Chỉ thị 11/CT-UBND

Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2014 về lập quy hoạch sử dụng đất đến hàng năm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nội dung toàn văn Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2014 lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Vĩnh Long


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/CT-UBND

Vĩnh Long, ngày 28 tháng 7 năm 2014

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Căn cứ Khoản 2, Điều 42, Luật Đất Đai số 45/2013/QH13, ngày 29/11/2013 và Khoản 1, Điều 12, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ điểm a, mục 2, Chỉ thị 01/CT-TTg ngày 22/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai;

Thời gian qua công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho 3 cấp tỉnh, huyên, xã trên địa bàn tỉnh đã hoàn chỉnh, được cấp thẩm quyền phê duyệt và đã công bố công khai theo đúng quy định, đây là cơ sở pháp lý giúp chính quyền địa phương các cấp trong công tác quản lý đất đai;

Tuy nhiên, kể từ ngày 01/7/2014, Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, hàng năm UBND các huyện, thị xã, thành phố phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, trình cấp thẩm quyền phê duyệt, để làm căn cứ thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của các huyện, thị xã và thành phố, trên địa bàn tỉnh.

Để triển khai kịp thời, theo quy định của Luật Đất đai và chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện tốt công tác lập, trình phê duyệt và công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm, góp phần đưa các văn bản pháp luật về đất đai mới vào thực tiễn cuộc sống và đảm bảo công tác quản lý, sử dụng đất đai đi vào nề nếp, đúng quy định pháp luật.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố tổ chức, triển khai thực hiện tốt công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm đối với các công trình do ngành được giao làm chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh; các công trình do cấp huyện, xã làm chủ đầu tư trong phạm vi huyện, thị xã và thành phố, đảm bảo thực hiện theo các yêu cầu sau:

1. Yêu cầu lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm:

- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm, phải xác định rõ nhu cầu sử dụng đất thực hiện các dự án, công trình cần phải thu hồi đất, giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong năm kế hoạch.

- Các dự án, công trình đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm phải phù hợp với quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất các cấp, quy hoạch ngành, quy hoạch đô thị, quy hoạch xã nông thôn mới.

- Xác định rõ về quy mô diện tích, loại đất sử dụng (nhất là đất trồng lúa, phải phù hợp quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, không sử dụng vào đất lúa đã khoanh định, cần bảo vệ nghiêm ngặt), vị trí thực hiện công trình, dự án (xác định trên bản đồ, đối với các dự án thu hồi đất, giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong năm kế hoạch).

- Dự án đưa vào kế hoạch sử dụng đất trong năm phải có tính khả thi (có chủ trương đầu tư, có kế hoạch bố trí vốn đầu tư thực hiện đối với dự án sử dụng vốn từ ngân sách; có đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân).

- Kế hoạch khai thác đưa vào sử dụng đối với đất bãi bồi ven sông.

- Căn cứ quy định của Luật Đất đai năm 2013, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố khi thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án, công trình mà không có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm thì không được phép thực hiện.

2. Tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh và tham mưu UBND tỉnh chủ trương đấu thầu hoặc chỉ định đơn vị tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định của Luật Đấu thầu.

- Chủ trì tổ chức thẩm định đề cương và dự toán kinh phí thực hiện dự án lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, thị xã, thành phố, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

- Đôn đốc, hướng dẫn về mặt chuyên môn, theo dõi, đánh giá, kiểm tra tiến độ công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các huyện, thị xã, thành phố. Cung cấp và hướng dẫn cho các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố các biểu mẫu về đăng ký nhu cầu sử dụng đất theo quy định.

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định kết quả lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm để tổ chức thẩm định kế hoạch sử dụng đất cho các huyện, thị xã, thành phố; thông báo cho UBND các huyện, thị xã, thành phố về kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định để UBND huyện, thị xã, thành phố hoàn chỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh danh mục dự án cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 3, Điều 62, Luật Đất đai năm 2013, tham mưu cho UBND tỉnh trình thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh, trước khi UBND tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các huyện, thị xã, thành phố.

b) Các sở, ngành tỉnh: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện:

- Cung cấp số liệu về tiến độ thực hiện các dự án, công trình trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của năm trước.

- Xác định các công trình, dự án chưa thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm trước để tiếp tục chuyển sang nhu cầu sử dụng trong năm kế hoạch hoặc đề nghị công bố hủy bỏ (nếu có).

- Xác định danh mục công trình, dự án có nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch, tính khả thi của dự án và các công trình, dự án phát sinh mới không nằm trong quy hoạch sử dụng đất đã được cấp thẩm quyền phê duyệt nhưng có nguồn vốn đầu tư (là các công trình phát sinh nằm trong quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác, trong quy hoạch xã nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc các công trình phát sinh mới do tính bức thiết, quan trọng cần phải đầu tư).

- Xác định vùng phụ cận phát triển đô thị, mở rộng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất, thực hiện dự án nhà ở, khu thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trong năm kế hoạch đã có chủ trương bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Gửi nhu cầu sử dụng đất đã đăng ký về Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị đăng ký nhu cầu sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

c) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:

- Tổ chức triển khai lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm đúng quy định theo Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn dưới Luật.

- Gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp với các ngành liên quan, thẩm định đề cương và dự toán kinh phí thực hiện dự án lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương, tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt.

- Thực hiện các thủ tục về đấu thầu hoặc chỉ định thầu, ký kết hợp đồng với đơn vị tư vấn thực hiện công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

- Chỉ đạo các phòng, ban trực thuộc, UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp cùng đơn vị tư vấn trong công tác:

+ Cung cấp số liệu hiện trạng về kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai của ngành và địa phương; danh mục công trình, dự án và các văn bản chủ trương, nguồn vốn đầu tư trong năm kế hoạch của địa phương;

+ Xác định các công trình, dự án chưa thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm trước, để tiếp tục có nhu cầu sử dụng trong năm kế hoạch hoặc đề nghị công bố hủy bỏ, nếu có;

+ Xác định cụ thể quy mô, vị trí, diện tích các công trình dự án có nhu cầu sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất, tính khả thi của dự án và các công trình, dự án phát sinh không nằm trong quy hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh, huyện phê duyệt và có nguồn vốn đầu tư (là các công trình phát sinh nằm trong quy hoạch của các ngành lĩnh vực khác, trong quy hoạch xã nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc các công trình phát sinh mới do tính bức thiết, quan trọng cần phải đầu tư);

+ Xác định quy mô, vị trí, diện tích các công trình, dự án sản xuất, kinh doanh thực hiện trong năm kế hoạch nhưng không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 73, Luật Đất đai năm 2013;

+ Xác định vùng phụ cận phát triển đô thị, mở rộng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, khu thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trong năm kế hoạch đã có chủ trương bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Thông báo rộng rãi cho nhân dân biết để đăng ký nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp (theo quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai năm 2013), đồng thời kết hợp khoanh định, xác định cụ thể nhu cầu, diện tích, vị trí các loại đất cần chuyển mục đích trong nội bộ đất nông nghiệp đến đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn trong năm kế hoạch;

+ Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người sử dụng đất;

+ Khả năng khai thác đất chưa sử dụng (đất bãi bồi) đưa vào sử dụng đến đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn trong năm kế hoạch.

- Chủ trì, tổ chức hội thảo lấy ý kiến các ngành có liên quan về kế hoạch sử dụng đất hàng năm trước khi tổ chức lấy ý kiến nhân dân.

- Chủ trì tổ chức lấy ý kiến nhân dân về kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định của pháp luật, tổ chức tiếp thu ghi nhận ý kiến đóng góp của nhân dân để xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến của nhân dân và hoàn thiện kế hoạch sử dụng đất trước khi trình hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của tỉnh.

- Trình hội đồng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định pháp luật về đất đai.

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm sau khi được phê duyệt và công bố công khai theo Điều 49, 50, Luật Đất đai năm 2013.

3. Thời gian hoàn thành lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm:

- Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố gửi kết quả lập kế hoạch sử dụng đất của địa phương đến Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất là ngày 30 tháng 9 hàng năm để tổ chức thẩm định.

- Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 10 hàng năm về danh mục công trình cần thu hồi đất theo quy định tại khoản 3, Điều 62, Luật Đất đai, để Ủy ban nhân dân tỉnh trình thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp Hội đồng nhân dân cuối năm.

- Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt xong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các địa phương trước ngày 31 tháng 12 hàng năm để tổ chức thực hiện vào đầu năm kế hoạch.

4. Kinh phí lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm:

- Kinh phí cho công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tính toán, cân đối ngân sách và bố trí đủ kinh phí phục vụ cho công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh theo đúng Luật Ngân sách.

- Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc sử dụng kinh phí đối với công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương.

Trong quá trình triển khai thực hiện công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên địa bàn tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời chỉ đạo./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Văn Sáu

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 11/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu11/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/07/2014
Ngày hiệu lực28/07/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBất động sản
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước

Download Văn bản pháp luật 11/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2014 lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Vĩnh Long


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2014 lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Vĩnh Long
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu11/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Vĩnh Long
                Người kýTrương Văn Sáu
                Ngày ban hành28/07/2014
                Ngày hiệu lực28/07/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBất động sản
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2014 lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Vĩnh Long

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2014 lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Vĩnh Long

                      • 28/07/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 28/07/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực