Chỉ thị 11/2012/CT-UBND

Chỉ thị 11/2012/CT-UBND về xây dựng kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội, dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2013 và Kế hoạch đầu tư từ Ngân sách Nhà nước 3 năm 2013-2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Chỉ thị 11/2012/CT-UBND về kế hoạch phát triển Kinh tế Xã hội Ngân sách Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc đã được thay thế bởi Quyết định 1189/QĐ-UBND 2018 công bố văn bản hết hiệu lực toàn bộ một phần Vĩnh Phúc và được áp dụng kể từ ngày 30/05/2018.

Nội dung toàn văn Chỉ thị 11/2012/CT-UBND về kế hoạch phát triển Kinh tế Xã hội Ngân sách Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2012/CT-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 05 tháng 7 năm 2012

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3 NĂM 2013-2015

Năm 2013 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV. Để triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 19/CT-TTg , ngày 18/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và Kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015, nhằm tận dụng tốt cơ hội, vượt qua những khó khăn, thách thức để nền kinh tế ổn định và phát triển, an sinh xã hội được bảo đảm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng Ngân sách nhà nước tập trung chỉ đạo triển khai theo các nội dung chủ yếu sau:

A. YÊU CẦU TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013:

1. Tổ chức đánh giá nghiêm túc, khách quan, trung thực kết quả đạt được trong năm 2012, so với mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2012; Đánh giá đầy đủ tình hình triển khai thực hiện các kết luận của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, các Nghị quyết của HĐND tỉnh về thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012, trong đó đặc biệt chú trọng đánh giá tình hình triển khai thực hiện Chương trình hành động số 387/CTHĐ-UBND ngày 17/02/2012 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012. Phân tích rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế, tồn tại để có biện pháp khắc phục trong thời gian tới.

2. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 phải căn cứ: vào các mục tiêu chủ yếu của Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV; tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và dự báo tình hình thế giới, trong nước, của tỉnh trong thời gian qua và triển vọng phát triển sắp tới.

3. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 phải gắn kết với khả năng cân đối nguồn lực và khả năng thực hiện của các cấp, các ngành để bảo đảm tính khả thi, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, nâng cao khả năng xã hội hoá các nguồn lực trong đầu tư phát triển.

4. Về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và giai đoạn 5 năm 2011-2015, phù hợp với kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015, gắn với các nhiệm vụ, hoạt động trọng tâm của cơ quan, đơn vị; phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan; phải thể hiện quan điểm tiếp tục thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế bền vững, bảo đảm an sinh xã hội và trật tự an toàn xã hội.

5. Việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, kịp thời giữa các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị để bảo đảm tính công khai, minh bạch và công bằng trong xây dựng kế hoạch và phân bổ nguồn lực, ngân sách nhà nước.

B. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2013:

I. Nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội

Nhiệm vụ trọng tâm của năm 2013 là nâng cao chất lượng tăng trưởng, bảo đảm nền kinh tế phát triển bền vững. Tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng, đồng thời đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, bảo đảm an sinh xã hội, củng cố quốc phòng, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, tạo đà cho việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 và và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV.

1. Về kinh tế:

a) Tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp để tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng. Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư đồng thời đẩy mạnh đầu tư các công trình, dự án có hiệu quả, các công trình, dự án bảo đảm an sinh xã hội.

- Nâng cao hiệu quả gắn với kiểm soát chặt chẽ đầu tư công, tăng tỷ trọng đầu tư của khu vực ngoài Nhà nước, tăng cường huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển. Việc bố trí vốn đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực phải đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV.

- Nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của sản xuất công nghiệp. Tăng cường đổi mới công nghệ theo hướng áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch. sử dụng tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng và bảo vệ môi trường; ưu tiên phát triển và nâng cao chất lượng những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, có giá trị gia tăng cao. Khuyến khích khu vực kinh tế trong nước sản xuất, chế tạo sản phẩm công nghiệp đạt tiêu chuẩn, sản phẩm công nghiệp phụ trợ thay thế hàng nhập khẩu và các sản phẩm có giá trị gia tăng lớn, có nhiều sản phẩm xuất khẩu.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả các ngành dịch vụ, phát triển mạnh giáo dục – đào tạo, y tế, du lịch, tài chính - ngân hàng, viễn thông. Phát triển và nâng cao hơn nữa chất lượng vận tải, bảo đảm lưu thông hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân. Khai thác tốt thị trường nội địa. Đẩy mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu; hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng không thiết yếu, thiết bị công nghệ lạc hậu, hàng hoá vật tư trong nước đã sản xuất được. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, kiểm tra, kiểm soát giá cả, bình ổn giá những mặt hàng thiết yếu, không để lạm phát tăng cao, chống gian lận thương mại, đầu cơ, tăng giá, kiếm lời bất chính. Xử lý nghiêm các hành vi kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế, liên kết độc quyền nhằm thao túng thị trường và giá cả.

- Thực hiện các giải pháp hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản. Đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao. Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất công nghiệp, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Chủ động thực hiện đồng bộ các biện pháp để ngăn chặn một số dịch bệnh ở cây trồng và vật nuôi. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản. Khai thác có hiệu quả nguồn lợi thủy sản và phát triển kinh tế rừng.

Tăng cường giải quyết việc làm, cải thiện thu nhập và tạo điều kiện thuận lợi để nông dân có tích lũy từ sản xuất nông nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có cơ chế chính sách phù hợp để tăng cường huy động các nguồn lực xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.

b) Huy động tối đa các nguồn vốn cho đầu tư phát triển từ mọi thành phần kinh tế để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Đa dạng hoá các hình thức thu hút vốn đầu tư và loại hình đầu tư như BOT, BT, PPP…

Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư. Ưu tiên đầu tư cho các công trình, dự án trọng điểm, phát triển nguồn nhân lực, xoá đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới. Tập trung vốn cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2013.

Thực hiện các biện pháp để thúc đẩy giải ngân nhanh và có hiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển, trong đó, đặc biệt quan tâm đến nguồn vốn ngân sách nhà nước, ODA, FDI, trái phiếu Chính phủ, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, những công trình giao thông quan trọng, các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và có giá trị gia tăng lớn, có nhiều sản phẩm để xuất khẩu.

Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, theo dõi, đánh giá, việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư trong tất cả các khâu quy hoạch, lập dự án, thẩm định, thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn một cách công khai, minh bạch, nâng cao chất lượng công trình.

Đồng thời, các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo, triệt để khai thác kênh vốn được huy động từ đấu giá quyền sử dụng đất những nơi có lợi thế và các dự án đô thị tại Vĩnh Yên, Phúc Yên, Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường để huy động thêm nguồn lực cho tỉnh.

c) Tập trung chỉ đạo, đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư để triển khai các dự án đầu tư. Tích cực triển khai thực hiện chính sách về đất đai cho thiết chế văn hoá và đất cho trường học theo Nghị quyết HĐND tỉnh trong năm 2013.

d) Tiếp tục thực hiện các giải pháp về đơn giản hoá các thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn với tăng cường quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp. Tạo điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, tham gia cung ứng sản phẩm, dịch vụ công trong tiếp cận thông tin, vốn tín dụng, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản lý, năng lực công nghệ, xúc tiến thương mại, mở rộng mặt bằng sản xuất, quy mô kinh doanh...

đ) Hỗ trợ khôi phục và phát triển các làng nghề, khuyến khích thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác trong mọi lĩnh vực, ngành nghề, đặc biệt là khu vực nông thôn, vùng miền núi; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã, hỗ trợ hợp tác xã về xúc tiến thương mại, đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công; hỗ trợ hợp tác xã tiếp cận các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng và từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã.

2. Về phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, văn hoá và bảo đảm an sinh xã hội và các lĩnh vực khác

a) Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, từng bước phát triển giáo dục – đào tạo theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá nền giáo dục của tỉnh phù hợp với xu thế phát triển, đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển nguồn nhân lực. Phối hợp đồng bộ giữa chính quyền- doanh nghiệp - cơ sở đào tạo nghề - người lao động trong đào tạo nghề gắn với nhu cầu của thị trường, tăng cường đội ngũ lao động qua đào tạo cả về số lượng và chất lượng; triển khai hiệu quả Đề án đào tạo nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo; thực hiện tốt chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay ưu đãi để học tập, chính sách đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân, học sinh, sinh viên.

b) Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đi đôi với tăng cường chuyển giao và ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến trên thế giới vào trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp để tạo thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hoá, hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

c) Thực hiện tốt công tác đầu tư cho các bệnh viện, trạm y tế từ tuyến tỉnh đến xã để giảm quá tải bệnh viện, đồng thời huy động các thành phần kinh tế khác tham gia vào công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân để đáp ứng nhu cầu và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Phát triển hệ thống y tế dự phòng để chủ động phòng, chống các dịch bệnh nguy hiểm đối với người, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Triển khai có hiệu quả các biện pháp bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh lây qua thực phẩm. Từng bước thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng và giá thuốc, vật tư y tế, hóa chất sinh phẩm y tế.

d) Triển khai thực hiện Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19-5-2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ 2011-2020; tiếp tục thực hiện đồng bộ và hiệu quả các Chương trình, dự án về giảm nghèo nhằm bảo đảm giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2011-2015; Tập trung giải quyết việc làm, cải thiện môi trường và điều kiện lao động, tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho người lao động, bảo đảm an sinh xã hội. Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động, mở rộng thị trường xuất khẩu lao động hiện có và phát triển thị trường mới, nhất là các thị trường có thu nhập cao; tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn cho người lao động.

đ) Xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển văn hoá theo hướng phát huy các giá trị tốt đẹp và truyền thống văn hoá dân tộc, đồng thời tiếp nhận có chọn lọc tinh hoa văn hoá thế giới. Đẩy mạnh hoạt động xã hội hoá văn hoá, thể dục thể thao gắn với tăng cường quản lý các lễ hội, hoạt động văn hoá, thể thao nhằm đáp ứng được cơ bản nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân trên cơ sở tiết kiệm, hiệu quả và an ninh trật tự xã hội được bảo đảm. Tiếp tục thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản.

e) Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội; Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2011-2020, Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 – 2015, Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2015, chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả các chính sách đã ban hành để nâng cao hiệu lực và hiệu quả của chính sách. Thực hiện tốt công tác giảm nghèo, bảo đảm giảm nghèo nhanh và bền vững.

g) Tập trung giải quyết những bức xúc trong nhân dân, nhất là trong việc giải toả đền bù thu hồi đất và những tiêu cực trong ngành y tế, tai nạn giao thông; bảo đảm trật tự an toàn xã hội; tăng cường phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội.

h) Thực hiện tốt công tác phòng chống lụt, bão, thiên tai, ứng phó kịp thời khi có các tình huống xảy ra nhằm giảm thiểu mọi thiệt hại.

3. Về tài nguyên, môi trường

a) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống các cơ chế chính sách của tỉnh về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, nhất là cơ chế về về bồi thường giải phóng mặt bằng. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 23/4/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường quản lý, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; và các các cơ chế, chính sách về quản lý tài nguyên của UBND tỉnh: Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 25/5/2012 về việc tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 23/3/2012 quy định hỗ trợ đất dịch vụ cho các hộ bị thu hồi đất trong giai đoạn 01/01/2009-31/12/2015…

Rà soát tình hình triển khai thực hiện của tất cả các dự án đã được cấp đất, kiên quyết thu hồi đất đối với những dự án đã được cấp đất nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm, quá thời gian qui định. Chỉ đạo quyết liệt thực hiện tốt công tác giải quyết các loại đất như đất giãn dân, đất tái định cư, đất đấu giá quyền sử dụng đất, đất cho ngành Giáo dục – Đào tạo, đất cho thiết chế văn hoá. Tổ chức tốt hoạt động của Ban Bồi thường GPMB cấp tỉnh và cấp huyện. Thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 ở cả ba cấp, gắn quy hoạch sử dụng đất cấp xã với quy hoạch nông thôn mới.

b) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức, trách nhiệm của nhân dân trong gìn giữ và bảo vệ môi trường. Gắn nhiệm vụ, mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế - xã hội. Đưa vấn đề bảo vệ môi trường vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và các chương trình dự án đầu tư. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án xử lý rác thải sinh hoạt chung của tỉnh.

Tập trung giải quyết các vấn đề về bảo vệ môi trường ở các làng nghề, khu công nghiệp, khu đô thị và khu vực nông thôn. Cải tạo và xử lý môi trường trên các sông, hồ, ao, kênh, mương bị ô nhiễm nặng, nhất là xử lý chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp, chất thải y tế.

c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường nhằm ngăn chặn việc khai thác trái phép, khai thác lãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường.

d) Nâng cao năng lực dự báo khí tượng thuỷ văn phục vụ sản xuất và đời sống, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu và các thảm hoạ thiên nhiên.

đ) Đẩy nhanh tiến độ thi công và triển khai có hiệu quả các chương trình, nhiệm vụ và dự án về đo đạc lập bản đồ địa hình, địa chính; các dự án nước thải ở đô thị và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải ở các khu công nghiệp; đề án hỗ trợ đầu tư thí điểm làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở nông thôn; đề án tổng thể bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030...

4. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng.

a) Tiếp tục thực hiện quy định phân cấp trong các lĩnh vực, nhất là các lĩnh vực quản lý về: tài chính ngân sách, đầu tư, xây dựng, quản lý đất đai, CBCCVC và một số lĩnh vực khác; phân định rõ ràng, hợp lý trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu các cơ quan hành chính.

b) Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2012 - 2020 theo Nghị quyết của HĐND tỉnh; tiếp tục thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, rà soát loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, quản lý và tác nghiệp đối với các cơ quan, đơn vị, cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2 và một số dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 tới người dân, doanh nghiệp; tăng cường xã hội hóa các loại dịch vụ công gắn với phát triển kinh tế - xã hội.

c) Tiếp tục cải cách chế độ công vụ, bao gồm công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức; chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác.

d) Thực hiện cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, hưu trí và người có công theo lộ trình của Chính phủ quy định. Nghiên cứu, xây dựng Đề án cải cách chế độ lương giai đoạn 2013-2020 cùng với các đề án có liên quan.

đ) Tăng cường công tác thực hành tiết kiệm và chống lãng phí và công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước.

5. Nâng cao chất lượng xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện, giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc, nhất là các khu vực trọng điểm, an ninh nông thôn. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, công tác thông tin tuyên truyền; kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, thông tin, tuyên truyền với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.

II. Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách:

1. Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2013 phải được xây dựng tích cực theo đúng chính sách, chế độ và trên cơ sở bám sát dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh, hoạt động xuất nhập khẩu và sự tăng trưởng của nền kinh tế năm 2013. Chú ý tính toán các khoản thu phát sinh từ năm 2012 trở về trước nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn nộp sang năm 2013, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu theo chính sách mới có hiệu lực thi hành từ năm 2013. Tích cực thu vào ngân sách năm 2013 số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán...

Cùng với việc xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2013, chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP , ngày 03/01/2012 của Chính phủ và các văn bản có liên quan của TW và của tỉnh về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012.

2. Dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2013 được xây dựng phải căn cứ theo quy định pháp luật về chế độ, chính sách, định mức hiện hành và yêu cầu kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trên cơ sở bảo đảm tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xây dựng dự toán. Trong đó, các cấp, ngành, đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước phải chủ động dự kiến đầy đủ các nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách chế độ, nhiệm vụ mới (nếu có); bảo đảm phải cân đối đủ nguồn lực, không để xảy ra tình trạng thiếu kinh phí khi triển khai thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên, các chế độ, chính sách đã ban hành và các nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định.

Các sở, ban, ngành và cấp huyện khi đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các chính sách, chế độ, cần thực hiện điều tra, khảo sát để dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí; tính toán lồng ghép giữa các chính sách, chế độ dự kiến sửa đổi hoặc ban hành mới với các chính sách hiện hành, phối hợp với cơ quan tài chính để tính toán, bảo đảm khả năng bố trí đủ nguồn thực hiện trước khi trình các cấp có thẩm quyền ban hành.

Khi xây dựng dự toán và bố trí ngân sách nhà nước năm 2013, các sở, ban ngành; các huyện, thành phố, thị xã; các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước cần chú ý các nội dung sau:

a) Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển phải phục vụ cho mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và giai đoạn 5 năm 2011-2015 để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư góp phần ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Dự toán chi đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2013 phải được xây dựng trên cơ sở các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015. Ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho các dự án, công trình trọng tâm, trọng điểm; các chương trình, nhiệm vụ theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh; các dự án công trình đã hoàn thành và đã bàn giao, đưa vào sử dụng trong năm 2012 nhưng chưa bố trí đủ vốn, các dự án dự kiến hoàn thành năm 2013; vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án; các dự án sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 nhưng chưa được bố trí đủ vốn đề hoàn thành, phát huy hiệu quả; hoàn trả đủ vốn ứng trước; số vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; Hạn chế tối đa việc bố trí vốn cho các công trình, dự án khởi công mới (chỉ bố trí vốn cho dự án mới thật sự cấp thiết và đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định; việc bố trí vốn phải đảm bảo dự án nhóm C hoàn thành trong 3 năm, dự án nhóm B hoàn thành trong 5 năm; không bố trí vốn các dự án không có trong quy hoạch được duyệt, chưa đủ thủ tục theo quy định, các dự án khác chưa thật sự cấp bách, không mang lại hiệu quả,... để bảo đảm thực hiện thành công mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2013. Tiếp tục ưu tiên bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học - công nghệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, bảo vệ môi trường, phát triển nông nghiệp nông thôn, an ninh, quốc phòng.

b) Xây dựng dự toán chi phát triển sự nghiệp giáo dục- đào tạo, văn hoá- thông tin, y tế, môi trường, khoa học- công nghệ, xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính nhà nước, hoạt động của Đảng, các đoàn thể phải trên cơ sở phù hợp với nhu cầu thực tiễn để bố trí định mức chi ngân sách theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm yêu cầu trong các nghị quyết của Đảng, Quốc hội và HĐND tỉnh.

Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, phải cơ cấu lại nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho phù hợp, trên cơ sở thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; đồng thời, thực hiện thí điểm chuyển một số đơn vị sự nghiệp công lập có điều kiện sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp.

c) Về dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ: các sở, ngành, cơ quan quản lý Chương trình cần xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, khả năng thực hiện, dự kiến kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2013 theo hướng ưu tiên bố trí vốn cho các dự án hoàn thành trước năm 2012, dự kiến hoàn thành năm 2013 thuộc danh mục sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các cơ quan được giao chủ trì quản lý chương trình để tổng hợp trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính trình Chính phủ, Quốc hội. Đồng thời, thực hiện đánh giá chi tiết theo từng chương trình, dự án, có so sánh với mục tiêu kế hoạch đặt ra để đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước; phân tích kỹ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế, nguyên nhân và giải pháp khắc phục.

d) Tiếp tục chủ động thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định và có tính đến quy định về mức lương tối thiểu đã được cơ cấu trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của Ngân sách nhà nước năm 2013 do Thủ tướng Chính Phủ ban hành.

đ) Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thực hiện lập dự toán theo đúng trình tự, quy định pháp luật của Nhà nước, trong đó chi tiết nguồn vốn ODA, vốn đối ứng cho từng chương trình, dự án; đồng thời, theo tính chất nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp, bảo đảm phù hợp với tiến độ thực hiện. Ưu tiên bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA theo tiến độ giải ngân của các dự án.

e) Ngân sách các cấp ưu tiên bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng cấp bách phát sinh ngoài dự toán.

3. Xây dựng dự toán ngân sách địa phương các cấp: ngoài việc thực hiện các yêu cầu nêu tại điểm 1, điểm 2 nói trên, công tác xây dựng dự toán ngân sách địa phương các cấp còn phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Căn cứ mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2012, dự báo tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm 2013 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, các cơ sở kinh tế trên địa bàn, chú ý đến những nguồn thu dự kiến phát sinh mới trên địa bàn để tính đúng, tính đủ nguồn thu đối với từng lĩnh vực, từng khoản thu theo chế độ. Trong đó, tập trung đánh giá ảnh hưởng nguồn thu do thực hiện chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế, miễn tiền thuê đất và các chính sách mới các cấp có thẩm quyền.

b) Xây dựng dự toán chi ngân sách trên cơ sở căn cứ hệ thống tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của Ngân sách Nhà nước năm 2013 do Thủ tướng Chính Phủ quy định, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương năm 2013, lập dự toán chi ngân sách các cấp, các ngành cụ thể đối với từng lĩnh vực chi theo quy định, trong đó cần tập trung nguồn lực bảo đảm các lĩnh vực chi giáo dục – đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ, văn hoá thông tin, sự nghiệp môi trường theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội.

Đối với dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương như các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án quan trọng khác được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện giai đoạn 2011- 2015, dự toán được xác định trên cơ sở tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan. Vốn bổ sung thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Nghị quyết của Chính phủ và các đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp với việc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt kế hoạch, tiến độ thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất; đồng thời, lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng với nguồn thu này để tập trung cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; phân bổ lập quỹ phát triển đất theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ; ưu tiên bố trí đủ kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Quốc hội.

d) Nguồn thu từ xổ số kiến thiết tiếp tục được sử dụng để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội trên địa bàn và thực hiện quản lý thu, chi qua ngân sách nhà nước (không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước), lập phương án phân bổ, sử dụng số thu này để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo nguyên tắc tập trung bố trí vốn bảo đảm hoàn thành cơ bản cho hai mục tiêu giáo dục và y tế, hạ tầng nông nghiệp, nông thôn sau đó mới đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội quan trọng khác.

đ) Chủ động tính toán dành nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2013 theo các nguyên tắc đã áp dụng trong năm 2012 và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

e) Xây dựng kế hoạch huy động và thanh toán (cả gốc và lãi) các nguồn vốn vay cho đầu tư phát triển theo đúng quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

g) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, tình hình thực hiện dự toán đối với các khoản được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương năm 2012, căn cứ các chính sách và chế độ hiện hành, xây dựng dự toán chi thực hiện các dự án, nhiệm vụ quan trọng đề nghị bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

4. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, các cấp, các ngành và các cơ quan, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả chi tiêu ngân sách năm 2012, giai đoạn 5 năm 2006- 2010 và 10 năm 2001- 2010; tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra, xét duyệt và thẩm tra quyết toán ngân sách năm 2011 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2010; tiến hành xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm đã được cơ quan thanh tra, kiểm soát phát hiện và kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật.

5. Quá trình xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2012, các sở, ban, ngành, các cấp chính quyền, đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; bảo đảm việc xây dựng dự toán ngân sách, bố trí, sử dụng ngân sách thực sự có hiệu quả.

6. Các đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước phải báo cáo thuyết minh rõ ràng, chi tiết về dự toán thu, chi ngân sách năm 2013 theo đơn vị thực hiện và từng nhiệm vụ chi quan trọng theo quy định.

C. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2013-2015

I. Nguyên tắc.

1. Việc xây dựng Kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch đầu tư 2013-2015) nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015. Đồng thời, gắn việc xây dựng Kế hoạch đầu tư 2013-2015 với việc thực hiện xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ.

2. Kế hoạch đầu tư 2013-2015 được xây dựng trên cơ sở cân đối giữa các mục tiêu, nhu cầu đầu tư với khả năng cân đối vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch thu chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2013-2015; khả năng cân đối các nguồn vốn khác của tỉnh.

3. Trong điều kiện nguồn ngân sách nhà nước còn hạn hẹp, cân đối thu chi còn nhiều khó khăn, đầu tư ngân sách nhà nước chỉ tập trung cho các công trình, dự án đã được bố trí vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ (còn thiếu vốn), đang triển khai trong các kế hoạch hàng năm để đảm bảo hoàn thành dứt điểm, đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả. Đối với các dự án khởi công mới, phải cân nhắc kỹ lưỡng, chỉ bố trí vốn cho các dự án thật sự cấp bách, cấp thiết khi xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn. Không bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Đồng thời, đề xuất các giải pháp huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ở trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

4. Kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 xây dựng theo hướng tập trung, nâng cao hiệu quả đầu tư. Thực hiện đúng nguyên tắc tập trung thống nhất trong việc xác định các mục tiêu, định hướng, chính sách và các cân đối lớn trong đầu tư, đi đôi với việc tiếp tục tăng cường phân cấp, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các cấp, các ngành, gắn với trách nhiệm được giao.

5. Bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch trong việc xây dựng kế hoạch đầu tư 2013 - 2015. Trong quá trình xây dựng Kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 phải tổ chức thảo luận, lấy ý kiến của các cấp, các ngành, các tổ chức và cộng đồng dân cư có liên quan, tạo sự đồng thuận và phát triển bền vững.

II. Các nhiệm vụ chủ yếu.

Để xây dựng Kế hoạch đầu tư 2013 - 2015, các cấp, các ngành tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau:

1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyên, thành, thị, các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước tổ chức đánh giá tình hình đầu tư từ ngân sách nhà nước trong 2 năm 2011 - 2012; những kết quả đạt được trong việc thực hiện đổi mới quản lý, cơ cấu lại đầu tư từ ngân sách nhà nước quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ; những tồn tại và những khó khăn trong việc lập và thực hiện Kế hoạch đầu tư theo cơ chế mới; giữa yêu cầu quản lý tập trung thống nhất và tạo sự chủ động của các cấp, các ngành và cơ sở.

2. Xác định các mục tiêu và các ưu tiên trong kế hoạch đầu tư phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013 – 2015 căn cứ vào các mục tiêu và định hướng phát triển của tỉnh trong 5 năm 2011 - 2015, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác giai đoạn 2013 - 2015; những đặc điểm, điều kiện thực tế trong từng ngành, từng lĩnh vực để xác định mục tiêu và sắp xếp thứ tự ưu tiên trong đầu tư. Trong 3 năm tới tập trung đầu tư nhằm hướng tới mục tiêu thực hiện bước đột phá trong xây dựng cơ sở hạ tầng. Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án trọng điểm, dự án đầu tư hệ thống hạ tầng khung đô thị, hạ tầng giao thông, thủy lợi, phát triển nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới, tạo việc làm, giảm nghèo, các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn khác…

3. Xác định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư 3 năm 2013 - 2015, gồm: Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (đầu tư theo ngành, lĩnh vực, đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương, vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương), các nguồn vốn có tính chất ngân sách nhà nước; vốn đầu tư quản lý qua ngân sách, vốn trái phiếu Chính phủ, ODA, tín dụng đầu tư nhà nước; các nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thông qua các hình thức thích hợp.

4. Xây dựng danh mục và bố trí vốn cho các dự án cụ thể: Căn cứ mục tiêu, định hướng và khả năng cân đối vốn đầu tư nêu trên, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị và đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước dự kiến danh mục dự án và mức vốn cho từng dự án cụ thể theo nguyên tắc:

a) Bố trí vốn đầu tư tập trung, không dàn trải theo đúng các quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Rà soát, lập danh mục dự án chuyển tiếp đang được đầu tư từ ngân sách nhà nước.

c) Kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 cần tập trung bố trí vốn đầu tư cho các dự án hoàn thành trong năm 2012 trở về trước thuộc nhiệm vụ đầu tư từ NSNN nhưng chưa được bố trí đủ vốn; các dự án dự kiến hoàn thành trước năm 2015 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện giai đoạn 2013 - 2015); các dự án trọng điểm hoàn thành sau năm 2015; hoàn trả các khoản vốn ứng trước kế hoạch đến hạn. Hạn chế tối đa việc khởi công các dự án mới khi chưa đủ nguồn vốn để hoàn thành các dự án chuyển tiếp.

Các dự án khởi công mới trong kế hoạch đầu tư năm 2013 - 2015 phải nằm trong quy hoạch đã được duyệt, thuộc nhiệm vụ ngân sách nhà nước, quyết định phê duyệt dự án và thẩm định nguồn vốn theo đúng quy định tại Chỉ thị số Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

d) Đối với các dự án đang được đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, nhưng không bố trí được vốn kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 thực hiện phân loại và xử lý như sau:

- Đối với các dự án có khả năng chuyển đổi sang các hình thức đầu tư khác: các chủ đầu tư đánh giá, phân tích và lập danh mục các dự án có khả năng chuyển đổi sang các hình thức đầu tư khác như: BOT, BT, PPP,…

- Đối với các dự án không thể chuyển đổi được sang các hình thức đầu tư khác, các chủ đầu tư chủ động huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện hoặc bố trí vốn để thanh toán khối lượng đã thực hiện và thi công đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý để phát huy hiệu quả phần vốn đã đầu tư.

5. Tổng hợp và giao kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 cho các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành, thị:

Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các các ngành, các địa phương và đơn vị thực hiện việc rà soát, lập danh mục dự án và dự kiến bố trí vốn theo các quy định tại các điểm từ 1 đến 4 nêu trên gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

Căn cứ dự kiến danh mục dự án và nhu cầu vốn đầu tư của các sở, ngành và địa phương, khả năng cân đối vốn, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh dự kiến tổng mức vốn đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và kế hoạch năm 2013 cho các sở, ban, ngành và các địa phương; Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo dự kiến tổng số vốn theo ngành, lĩnh vực cho các sở, ban, ngành, địa phương.

Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ danh mục dự án đầu tư đã rà soát tại điểm 4 nêu trên và tổng số vốn đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo, xây dựng danh mục dự án và mức vốn bố trí kế hoạch 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013 cho từng dự án cụ thể, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND trình HĐND tỉnh quyết định trước khi giao kế hoạch.

Đối với các huyện, thành, thị, UBND tỉnh giao tổng mức vốn bố trí kế hoạch 2013-2015 và năm 2013 theo nguyên tắc và tiêu chí cho từng địa phương. Chủ tịch UBND cấp huyện chủ động phân bổ đến từng danh mục dự án theo đúng nguyên tắc đã nêu trên, theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Cơ chế giao, điều hành kế hoạch năm 2013-2015 và năm 2013 của tỉnh.

D. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN :

- Giao Cục Thống kê Vĩnh Phúc báo cáo kết quả ước thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 của tỉnh xong trước ngày 06/7/2012 và cung cấp số liệu cho các các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã để làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013.

- Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị, Giám đốc các Sở, ban, ngành trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện các nội dung trên và gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, trước ngày 10/7/2012.

- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Hướng dẫn các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị; các doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013; Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013-2015 và năm 2013; Kế hoạch đầu tư từ trái phiếu Chính phủ năm 2013. Dự kiến khả năng huy động nguồn vốn và cân đối vốn kế hoạch đầu tư 3 năm 2013-2015 và năm 2013 theo ngành, lĩnh vực; mức vốn bổ sung có mục tiêu 3 năm 2013-2015 và năm 2013 để các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị chủ động xây dựng và triển khai thực hiện. Tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước của tỉnh năm 2013 trình UBND tỉnh cho ý kiến trước ngày 18/7/2012 để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính trước ngày 20/7/2012.

Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo mức vốn cho các ngành, các huyện, thành, thị trước ngày 01/9/2012. Trên cơ sở mức vốn được thông báo, các ngành, các huyện, thành, thị dự kiến danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 25/10/2012 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Trong tháng 11/2012, căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2013 được Thủ tướng Chính phủ giao và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hoàn chỉnh kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua để báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh Ủy và trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phương án phân bổ các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2013.

Trước ngày 31/12/2012, Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ, giao kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2013 cho các sở, ban, ngành, huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị để các đơn vị dự toán quyết định phân bổ, giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc trên cơ sở nhiệm vụ và dự toán được cấp có thẩm quyền, giao, hướng dẫn.

- Đối với nguồn vốn phân cho cấp huyện theo nguyên tắc và tiêu chí, căn cứ vào nguồn vốn được HĐND tỉnh nghị quyết phân bổ và quan điểm nguyên tắc đầu tư nói trên, UBND cấp huyện chủ động phân bổ ngay sau khi có quyết định giao chỉ tiêu Kế hoạch Nhà nước năm 2013 của UBND tỉnh.

Đối với các huyện không tổ chức HĐND, chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh quyết định phân bổ ngân sách, UBND cấp huyện có trách nhiệm quyết định phân bổ chi tiết kế hoạch XDCB năm 2013 đến từng công trình. Chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày ra quyết định phân bổ kế hoạch XDCB 2013, UBND cấp huyện phải gửi báo cáo kết quả phân bổ đến các sở Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, đồng thời báo cáo UBND tỉnh, và HĐND tỉnh để giám sát việc thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính.

Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung của Chỉ thị này, nhằm đảm bảo công tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách của tỉnh năm 2013 đạt được mục tiêu, yêu cầu và đúng tiến độ quy định của Thủ tướng Chính phủ./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Phùng Quang Hùng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 11/2012/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu11/2012/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/07/2012
Ngày hiệu lực05/07/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/01/2016
Cập nhật11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 11/2012/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 11/2012/CT-UBND về kế hoạch phát triển Kinh tế Xã hội Ngân sách Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 11/2012/CT-UBND về kế hoạch phát triển Kinh tế Xã hội Ngân sách Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu11/2012/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Vĩnh Phúc
                Người kýPhùng Quang Hùng
                Ngày ban hành05/07/2012
                Ngày hiệu lực05/07/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/01/2016
                Cập nhật11 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Chỉ thị 11/2012/CT-UBND về kế hoạch phát triển Kinh tế Xã hội Ngân sách Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc

                    Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 11/2012/CT-UBND về kế hoạch phát triển Kinh tế Xã hội Ngân sách Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc