, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn.

Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương tăng cường đôn đốc các nhà đầu tư dự án thủy điện thực hiện kế hoạch trồng, bảo vệ rừng bổ sung theo dự án đã được phê duyệt;

e) Chỉ đạo Văn phòng điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh đôn đốc hoàn thành rà soát điều chỉnh quy hoạch 144 xã/144 xã trên địa bàn trong Quý I/2013; xây dựng kế hoạch thực hiện 3 năm (2013- 2015) và năm 2013 hoàn thành trong quý I/2013 để chủ động cân đối, bố trí nguồn lực thực hiện.

Phát động phong trào thi đua rộng khắp giữa các xã cửa huyện, thành phố và giữa các huyện, thành phố với nhau. Nâng cao mức độ hoàn thành của tất cả các tiêu chí nông thôn; hoàn thành xây dựng nông thôn mới tại 04 xã điểm (Quang Kim huyện Bát Xát, Nậm Cang huyện Sa Pa, Phú Nhuận huyện Bảo Thắng, Vạn Hòa thành phố Lào Cai). Mỗi huyện, thành phố lựa chọn tối thiểu 02 tiêu chí hoàn thành đối với các xã xây dựng nông thôn mới, trong đó: 36 xã điểm lựa chọn tối thiểu 03 tiêu chí và các xã còn lại lựa chọn tối thiếu 02 tiêu chí để tập trung chỉ đạo thực hiện;

g) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các đơn vị có liên quan rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động và xây dựng phương án tái cơ cấu Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Văn Bàn; Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bảo Yên; Công ty TNHH MTV Chè Phong Hải; Công ty TNHH MTV Chè Thanh Bình trong Quý I/2013;

h) Triển khai thực hiện sắp xếp bố trí dân cư theo quy hoạch được duyệt, đặc biệt là sắp xếp dân cư vùng tiềm ẩn thiên tai nguy hiểm, biên giới, dân cư ở phân tán, . . . theo hướng xen ghép với dân cư hiện có và tạo khu dân cư mới để hình thành các khu dân cư tập trung, thuận tiện cho đầu tư cơ sở hạ tầng, đảm bảo cho nhân dân yên tâm định cư lâu dài.

2. Đối với nh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

a) Sở Công Thương:

- Chủ trì phối hợp với Điện lực Lào Cai rà soát để 100% khu vực đô thị có điện chất lượng và một giá, rà soát các thôn, bản chưa có điện lưới (từ 50 hộ trở lên), đề xuất kế hoạch đầu tư phù hợp với khả năng huy động nguồn lực. Tham mưu cho UBND tỉnh kế hoạch cụ thể về biện pháp đảm bảo nguồn điện phục vụ đời sống sản xuất nhất là các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì tham mưu xây dựng cơ chế đặc thù của tỉnh để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo cơ chế nhà nước qui hoạch, giải phóng mặt bằng, doanh nghiệp kinh doanh đầu từ hạ tầng khai thác, quản lý. Tích cực triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng các cụm tiểu thủ công nghiệp đã được duyệt và được Trung ương hỗ trợ vốn thực hiện.

- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra hoạt động khai thác, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản theo Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25/4/2011; Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW của Bộ Chính trị. Quặng sắt: không xuất khẩu, bán quặng sắt ra ngoài tỉnh để tập trung cho Nhà máy gang thép Lào Cai, Nhà máy gang thép Bản Qua (trừ việc xuất khẩu quặng sắt thử nghiệm công nghệ, đối lưu than cốc); quản lý chặt chẽ khoáng sản vàng theo qui hoạch; quặng đồng: tập trung để mở rộng nâng công suất nhà máy luyện đồng lên 30 ngàn tấn/năm; quặng apatit: ngoài nhiệm vụ khai thác chế biến để cung cấp cho các nhà máy phân bón, đẩy mạnh hợp tác, phát triển các dự án mới, đặc biệt khi kết thúc phải xử lý môi trường, hoàn nguyên mỏ theo qui định.

- Theo dõi sát tiến độ, báo cáo kịp thời cấp thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc để hoàn thành đưa Nhà máy gang thép Lào Cai vào hoạt động; triển khai xây dựng Nhà máy gang thép Bản Qua, nhà máy sản xuất phân lân nung chảy, nâng công suất nhà máy super lân Lào Cai lên 200.000 tấn/năm; Nhà máy sản xuất DAP số 2, Nhà máy gỗ MDF Bảo Yên... Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát và đưa ra khỏi quy hoạch các dự án thủy điện công suất nhỏ hiệu quả đầu tư thấp, dự án đã được cấp phép nhưng chậm triển khai thực hiện so tiến độ đã cam kết.

Trong quí I/2013, Sở Công Thương chủ trì, làm việc với các doanh nghiệp có giấy phép khai thác quặng sắt trên địa bàn để lập kế hoạch khai thác, tiêu thụ quặng sắt phù hợp với tiến độ sản xuất của nhà máy gang thép Lào Cai, đồng thời chủ động làm việc với Sở Công Thương các tỉnh lân cận (Lai Châu, Hà Giang, Sơn La, Yên Bái) đề nghị các tỉnh bán quặng sắt cho các nhà máy gang thép Lào Cai.

b) UBND các huyện, thành phố đẩy nhanh tiến độ xây dựng và di chuyển các cơ sở tiểu thủ công nghiệp ở đô thị, khu đông dân cư vào các cụm tiểu thủ công nghiệp tập trung theo quy hoạch. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn khuyến công của tỉnh để phát triển các làng nghề, sản phẩm đặc sản trên địa bàn.

c) Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh đẩy mạnh tiến độ xây dựng các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng; đôn đốc các doanh nghiệp triển khai dự án đầu tư tại các khu cụm công nghiệp của tỉnh để nhanh chóng đưa dự án vào hoạt động. Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các ngành chức năng kiểm tra, rà soát toàn bộ các dự án đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp của tỉnh, báo cáo đề xuất với UBND tỉnh biện pháp xử lý đối với các dự án chậm triển khai đầu tư, tiến độ đầu tư chậm, không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. . .

d) Sở Xây dựng phối hợp với các huyện, thành phố thực hiện công bố công khai các qui hoạch được duyệt để nhân dân, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế biết, thực hiện theo qui hoạch và giám sát việc thực hiện qui hoạch; vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị; tăng cường kiểm tra chất lượng công trình, cấp phép xây dựng . . . .

3. Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch:

a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương:

- Tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động chợ. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại (siêu thị, chợ, nhà hàng, khách sạn, kho tàng, bến bãi...), trong đó ưu tiên tập trung lập dự án, phương án để đầu tư và thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn. Nâng cấp đầu tư một số chợ trọng điểm thuộc thành phố Lào Cai (Cốc Lếu A, Kim Tân, Phố Mới, Pom Hán...) và các huyện Si Ma Cai, Mường Khuông Sa Pa, Bảo Thắng.

- Tập trung chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường ngăn chặn hàng nhập lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng. Kiểm soát giá cả thị trường, xử lý nghiêm các vi phạm về niêm yết giá, đầu tư găm hàng, tăng giá bất hợp lý.

b) Ban quản lý các cửa khẩu tỉnh Lào Cai chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hải quan, kho tàng, bến bãi . . . thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu trên địa bàn. Phối hợp với Sở Xây dựng đưa Nhà kiểm soát liên ngành tại cửa khẩu quốc tế đường bộ số II (Kim Thành) vào hoạt động trong Quý II/2013. Đối với cửa khẩu phụ Bản Vược: triển khai qui hoạch chi tiết, đầu tư kho bãi, kiểm hóa,...

c) Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh tổ chức tốt kế hoạch xúc tiến đầu tư, thương mại năm 2013, Hội chợ thương mại biên giới Việt - Trung (Lào Cai) 2013; vận hành hiệu quả sàn giao dịch thương mại điện tử Lào Cai.

d) Sở Giao thông Vận tải chỉ đạo tập trung nâng cao năng lực vận tải cả về số lượng, chất lượng phương tiện vận chuyển hàng hoá, hành khách; chú trọng đáp ứng yêu cầu vận chuyển hành khách nhất là vào những dịp cao điểm;

e) Sở Văn hóa Thế thao và Du lịch, UBND các huyện, thành phố:

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch, quản lý giá cả dịch vụ không để tăng giá bất thường, xây dựng môi trường kinh doanh thương mại, du lịch, dịch vụ văn minh, lành mạnh, trọng điểm là khu du lịch Sa Pa, Bắc Hà, thành phố Lào Cai; xây dựng các nhà vệ sinh phục vụ khách du lịch. Phối hợp với huyện Sa Pa tổ chức kỷ niệm 110 thành lập Sa Pa.

- Phối hợp với các ngành: Giao thông vận tải, Tài chính, Công an thực hiện tốt công tác quản lý giá cả, chất lượng dịch vụ vận chuyển du lịch; phân phối vé tàu phục vụ khách du lịch tại các ga trong tỉnh.

IV. TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

a) Tổ chức triển khai thực hiện công tác thu ngân sách ngay từ đầu năm, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật; bao gồm cả số thuế và tiền sử dụng đất được gia hạn nộp của năm 2012 đã đến thời hạn nộp vào ngân sách. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát tài chính theo quy định của pháp luật. Trong quý I/2013, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Cục Hải quan, Cục Thuế và các cơ quan liên quan rà soát, xây dựng kế hoạch cụ thể về thu thuế xuất nhập khẩu, phấn đấu thu vượt dự toán Trung ương giao; phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kế hoạch thu tiền sử dụng đất năm 2013.

b) Đẩy mạnh công tác xã hội hoá để huy động nguồn lực đầu tư cho giáo dục, y tế, xây dựng nông thôn mới và các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội. Trong quý II/2013, các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, chủ trì phối hợp với các ngành liên quan rà soát các cơ chế, chính sách xã hội hóa, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung;

c) Mở rộng quy mô, quản lý, sử dụng hiệu quả các quỹ tài chính của tỉnh để tăng cường nguồn lực cho đầu tư phát triển. Trong tháng 01/2013, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ phát triển đất, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng và các cơ quan liên quan xây dựng và báo cáo UBND tỉnh kế hoạch hoạt động năm 2013. Trong 6 tháng cuối năm 2013 thành lập và đưa vào hoạt động Quỹ Bảo vệ môi trường.

2. Trong quí I/2013, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố thực hiện rà soát xác định cụ thể địa chỉ hồ sơ thủ tục cần hoàn thiện đủ điều kiện đấu giá, xây dựng kế hoạch khai thác quỹ đất đấu giá, thu tiền sử dụng đất năm 2013 trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện.

3. UBND các huyện, thành phố giao dự toán thu cho các đơn vị, chính quyền cấp dưới phấn đấu tăng tối thiểu 5% so với dự toán UBND tỉnh giao (không kể thu tiền sử dụng đất và thu quản lý qua ngân sách). Nguồn thu giao tăng so với dự toán UBND tỉnh giao, sau khi dành 50% thực hiện cải cách tiền lương, phân còn lại cần ưu tiên để thực hiện những nhiệm vụ, chế độ, chính sách quan trọng được cấp có thẩm quyền quyết định, xử lý thanh toán nợ khối lượng xây dựng cơ bản theo chế độ quy định, bổ sung dự phòng ngân sách để chủ động trong quá trình điều hành ngân sách. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phấn đấu thu vượt dự toán ngân sách được giao thì các địa phương, đơn vị dự toán được phép chủ động sử dụng nguồn thu được để lại theo chế độ (sau khi đã bố trí nguồn cải cách tiền lương theo quy định).

4. Cơ quan Thuế, Hải quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc khai báo tên hàng, mã hàng, thuế suất, kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân. Đẩy mạnh thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế.

5. Củng cố và phát triển hệ thống tài chính ngân sách xã: Rà soát hệ thống ngân sách xã, đánh giá về cơ cấu thu - chi, huy động, sử dụng... Trong quí I/2013, Sở Tài chính hướng dẫn, tổ chức đánh giá, đề xuất giải pháp.

6. Năm 2013, tiếp tục thực hiện không khấu trừ vào dự toán chi thường xuyên 10% kinh phí thực hiện cải cách tiền lương để các cơ quan, đơn vị của tỉnh và huyện, thành phố có điều kiện tăng thu nhập cho các cán bộ, công chức, viên chức. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm phấn đấu tiết kiệm tối thiểu 15% kinh phí tính theo định mức biên chế, giường bệnh để tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị, địa phương mình và bổ sung kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn theo quy định của Trung ương; đồng thời tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (trừ chi lương, phụ cấp và chi cho con người theo chế độ) theo quy định tại Quyết định số 1792/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngay từ khâu dự toán, phần kinh phí tiết kiệm được để lại các cấp ngân sách sử dụng cho cải cách tiền lương và bảo đảm an sinh xã hội. Yêu cầu trong quí I/2013, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch tiết kiệm, nội dung sử dụng kinh phí tiết kiệm và công khai cho cán bộ, công chức trong cơ quan đơn vị thực hiện.

7. Thực hiện triệt để việc tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách nhà nước. Các cấp, các ngành tăng cường họp trực tuyến; hạn chế tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm ngày thành lập ngành, lễ khởi công, lễ ký kết...; triệt để tiết kiệm chi tiếp khách, chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu... Năm 2013, kinh phí tiết kiệm từ sự nghiệp giáo dục được sử dụng để bổ sung, nâng cấp nhà công vụ cho giáo viên; nhà ở, bếp ăn cho học sinh bán trú; nhà vệ sinh của các trường học . . . và mua sắm trang thiết bị theo Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi, trường chuẩn. Tổng kết, đánh giá việc sử dụng xe ô tô công (không bổ sung kinh phí sửa xe ô tô nếu kinh phí sửa chữa một lần trên 100 triệu đồng).

8. Nguồn thu tiền sử dụng đất được để lại của các huyện, thành phố thực hiện phân bổ theo Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 29/4/2008 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành cơ chế phân bổ vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất của các huyện, thành phố; phân bổ theo thứ tự ưu tiên như sau.

a) Trích 30% số thu phát sinh năm 2013 để bổ sung vốn cho Quỹ Phát triển đất (trường hợp vay vốn của Quỹ đầu tư phát triển hoặc Quỹ phát triển đất để tạo quỹ đất thì thực hiện trích sau khi trừ đi chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tạo quỹ đất để bán đấu giá);

b) Hoàn trả các khoản tạm ứng ngân sách tỉnh đến hạn phải trả trong năm;

c) Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tạo quỹ đất để bán đấu giá (chuẩn bị đầu tư, thiết kế quy hoạch, san tạo mặt bằng, xây dựng nền, mặt đường, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước);

d) Kinh phí phục vụ cho công tác quản lý đất đai, địa chính;

đ) Bố trí đủ vốn thanh toán cho các công trình xây dựng cơ bản, có tính chất xây dựng cơ bản thuộc ngân sách huyện, xã đã quyết toán hoặc có khối lượng hoàn thành chuyển tiếp từ những năm trước;

e) Nguồn vượt thu và nguồn thu tiền sử dụng đất tập trung để thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi như sau: thành phố Lào Cai và các huyện: Bát Xát, Văn Bàn, Bảo Thắng, Sa Pa bố trí tối thiểu 2.000 triệu đồng/huyện; các huyện: Mường Khuông, Bắc Hà, Bảo Yên bố trí tối thiểu 1.500 triệu đồng/huyện; huyện Si Ma Cai bố trí tối thiểu 1.000 triệu đồng;

h) Chi đầu tư cơ sở hạ tầng các xã trong quy hoạch xây dựng nông thôn.

i) san tạo mặt bằng và xây dựng các công trình phụ trợ của các điểm trường thuộc Chương trình kiên cố hoá trường, lớp học; xây dựng các công trình cho các trường học nhằm đạt chuẩn quốc gia; xây dựng, sửa chữa trụ sở và trạm xá xã; hỗ trợ làm nhà văn hoá thôn, bản, cụm dân cư; xây dựng hạ tầng du lịch; xây dựng đường giao thông; kiến thiết thị chính và các công trình phục vụ công cộng; sửa chữa trụ sở các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp do huyện, thành phố quản lý;

k) Thưởng vượt thu tiền sử dụng đất cho các xã, phường, thị trấn. Các xã, phường, thị trấn được phép sử dựng nguồn thưởng vượt thu tiền sử dụng đất cho các nội dung nêu trên.

9. Nguồn thu để lại của các huyện, thành phố từ hoạt động xổ số kiến thiết phát sinh trên địa bàn tập trung đầu tư các công trình phúc lợi xã hội theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Chi bồi thường, tái định cư và san sạo mặt bằng các điểm trường thuộc Chương trình kiên cố hoá trường lớp học;

b) Đầu tư xây dựng các công trình thuộc sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, trong đó ưu tiên đầu tư các công trình lớp học, phòng học mầm non;

c) Đầu tư xây dựng các công trình thuộc sự nghiệp y tế;

d) Đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi xã hội khác.

Trong đó: bố trí tối thiểu 70% đầu tư cho giáo dục - đào tạo, dạy nghề và ý tế; số còn lại mới bố trí các công trình phúc lợi xã hội khác.

10. Ngân sách tỉnh bố trí từ các nguồn: nguồn tiền sử dụng đất (sau khi tính đủ các chi phí thu tiền sử dụng đất, trích lập Quỹ Phát triển đất, trả nợ các khoản gốc và lãi vay đến hạn, kinh phí đo đạc lập bản đồ địa chính), cùng với nguồn sự nghiệp giáo dục, nguồn tăng thu ngân sách tỉnh, tối thiểu 25.000 triệu đồng để đầu tư xây dựng trường, lớp mẫu giáo theo Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

11. Căn cứ dự toán ngân sách năm 2013được giao, các huyện, thành phố và các đơn vị dự toán bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2013 như sau:

a) Sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương, không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất (bao gồm cả dự toán và trong tổ chức thực hiện);

b) Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 400/0 số thu được để lại theo chế độ năm 2013(riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao,.kinh phí chi trả phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật,... nếu đã kết cấu trong giá dịch vụ, khám chữa bệnh);

c) Kinh phí thực hiện tiết kiệm 1 0% chi thường xuyên theo Quyết định số 1792/QĐ-TTG;

d) Nguồn cải cách tiền lương các năm trước chưa thực hiện hết chuyển sang.

12. Các cơ quan, đơn vị, các huyện, thành phố chỉ thực hiện chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện chế độ tiền lương mới, chuyển nguồn của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính, chi cho các đề tài nghiên cứu khoa học; không kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.

13. UBND các cấp và các đơn vị dự toán tăng cường quản lý tài sản công, quản lý giá, quản lý sử dụng đất đai từ khâu quy hoạch sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, chuyển nhượng đất đai để quản lý và thu ngân sách đầy đủ, kịp thời theo đúng chế độ quy định, nhất là các khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất đảm bảo tránh thất thoát, lãng phí tài sản công. Trong quý I/2013, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Xây dựng báo cáo UBND tỉnh sơ đồ các vị trí đất trên địa bàn thành phố Lào Cai chưa giao cho các tổ chức, cá nhân, để bàn giao sang Sở Tài chính quản lý.

14. Tăng cường thực hiện chế độ công khai tài chính, ngân sách đầy đủ đối với tất cả các cấp, các cơ quan đơn vị các tổ chức và doanh nghiệp. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật Phòng, chống tham những và các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Tăng cường thực hiện Quy chế tự kiểm tra của các tổ chức, các đơn vị. Triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời các kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước.

V. PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI

1. Về giáo dục, đào tạo:

a) Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Đẩy mạnh giáo dục toàn diện; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở các cấp học; đẩy mạnh ứng dung công nghệ thông tin vào các hoạt động của nhà trường, nhất là ứng dụng trong giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục;

- Tích cực triển khai Đề án giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi; trong đó chú trọng xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị, phấn đấu cuối năm 2013 đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non 05 tuổi. Các huyện, thành phố chủ động lồng ghép các nguồn vốn, phấn đấu hoàn thành và vượt dự toán thu tiền sử dụng đất để đầu tư Trong tháng 01/2013, Sở Giáo dục - Đào tạo hoàn thành việc rà soát lại đề án gìn Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối, báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt chi tiết để thực hiện;

- Rà soát lại các trường chuẩn quốc gia, nhà ở công vụ cho giáo viên, nhà ở bán trú cho học sinh để có phương án đầu tư phù hợp;

- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh kế hoạch đào tạo mới của các trường chuyên nghiệp của tỉnh, liên kết đào tạo với các trường khác. . . đảm bảo có địa chỉ, gắn với nhu cầu, đầu ra của tỉnh về lao động.

b) Sở Xây dựng hoàn thành quy hoạch chi tiết xây dựng trường Đại học Fansipan trong. Quý I/2013 để làm căn cứ lập dự án và triển khai xây dựng ngay trong năm 2013;

c) Căn cứ vào Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 đã được phê duyệt, các đơn vị có liên quan tích cực triển khai thực hiện nhiệm vụ. được giao, trong đó chú trọng tuyển chọn đầu vào để đào tạo, bồi cdưỡng nhằm xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển;

d) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tập trung nâng cao chất lượng dạy và học nghề; đẩy mạnh hình thức đào tạo tại chỗ và tăng cường liên kết đào tạo với các trung tâm có uy tín trong và ngoài nước; chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn, vùng tái định cư; đẩy mạnh tuyên truyền về các chương trình xuất khẩu lao động, đặc biệt ở các huyện nghèo, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực.

e) Sở Nội vụ đề xuất giải pháp đào tạo nghề gắn với công tác giáo dục thường xuyên của các huyện, thành phố.

2. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, khám, chữa bệnh cho nhân dân, phòng chống dịch bệnh, kiêm so ít an toàn thực phẩm.

a) Sở Y tế phối hợp cùng các sở, ngành có liên quan:

- Nhanh chóng ổn định hoạt động các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa.

Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tích cực xúc tiến thu hút nguồn lực đầu tư trang thiết bị cho Bệnh viện sản nhi, Bệnh viện Nội tiết, Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng, các bệnh viện tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã;

Chủ động thực hiện luân phiên cán bộ y tế xuống tuyến dưới theo đề án 1816 nhằm nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; đảm bảo cho mọi người dân dễ dàng được tiếp cận các dịch vụ y tế, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và người nghèo, tạo sự công bằng trong khám chữa bệnh. Trong quí I/2013, Sở Y tế xây dựng, báo cáo UBND tỉnh quy chế luân phiên bác sỹ, y sỹ về tuyến cơ sở;

Quản lý chặt chẽ chất lượng và chấp hành pháp luật trong khám chữa bệnh, thị trường thuốc chữa bệnh, nâng cao y đức trong khám chữa bệnh, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ y tế kỹ thuật cao ở các bệnh viện tuyến tỉnh (Sở Y tế báo cáo phương án dịch vụ y tế các bệnh viện trong quí I/2013). Tăng cường quản lý nhà nước về y tế, kiểm tra giám sát đảm bảo chất lượng các dịch vụ y tế trong tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn toàn tỉnh;

- Nâng cao năng lực giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh; dịch HIV/AIDS và các dịch bệnh mới phát sinh. Duy trì chất lượng tiêm chủng mở rộng. Thực hiện các biện pháp kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm. Đẩy mạnh công tác dân số KHHGĐ, tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, người cao tuổi, phòng chống tai nạn thương tích và các hoạt động phục hồi chức năng;

b) Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt chính sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế cho người nghèo, người khó khăn và các đối tượng chính sách được hưởng các dịch vụ y tế.

3. Phát triển văn hóa, ththao, thông tin, phát thanh, truyền hình.

a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cấp, ngành:

- Xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển văn hóa gắn với phát triển du lịch, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Nâng cao mức hưởng thụ đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, đặc biệt là đồng bào vùng sâu, vùng xa. Tổ chức tốt phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục các giá trị đạo đức, lối sống trong gia đình;

- Mở rộng các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng, góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần, tăng cường thể chất của nhân dân. Đưa nhà thi đấu đa năng tỉnh vào hoạt động có hiệu quả.

b) UBND các huyện, thành phố rà soát, đề xuất kế hoạch nâng cấp, xây dựng dựng mới hệ thống thông tin truyền thông cơ sở trên địa bàn nhằm cung cấp kịp thời thông tin cho người dân vùng sâu, vùng xa;

c) sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Đài Phát thanh - truyền hình, cơ quan thông tin, báo chí, tuyên truyền đẩy mạnh công tác tuyên truyền về 7 chương trình, 27 đề án trọng tâm của tỉnh, chương trình trọng tâm hướng về cơ sở, xây dựng nông thôn mới . . . . tạo nên phong trào thi đua sôi nổi, rộng khắp trên địa bàn để thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra. Xây dựng kế hoạch chi tiết về thông tin, tuyên truyền báo cáo UBND tỉnh trong quí I/2013 phê duyệt để thực hiện;

d) Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tăng thời lượng phát sóng, nâng cao chất lượng phát sóng trên vệ tinh vinasat.

4. Giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các cấp, ngành:

a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách giảm nghèo. Thực hiện đồng bộ các biện pháp và chủ động phòng chống tái nghèo, giảm nghèo bền vững; giữ vững kết quả các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa. Tuyên truyền, vận động nhân dân phấn đấu tự thoát nghèo không trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ của nhà nước, có kế hoạch chi tiêu ở gia đình thiết thực, hiệu quả.

b) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng, đẩy mạnh xã hội hóa và quan tâm chăm lo cả đời sống vật chất và tinh thần của người có công. Giải quyết các chế độ trợ cấp kịp thời cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định.

c) Thực hiện tốt cơ chế hỗ trợ, điều kiện để ổn định cuộc sống cho người dân ở những nơi Nhà nước đã thu hồi, khu tái định cư. Đảm bảo ổn định lương thực cho các hộ đồng bào nghèo, nhất là đồng bào ở vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn.

d) Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ cho các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động, hỗ trợ cho người lao động bị mất việc làm. Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm thất nghiệp.

5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong đời sống và sản xuất Ngay trong Quý I/2013, Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ năm 2013 và các năm tiếp theo gắn với việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa Xi (Nghị quyết số 20-NQ/TW) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, làm căn cứ giao nhiệm vụ cho các sở, ngành, địa phương hoặc "đặt hàng" với các cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước. Khuyến khích các cán bộ, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tham gia ngày càng nhiều hơn và trở thành lực lượng chính triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học.

VI. QUN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp cùng các cấp, các ngành:

1. Tăng cường quản lý nguồn tài nguyên, nhất là quản lý sử dụng đất, tài nguyên nước, kiểm soát chặt chẽ khai thác khoáng sản, các dự án đầu tư sử dùng nhiều tài nguyên, năng lượng, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trường tự nhiên; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Trong quí II/2013, Sở Tài nguyên Môi trường xây dựng, trình UBND tỉnh qui chế quản lý đất đai, để quản lý chặt chẽ đất đai từ cơ sở xã, phường, huyện, thành phố, khắc phục các hạn chế, góp phần giảm thiểu khiếu kiện về đất đai.

2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng để toàn xã hội nâng cao nhận thức về môi trường. Đôn đốc và giám sát chặt chẽ việc thực hiện các cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư.

3. Tập trung chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 1 8/CT-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh về việc thực hiện một số giải pháp cấp bách để đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội; đẩy nhanh việc thực hiện dự án tổng thể về xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2015 và sau năm 2015; phấn đấu đến năm 2015 cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính chính quy đến từng thửa đất.

VII. ĐY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ, TĂNG CƯỜNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

1. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính đồng bộ trong cả hệ thống chính trị và trên mọi lĩnh vực quản lý nhà nước, trong đó chú trọng cải cách thủ tục hành chính, đầu tư và mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin; tiếp tục nhân rộng mô hình "một cửa liên thông điện tử" tới tất cả các huyện, cơ quan trên địa bàn. . .

Tăng cường rà soát chức năng, nhiệm vụ các cơ quan đơn vị theo hướng tinh gọn, hiệu quả đảm bảo sự điều hành tập trung, thống nhất, thông suốt có hiệu lực từ tỉnh đến cơ sở. Làm rõ chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, công chức, tăng cường đánh giá, giám sát mức độ hoàn thành công việc của công chức đảm bảo thường xuyên, công khai, đúng kết quả; nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cơ sở. . . Thực hiện tốt Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 14/6/2011 của UBND tỉnh về nâng.cao chất lượng, hiệu quả các cuộc họp, hội nghị. Nâng cao tính bền vững chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu phương án thực hiện đánh giá năng lực cạnh tranh cấp huyện, thành phố (PCI).

2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động chống tham nhũng tại các cấp, các ngành, trước hết là trong lĩnh vực quản lý đất đai, chi tiêu ngân sách nhà nước, xây dựng cơ bản, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước, đề bạt và bố trí cán bộ. Quản lý chặt chẽ hộ khẩu tại các đô thị. Tăng cường thanh tra các dự án giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư; coi đây là nhiệm vụ thường xuyên của các cơ quan có liên quan. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ việc vi phạm; có biện pháp để bảo vệ những người phát hiện, tố cáo tham nhũng.

3. Thực hiện có hiệu quả Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Các đơn vị phải công khai trong cơ quan và chủ động sử dụng' dự toán đã được giao để thực hiện các nhiệm vụ, hạn chế bổ sung chi ngân sách ngoài dự toán.

4. Tăng cường vai trò,nâng cao năng lực cho HĐND xã, đại biểu HĐND xã Sở nội vụ đề xuất biện pháp trong quí I/2013.

5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của mọi tầng lớp nhân dân, nâng cao hiệu quả của công tác phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật về an toàn giao thông, an ninh trật tự, an toàn xã hội, giảm các tội phạm hình sự nghiêm trọng . . .

VIII. ĐM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI VÀ MỠ RỘNG QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI

1. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng. Thực hiện tốt diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện. Tích cực thực hiện sắp xếp dân cư biên giới, chú trọng củng cố và xây dựng các xã, phường biên giới mạnh về kinh tế, vững về quốc phòng, an ninh. Giải quyết nhu cầu đất ở cho cán bộ lực lượng vũ trang. Hoàn thành kế hoạch tuyển quân năm 2013.

Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm giảm vụ việc liên quan đến an toàn giao thông, ma túy, trộm cắp, phụ nữ bỏ đi khỏi địa bàn không rõ lý do... mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm trên địa bàn, phấn đấu giảm các vụ việc trong từng lĩnh vực so với năm 2012.

2. Đẩy mạnh các hoạt động phát triển quan hệ hợp tác với các tỉnh, thành phố trong nước; thực hiện tốt các Thoả thuận hợp tác với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc); các Thoả thuận hợp tác giữa 5 tỉnh thành phố trên hành lang kinh tế, nhóm hợp tác các tỉnh biên giới với tỉnh Vân Nam; hợp tác với Vùng Aquytaine CH Pháp; quan hệ hợp tác với các đại sứ quán, các tổ chức quốc tế.

IX. TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG; GIÁM SÁT CỦA HĐND VÀ ỦY BAN MTTQ VÀ CÁC ĐOÀN TH; ĐIÈU HÀNH CA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH VÀ SỰ THAM GIA CỦA NGƯƠI DÂN TRONG XÂY DỰNG VÀ GIÁM SÁT THC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1. Giữ Vững mối quan hệ Đảng - Chính quyền - Đoàn thể quần chúng. Chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương và phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban MTTQ tỉnh và các Đoàn thể quần chúng trong quá trình triển khai các nhiệm vụ kinh tế - xã hội.

2. Thực hiện nghiêm Nghị định 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ về quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và việc hướng dán chấp hành các quy định, pháp luật của Nhà nước. Chấn chỉnh kỷ luật hành chính, tạo chuyển biến đồng bộ trong toàn bộ hệ thống chính trị từ tỉnh đến huyện, thành phố và các đơn vị cơ 19 sở đề cao trách nhiệm, kỷ cương trong điều hành, quản lý. Xử lý kịp thời những trường hợp không chấp hành quyết định của cấp trên hoặc vi phạm pháp luật.

3. Tiếp tục đổi mới phong cách chỉ đạo, điều hành; phát huy tính năng động, sáng tạo của các cơ quan, đơn vị. Cấp ủy, chính quyền địa phương, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai tốt chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị mình, đồng thời chịu trách nhiệm trong việc triển khai các nhiệm vụ các chương trình, dự án thuộc phạm vi mình phụ trách; giải quyết công việc ngay từ cơ sở. Phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, các tổ chức trong hệ thống chính trị nắm tình hình và tháo gỡ khó khăn cho cơ sở.

4. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; khuyến khích nhân dân tham gia đóng góp ý kiến, giám sát về các chính sách và kế hoạch, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội; về quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển quan trọng. Đẩy mạnh công tác vận động, tuyên truyền; đưa các thông tin đầy đủ, công khai, minh bạch, kịp thời... tạo sự đồng thuận cao của xã hội.

5. Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước. Kịp thời động viên khen thưởng các cá nhân, đơn vị điển hình, có cách làm sáng tạo trong tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao, trong xây dựng nông thôn mới . Trong tháng 01/2013, tổ chức hội nghị tổng kết công tác thi đua năm 2013, phát động phong trào thi đua năm 2013, trong đó tập trung vào 3 phong trào ngay từ đầu năm, đó là: phong.trào làm đường GTNT, phong trào vệ sinh môi trường thôn bản, phong trào trồng cây, phát triển rừng.

6. Rà soát hoàn thiện các cơ chế chính sách để sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn; tích cực tháo gỡ khó khăn cho từng địa bàn, vùng, địa phương cụ thể; giảm tính trông chờ ỷ lại của xã hội, tạo thêm nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Chỉ thị này và Chương trình công tác năm 2013 của UBND tỉnh; Các cấp các ngành khẩn trương xây dựng Chương trình công tác, giải pháp thiết thực để chỉ đạo điều hành kế hoạch năm 2013 của cơ quan, đơn vị mình, xác định rõ trọng tâm, có biện pháp chỉ đạo, điều hành thích hợp, đạt hiệu quả gắn với kiểm điểm hàng tháng, hàng quý, báo cáo UBND tỉnh trong tháng 01/2013.

2. Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố Lào Cai giao cụ thể các chỉ tiêu nhiệm vụ năm 2013 cho các đơn vị trực thuộc ngành, các xã, phường, thị trấn xong trong tháng 12 năm 2012 để triển khai thực hiện, đồng thời phát động phong trào thi đua ngay từ đầu năm, kịp thời tuyên dương các điển hình tiên tiến, lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn trong năm 2013, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu kế hoạch năm 2013.

Các cấp các ngành tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị này về UBND tỉnh trước ngày 20 của tháng cuối quý (đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính) để xem xét chỉ đạo và đánh giá mức độ hoàn thành của từng sở, ngành và địa phương.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ KH&ĐT, Bộ TC;
- Cục kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
- TT: TU, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- VP Tỉnh ủy và các Ban Đảng;
- Các đơn vị thuộc Tỉnh ủy;
- Các Ban HDND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các đơn vị ngành dọc TW đóng trên địa bàn;
- Các trường chuyên nghiệp tỉnh;
- Các DNNN trên địa bàn (TW, tỉnh);
- Đài PTTH tỉnh, Báo Lào Cai, Cổng TTĐT tỉnh; Công báo tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Lưu VT, TH, các CV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Vịnh

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 05/2012/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu05/2012/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/12/2012
Ngày hiệu lực30/12/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước

Download Văn bản pháp luật 05/2012/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 05/2012/CT-UBND phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 05/2012/CT-UBND phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu05/2012/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lào Cai
                Người kýNguyễn Văn Vịnh
                Ngày ban hành20/12/2012
                Ngày hiệu lực30/12/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 05/2012/CT-UBND phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 05/2012/CT-UBND phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước

                      • 20/12/2012

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 30/12/2012

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực