Chỉ thị 11/2006/CT-UBND

Chỉ thị 11/2006/CT-UBND về tăng cường quản lý vốn, tài sản và cán bộ tại các cơ quan, đơn vị của Nhà nước do tỉnh Bến Tre ban hành

Chỉ thị 11/2006/CT-UBND quản lý vốn tài sản cán bộ cơ quan Nhà nước Bến Tre đã được thay thế bởi Quyết định 1181/QĐ-UBND 2013 bãi bỏ văn bản pháp luật từ năm 1976 đến 2012 Bến Tre và được áp dụng kể từ ngày 09/07/2013.

Nội dung toàn văn Chỉ thị 11/2006/CT-UBND quản lý vốn tài sản cán bộ cơ quan Nhà nước Bến Tre


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2006/CT-UBND

Bến Tre, ngày 13 tháng 6 năm 2006

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN, TÀI SẢN VÀ CÁN BỘ TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỦA NHÀ NƯỚC.

Để củng cố, tăng cường việc quản lý vốn, tài sản và cán bộ tại các cơ quan, đơn vị của Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 15/2006/CT-TTg ngày 20/4/2006 về việc tăng cường quản lý vốn, tài sản và cán bộ tại các cơ quan, đơn vị của Nhà nước.

Nhằm thực hiện tốt Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị Thủ trưởng cơ quan ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước và người đứng đầu các tổ chức sử dụng ngân sách Nhà nước, trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của mình phải triển khai thực hiện nghiêm túc một số nội dung chủ yếu sau :

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kinh tế và sự nghiệp của Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và người đứng đầu các tổ chức đoàn thể,... (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến quán triệt yêu cầu quản lý, sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn vay trong và ngoài nước, vốn trái phiếu của Chính phủ một cách có hiệu quả, tiết kiệm. Phải thường xuyên tự tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ về quản lý vốn, tài sản Nhà nước và công tác cán bộ của cơ quan, đơn vị để kịp thời phát hiện những yếu kém, tồn tại; có biện pháp xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân để xảy ra sai phạm.

2. Cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước phải đúng tiêu chuẩn, chế độ Nhà nước quy định, hạn chế tổ chức hội họp, giảm tiệc tùng liên hoan, chiêu đãi gây lãng phí.

3. Quản lý trong lĩnh vực xây dựng cơ bản:

Việc xét duyệt quy hoạch, kế hoạch đầu tư phải đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội; tổ chức, cá nhân vi phạm các chế độ về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản gây lãng phí thì phải bồi hoàn và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

a) Thực hiện tốt quy hoạch, chuẩn bị đầu tư chu đáo, bảo đảm đúng kế hoạch, cần tập trung đầu tư xây dựng những công trình thiết thực sớm đem lại hiệu quả kinh kế - xã hội, tránh tình trạng dàn trải, xây dựng kéo dài, gây lãng phí. Quản lý xây dựng phải đảm bảo chặt chẽ đúng quy định của Nhà nước đề ra, chống tiêu cực, gian dối làm ảnh hưởng chất lượng công trình, hao tốn tiền của công quỹ và nhân dân.

b) Tổ chức giải phóng mặt bằng đúng chính sách, chế độ; không gây thất thoát tài sản, tiền vốn của Nhà nước và nhân dân.

c) Công khai việc bố trí, phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản, bảo đảm việc sử dụng đúng mục đích, tập trung, có hiệu quả, đúng quy chế quản lý vốn đầu tư và xây dựng.

d) Thực hiện đúng quy chế đấu thầu, nghiêm cấm việc chọn thầu, chỉ định thầu sai nguyên tắc.

đ) Phải giám sát chặt chẽ công tác thi công các công trình xây dựng cơ bản: đối với một số công trình ở xã, phường cần tổ chức để nhân dân tham gia giám sát thi công. Các cơ quan, đơn vị, công trình xây dựng phải công khai quy hoạch thiết kế và dự toán để cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị tham gia kiểm tra, giám sát quá trình xây dựng đấu thầu.

4. Trong mua sắm, sử dụng tài sản công :

a) Thực hành nghiêm chế độ chi tiêu, mua sắm và sử dụng tài sản trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước.

b) Các cơ quan hành chính, sự nghiệp cần hạn chế việc tổ chức hội họp, giảm bớt những công văn giấy tờ hành chính không cần thiết.

c) Việc mua sắm các phương tiện, trang thiết bị cho cơ quan và cá nhân phải theo đúng quy định, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước; tránh phô trương hình thức.

d) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải thực hiện đúng chế độ công khai tài chính tại Thông tư số 01/2002/TT-BTC ngày 08/01/2002 hướng dẫn Quy chế công khai tài chính về ngân sách Nhà nước.

đ) Trong quản lý sử dụng vốn và tài sản tại doanh nghiệp Nhà nước phải tuân thủ nghiêm pháp luật của Nhà nước.

5. Đối với công tác quản lý cán bộ :

a) Tăng cường sự lãnh đạo thống nhất của Đảng và trách nhiệm trực tiếp của các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể, các tổ chức sản xuất kinh doanh đối với công tác cán bộ.

b) Phát huy dân chủ nội bộ, thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ trong việc đề bạt, bố trí, sử dụng cán bộ.

6. Tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng các quy định về quản lý vốn, tài sản Nhà nước; quy chế quản lý cán bộ công chức thì tùy theo tính chất, mức độ mà xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Nếu cơ quan, đơn vị, địa phương nào vi phạm hoặc để xảy ra tình trạng lãng phí, tham nhũng; vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính - ngân sách và quy chế quản lý cán bộ theo quy định, thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó sẽ chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả tự kiểm tra và chịu hình thức kỷ luật sau khi cơ quan chức năng phát hiện những vấn đề không đúng với nội dung đã kết luận, biện pháp đã xử lý.

Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 1 Chỉ thị này phải tổ chức tự kiểm tra, soát xét để kịp thời phát hiện và có biện pháp khắc phục những yếu kém, tồn tại. Nếu trong cơ quan, đơn vị mình đã phát hiện các hành vi tham nhũng, lãng phí nghiêm trọng, cán bộ bị sa đọa, thì phải tổ chức ngay việc kiểm điểm, đánh giá tác hại, phân tích làm rõ nguyên nhân dẫn đến tiêu cực và có biện pháp xử lý thích đáng những trường hợp sai phạm. Các nhiệm vụ nêu trên phải được thực hiện và hoàn thành trước ngày 20/7/2006, để Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo kết quả trình Chính phủ.

Chỉ thị này được phổ biến quán triệt trong tất cả các cơ quan, đơn vị từ tỉnh đến cơ sở để triển khai thực hiện.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./.

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thanh Hà

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 11/2006/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu11/2006/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/06/2006
Ngày hiệu lực23/06/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 19/05/2014
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 11/2006/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 11/2006/CT-UBND quản lý vốn tài sản cán bộ cơ quan Nhà nước Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 11/2006/CT-UBND quản lý vốn tài sản cán bộ cơ quan Nhà nước Bến Tre
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu11/2006/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýNguyễn Thị Thanh Hà
                Ngày ban hành13/06/2006
                Ngày hiệu lực23/06/2006
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 19/05/2014
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Chỉ thị 11/2006/CT-UBND quản lý vốn tài sản cán bộ cơ quan Nhà nước Bến Tre

                    Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 11/2006/CT-UBND quản lý vốn tài sản cán bộ cơ quan Nhà nước Bến Tre