Chỉ thị 06/2013/CT-UBND

Chỉ thị 06/2013/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Nội dung toàn văn Chỉ thị 06/2013/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước tỉnh Gia Lai


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2013/CT-UBND

Gia Lai, ngày 20 tháng 5 năm 2013

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

Thực hiện Luật Khoáng sản và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản; sau hơn 4 năm triển khai Chỉ thị số 13/2008/CT-UBND ngày 08/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Nhìn chung, công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản đã được thực hiện tương đối đầy đủ và toàn diện; hoạt động thăm dò, khai thác trên địa bàn tỉnh từng bước đi vào nề nếp, ổn định. Tuy nhiên, thời gian gần đây tình trạng khai thác khoáng sản trái phép vẫn còn tồn tại ở nhiều địa phương, tập trung ở các loại khoáng sản như: đá xây dựng, cát xây dựng, vàng sa khoáng; tình trạng vi phạm về an toàn lao động và bảo vệ môi trường còn khá phổ biến. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên một phần là do công tác quản lý của các ngành, các cấp, đặc biệt là đối với cấp cơ sở chưa tốt, thậm chí có nơi còn biểu hiện buông lỏng quản lý; hiệu quả công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật chưa cao; ý thức chấp hành pháp luật của một số tổ chức, cá nhân vẫn còn hạn chế; sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong tỉnh vẫn còn thiếu chặt chẽ và công tác kiểm tra, xử lý vi phạm chưa nghiêm minh…

Nhằm tiếp tục chấn chỉnh công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động khoáng sản, đồng thời thực hiện nghiêm Luật Khoáng sản năm 2010, Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25/4/2011 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Rà soát các quy định của Luật Khoáng sản năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, xem xét các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh để tham mưu ban hành những quy định mới hoặc sửa đổi, bổ sung những quy định cũ đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong quá trình triển khai thực hiện.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện khẩn trương hoàn thiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thủ tướng chính phủ phê duyệt khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh trong năm 2013;

Tổ chức lập Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản đối với các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Triển khai thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên khoáng sản.

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép hoạt động khoáng sản đúng quy định, thuộc quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản của tỉnh; việc cấp phép khai thác khoáng sản gắn với chế biến sâu nâng cao hiệu quả kinh tế, sử dụng công nghệ tiên tiến, bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn trong khai tháctiết kiệm tài nguyên.

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra trong lĩnh vực hoạt động khoáng sản và bảo vệ môi trường; xử lý triệt để tình trạng khai thác khoáng sản trái phép và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về khoáng sản. Kiên quyết đình chỉ hoạt động, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi giấy phép khai thác đối với các trường hợp hoạt động khoáng sản vi phạm pháp luật nghiêm trọng, không triển khai dự án theo đúng cam kết; đặc biệt là các trường hợp khai thác gây ô nhiễm môi trường, mất an toàn trong lao động, gây hư hỏng hạ tầng kỹ thuật, mất an ninh trật tự trong vùng có khoáng sản khai thác. Trước mắt, tập trung hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khắc phục ngay những tồn tại, khuyết điểm đã được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra của các Đoàn kiểm tra Trung ương và của Tỉnh.

e) Phối hợp thực hiện tốt công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo chương trình, kế hoạch của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả kết quả điều tra địa chất về khoáng sản của tỉnh để phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành của tỉnh.

g) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trong việc lập, thẩm định dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định tại Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác có liên quan.

h) Chủ động phối hợp cùng các Sở, Ngành và địa phương liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về quản lý khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản và người dân địa phương nơi có khoáng sản.

2. Sở Công Thương:

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành liên quan và chính quyền địa phương kiểm tra, thanh tra hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản. Tham gia ý kiến thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản, có ý kiến về nội dung Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình và thiết kế bản vẽ thi công đối với các dự án khai thác khoáng sản nhưng không phải lập dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng nghiên cứu đề xuất công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến, phù hợp với đặc điểm khoáng sản của tỉnh để khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng khoáng sản và bảo vệ môi trường.

c) Kiểm soát chặt chẽ việc cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong khai thác khoáng sản; hướng dẫn các đơn vị sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đúng quy định pháp luật trong lĩnh vực hoạt động vật liệu nổ công nghiệp. Phối hợp với các sở, ngành liên quan tăng cường kiểm tra, thanh tra việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong khai thác khoáng sản; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật trong việc thực hiện quy trình bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định.

3. Sở Xây dựng:

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành liên quan và chính quyền địa phương trong công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về thiết kế cơ sở, thiết kế khai thác mỏ. Tham gia ý kiến thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và vật liệu cho sản xuất xi măng, có ý kiến về nội dung Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình và thiết kế bản vẽ thi công đối với các dự án khai thác khoáng sản không phải lập dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Tổ chức lấy ý kiến Sở Tài nguyên và Môi trường về khoáng sản trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt các quy hoạch: Quy hoạch xây dựng đô thị, Quy hoạch xây dựng điểm dân cư tập trung.

4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về an toàn trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu và hướng dẫn các doanh nghiệp khắc phục những tồn tại về an toàn vệ sinh lao động trong khai thác, chế biến khoáng sản; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm đối với những mỏ không đảm bảo các quy định về an toàn lao động, gây mất an toàn cho người và tài sản; trường hợp vi phạm nghiêm trọng, báo cáo đề xuất cơ quan có thẩm quyền đình chỉ khai thác hoặc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.

5. Sở Giao thông vận tải phối hợp với cơ quan Công an thường xuyên tuần tra, xử lý nghiêm các phương tiện vận chuyển khoáng sản vi phạm trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, nhất là các phương tiện vận chuyển quá khổ, quá tải, không thực hiện việc vệ sinh xe trước khi ra khỏi mỏ làm rơi vãi đất, cát, đá trên đường.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp cùng các ngành, địa phương liên quan kiểm tra, chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản.

7. Công an tỉnh chỉ đạo các đơn vị chức năng, Công an các huyện, thị xã, thành phố triển khai có hiệu quả biện pháp nghiệp vụ, thường xuyên chủ động phối hợp với các cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Thuế, Quản lý thị trường kiểm tra, phát hiện, đấu tranh và xử lý kịp thời tội phạm, các vi phạm pháp luật về khai thác, chế biến, vận chuyển khoáng sản trái phép, hành vi gây ô nhiễm môi trường trong khai thác, chế biến khoáng sản.

8. Cục thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành liên quan và chính quyền địa phương xây dựng quy chế phối hợp trong việc xác định sản lượng thực tế khai thác tài nguyên để tính thuế nhằm tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về thuế tài nguyên trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản; xử lý nghiêm các trường hợp trốn thuế, khai man thuế, nợ đọng thuế, chậm nộp thuế đối với các tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật về thuế.

9. Báo Gia Lai, Đài Phát thanh truyền hình Gia Lai phối hợp với các ngành liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về quản lý khoáng sản, cũng như tác hại của việc khai thác khoáng sản trái phép, các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường trong nhân dân.

10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn:

a) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về khoáng sản trong nhân dân nhằm nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của khoáng sản và công nghiệp khoáng sản đối với sự phát triển của đất nước nói chung và của tỉnh Gia Lai nói riêng, từ đó huy động sự tham gia của mọi người dân trong việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản.

b) Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban ngành trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, chế biến khoáng sản. Củng cố, kiện toàn các Đoàn kiểm tra hoạt động khoáng sản liên ngành cấp huyện; thường xuyên tổ chức tuần tra, kịp thời phát hiện và ngăn chặn việc khai thác, mua, bán, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm nếu vượt thẩm quyền phải báo cáo kịp thời và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) xử lý theo đúng quy định. Địa phương nào để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đó phải chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh.

c) Thường xuyên tổ chức giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn; bảo đảm môi trường, an ninh trật tự xã hội, bảo vệ tài nguyên khoáng sản của Nhà nước, tính mạng và sức khoẻ của nhân dân.

11. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản:

a) Tổ chức lập, thẩm định và lấy ý kiến của các cơ quan chức năng trước khi phê duyệt dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế khai thác khoáng sản theo đúng quy định tại Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14/11/2012 của Bộ Công Thương.

b) Tăng cường hợp tác trong việc quản lý khai thác, vận chuyển khoáng sản, bảo vệ môi trường; tự giác, chủ động thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động khoáng sản như: nghĩa vụ tài chính, bảo vệ, xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong khu vực; chấp hành nghiêm giờ giấc hoạt động khai thác, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, vận chuyển khoáng sản như đã cam kết.

c) Khai thác, chế biến khoáng sản phải tuân thủ nghiêm theo thiết kế, dự án đầu tư đã được duyệt, báo cáo đánh giá tác động môi trường/cam kết bảo vệ môi trường, dự án cải tạo phục hồi môi trường và giấy phép khai thác khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo hộ, an toàn - vệ sinh lao động, an toàn sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường, đất đai sau khai thác. Tích cực áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường.

d) Thực hiện nghiêm túc việc kê khai sản lượng khai thác, chế biến, nộp đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí vào ngân sách nhà nước theo quy định. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định về hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

12. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân hoạt động khoáng sản thực hiện nghiêm túc các nội dung trên. Định kỳ tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 5 tháng 12 hàng năm.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm triển khai, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc chủ động cùng với các ngành liên quan tháo gỡ kịp thời, trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 13/2008/CT-UBND ngày 08/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Xuân Liên

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 06/2013/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu06/2013/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/05/2013
Ngày hiệu lực30/05/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước

Download Văn bản pháp luật 06/2013/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 06/2013/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước tỉnh Gia Lai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 06/2013/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước tỉnh Gia Lai
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu06/2013/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Gia Lai
                Người kýĐào Xuân Liên
                Ngày ban hành20/05/2013
                Ngày hiệu lực30/05/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 06/2013/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước tỉnh Gia Lai

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 06/2013/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước tỉnh Gia Lai

                      • 20/05/2013

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 30/05/2013

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực