Chỉ thị 16/2006/CT-UBND

Chỉ thị 16/2006/CT-UBND tăng cường công tác quản lý tần số và máy phát vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Chỉ thị 16/2006/CT-UBND tăng cường công tác quản lý tần số tỉnh Quảng Ngãi đã được thay thế bởi Quyết định 204/QĐ-UBND 2019 bãi bỏ chỉ thị về quản lý tần số và máy phát vô tuyến điện Quảng Ngãi và được áp dụng kể từ ngày 15/04/2019.

Nội dung toàn văn Chỉ thị 16/2006/CT-UBND tăng cường công tác quản lý tần số tỉnh Quảng Ngãi


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2006/CT-UBND

Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 08 năm 2006

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẦN SỐ VÀ MÁY PHÁT VÔ TUYẾN ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

Thực hiện Nghị định số 24/2004/NĐ-CP ngày 14/01/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về tần số vô tuyến điện, Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08/7/2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện;

Trong thời gian qua các đơn vị hữu quan đã chủ động thực hiện nhiều biện pháp nhằm đưa công tác quản lý máy phát và tần số vô tuyến điện vào nề nếp, góp phần tích cực cho việc phát triển kinh tế, phục vụ dân sinh, đảm bảo an toàn thông tin và an ninh quốc phòng.

Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng kinh doanh, sử dụng các thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao (điện thoại kéo dài) nhập lậu và thiết bị thông tin vô tuyến điện trang bị cho các phương tiện nghề cá còn nhiều biểu hiện tuỳ tiện, không chấp hành đúng quy định của Nhà nước về sử dụng tần số và máy phát vô tuyến điện. Công tác phối hợp của các cơ quan chức năng trong việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn người sử dụng chấp hành đúng quy định của Nhà nước cũng như việc kiểm tra, kiểm soát phát hiện và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực sử dụng tần số và máy phát vô tuyến điện còn thiếu đồng bộ, dẫn đến việc sử dụng kém hiệu quả, lãng phí phổ tần số và chi phí đầu tư mua sắm thiết bị; nguy cơ gây nhiễu làm thiệt hại về kinh tế, dân sinh, ảnh hưởng đến an toàn thông tin và an ninh quốc phòng.

Để khắc phục tình trạng trên, nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về tần số và máy phát vô tuyến điện, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chỉ thị:

I/ Đối với việc quản lý và sử dụng thiết bị điện thoại kéo dài

1. Yêu cầu tất cả các cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, lắp đặt và sử dụng điện thoại kéo dài phải có nguồn gốc, nhãn mác rõ ràng; nghiêm cấm việc tàng trữ, kinh doanh, sử dụng các thiết bị điện thoại kéo dài không thuộc danh mục thiết bị đã được chứng nhận hợp chuẩn của Bộ Bưu chính, Viễn thông và không áp dụng đầy đủ các quy định về ghi nhãn hàng hóa. Chỉ được sử dụng các thiết bị điện thoại kéo dài có các tần số thuộc 7 băng tần đã quy định, đặc biệt nghiêm cấm sử dụng các loại thiết bị có tần số thuộc băng tần (108 –137) MHz vì băng tần này dành cho nghiệp vụ lưu động Hàng không theo Quyết định 336/2005/QĐ-TTg ngày 16/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ.

2. Các tổ chức và cá nhân chỉ được sử dụng các thiết bị điện thoại kéo dài có tần số thuộc các băng tần sau: (43 – 44)MHz; (46 – 50)MHz; (72 –73,5)MHz; (261,5 – 262,5)MHz; (263,5 – 264,5) MHz; (387,5 – 388,5)MHz; (389,5 – 390,5)MHz.

3. Các tổ chức cá nhân, đang sử dụng các thiết bị điện thoại kéo dài không thuộc danh mục thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện phải liên hệ với Sở Bưu chính, Viễn thông hoặc Trung tâm kiểm soát tần số khu vực III để được kiểm định và hướng dẫn đăng ký làm thủ tục xin cấp giấy phép.

4. Tất cả các tổ chức, cá nhân có sử dụng máy bộ đàm HF, VHF, UHF phải đăng kí xin cấp giấy phép sử dụng tần số, máy phát vô tuyến điện. Khi sử dụng các đơn vị phải tuân thủ đúng các quy định đã được ghi trong giấy phép.

II/ Đối với việc quản lý và sử dụng các thiết bị thông tin trên phương tiện nghề cá

1. Các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng các thiết bị phát sóng vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá hoạt động ở băng tần từ 26,96 đến 27,41 MHz nhưng phải tuân thủ các điều kiện kỹ thuật theo quyết định số 09/2006/QĐ-BBCVT ngày 10 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông mà không phải xin cấp giấy phép sử dụng.

2. Đối với các thiết bị phát sóng vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá nhưng không làm việc ở băng tần C hoặc các thiết bị phát sóng vô tuyến điện đặt trên bờ dùng để liên lạc với các phương tiện nghề cá trên biển, chủ phương tiện phải làm thủ tục để được cấp giấy phép tần số vô tuyến điện theo quy định tại điều 18 của Nghị định 24/2004/NĐ-CP.

3. Các chủ phương tiện nghề cá có trang bị thiết bị thông tin vô tuyến điện trên tàu thuyền mà chưa có giấy phép sử dụng phải liên hệ với Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc Sở Bưu chính, Viễn thông Quảng Ngãi để được hướng dẫn làm thủ tục đăng ký xin cấp giấy phép sử dụng, thời hạn chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2006.

III/ Đối với Đài phát thanh, truyền hình và phát lại truyền hình

1. Các đài phát thanh, truyền thanh, truyền hình và phát lại truyền hình trên địa bàn Quảng Ngãi sử dụng máy phát và tần số vô tuyến điện phải có giấy phép sử dụng máy phát và tần số vô tuyến điện do Cục Tần số Vô tuyến điện thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp.

2. Ba mươi ngày trước khi giấy phép sử dụng tần số hết hạn hoặc khi có trang bị thêm các thiết bị máy phát tần số vô tuyến điện thì phải liên hệ với Sở Bưu chính, Viễn thông Quảng Ngãi hoặc Trung tâm Kiểm soát tần số khu vực III để gia hạn giấy phép hoặc xin cấp mới.

3. Các đài phát thanh, truyền thanh, truyền hình và phát lại truyền hình phải tuân thủ các quy định về nộp lệ phí cấp giấy phép và phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo đúng quy định tại Quyết định số 22/2005/QĐ-BTC ngày 11/4/2005 của Bộ Tài Chính về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện.

IV/ Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện Chỉ thị này.

2. Sở Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Chi cục Quản lý thị trường, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và Trung tâm Kiểm soát tần số khu vực III thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các quy định về quản lý tần số và các quy định khác có liên quan đến sử dụng tần số vô tuyến điện. Khi phát hiện các hành vi vi phạm về sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng trái phép các thiết bị phát sóng vô tuyến điện thì có biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường, Sở Bưu chính, Viễn thông và Trung tâm Kiểm soát tần số khu vực III tiến hành kiểm tra các vi phạm trong việc cất giữ, kinh doanh các thiết bị điện thoại kéo dài nhập lậu và các điện thoại kéo dài vi phạm về băng tần số sử dụng, tịch thu các tang vật, phương tiện vi phạm; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm.

4. Sở Bưu chính, Viễn thông phối hợp với Sở Thủy sản tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn ngư dân về yêu cầu phải đăng ký để được cấp giấy phép cho máy phát vô tuyến điện và chỉ đạo Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thực hiện: Chỉ cấp mới và gia hạn “Sổ chứng nhận đăng ký tàu cá” cho các tàu thuyền đã có giấy phép sử dụng máy phát sóng và tần số vô tuyến điện hoặc đã hoàn thành thủ tục đăng ký giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện.

5. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông có nhiệm vụ kiểm tra các trường hợp thuê bao sử dụng điện thoại tự ý đấu nối điện thoại kéo dài vào đầu cuối thuê bao; ngừng cung cấp dịch vụ đối với những thuê bao sử dụng điện thoại có tần số không đúng băng tần quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông; kiến nghị với Sở Bưu chính, Viễn thông và các cơ quan chức năng xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

6. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các xã, phường thị trấn có phương tiện nghề cá tập trung tổ chức tuyên truyền phổ biến các quy định về việc sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đặt trên các phương tiện nghề cá. Kiểm tra và yêu cầu các chủ phương tiện nghề cá có trang bị máy phát sóng vô tuyến điện phải thực hiện việc đăng ký làm thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện theo đúng quy định của Nhà nước.

7. Báo Quảng Ngãi, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi và UBND các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định trong việc quản lý, sử dụng máy phát và tần số vô tuyến điện.

UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan có kế hoạch thực hiện nghiêm chỉnh Chỉ thị này. Chỉ thị này thay thế Chỉ thị 17/2002/CT-UB ngày 12/7/2002 của UBND tỉnh về tăng cường công tác quản lý tần số và máy phát vô tuyến điện./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Huế

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Chỉ thị số 16 /2006/CT-UBND ngày 30 /8/2006)

A. Những đoạn băng tần dành cho điện thoại kéo dài:

Băng tần (MHz)

43 - 44

46 - 50

72 - 73,5

261,5- 262,5

263,5- 264,5

387,5- 388,5

389,5- 390,5

*Một số máy điện thoại kéo dài đã chứng nhận hợp chuẩn (được phép sử dụng)

STT

Tên chủng loại thiết bị

Hãng sản xuất

01

KX-TC 100 BX-B

PANASONIC

02

KX-TC 276 BX-B

PANASONIC

03

ES2-9736

GE

04

ES2-67300

GE

05

TRP2200

TAEKWANG

06

KX-TC 4310 C-W

PANASONIC

07

KX-TC 1001 LAB

PANASONIC

08

CTV.71CL

SHARP

09

TP-EV13

PIONEER

10

CJW10C

SHARP

11

SN738 S

SENAO

12

2-6700 (GE1-A; GE2A)

GE

13

ES2-9750E

GE

14

KX-TC 1010

PANASONIC

15

KX-TC 1015 BX-B

PANASONIC

16

SN 258

SENAO

17

KX-TC 1000

PANASONIC

18

CLT-6710

PANASONIC

19

26731 GE 6-A

GE

20

TC 580

TAICOM

21

AT-2000

ALCON

22

CT-12

ALCON

23

KX-TC 1075 BX

PANASONIC

24

KX-TC 1105 BX

PANASONIC

25

KX-TC 1025 SN

PANASONIC

26

KX-TC 1019 BX

PANASONIC

27

EN 158

SENAO

28

SN 358

SENAO

29

KX-TC-1711

PANASONIC

B. Băng tần 26,96 - 27,41MHz cho các phương tiện nghề cá:

(Đã ban hành theo Quyết định số 09/2006/QĐ-BBCVT ngày 10 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông)

Kênh

Tần số (MHz)

Kênh

Tần số (MHz)

1

26,965

21

27,215

2

26,975

22

27,225

3

26,985

23

27,255

4

27,005

24

27,235

5

27,015

25

27,245

6

27,025

26

27,265

7

27,035

27

27,275

8

27,055

28

27,285

9*

27,065

29

27,295

10

27,075

30

27,305

11

27,085

31

27,315

12

27,105

32

27,325

13

27,115

33

27,335

14

27,125

34

27,345

15

27,135

35

27,355

16

27,155

36

27,365

17

27,165

37

27,375

18

27,175

38

27,385

19*

27,185

39

27,395

20

27,205

40

27,405

- Các kênh tần số 27,065MHz và 27,185MHz (kênh có đánh dấu *) được dành riêng cho gọi và trợ giúp thông tin an toàn cứu nạn.

- Kênh gọi chỉ được sử dụng trong thời gian không quá một phút, sau đó phải chuyển sang kênh liên lạc.

C Phát Thanh FM

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 35 /2005/QĐ-BBCVT ngày 21 tháng12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông phê duyệt “Qui hoạch phân bổ kênh tần số cho phát thanh FM băng tần (87-108) MHz đến năm 2010”)

Bảng tần số trung tâm của kênh

Kênh

Tần số Trung tâm (MHz)

Kênh

Tần số Trung tâm (MHz)

Kênh

Tần số Trung tâm (MHz)

Kênh

Tần số Trung tâm (MHz)

Kênh

Tần số Trung tâm (MHz)

1

87,1

43

91,3

85

95,5

127

99,7

169

103,9

2

87,2

44

91,4

86

95,6

128

99,8

170

104

3

87,3

45

91,5

87

95,7

129

99,9

171

104,1

4

87,4

46

91,6

88

95,8

130

100

172

104,2

5

87,5

47

91,7

89

95,9

131

100,1

173

104,3

6

87,6

48

91,8

90

96

132

100,2

174

104,4

7

87,7

49

91,9

91

96,1

133

100,3

175

104,5

8

87,8

50

92

92

96,2

134

100,4

176

104,6

9

87,9

51

92,1

93

96,3

135

100,5

177

104,7

10

88

52

92,2

94

96,4

136

100,6

178

104,8

11

88,1

53

92,3

95

96,5

137

100,7

179

104,9

12

88,2

54

92,4

96

96,6

138

100,8

180

105

13

88,3

55

92,5

97

96,7

139

100,9

181

105,1

14

88,4

56

92,6

98

96,8

140

101

182

105,2

15

88,5

57

92,7

99

96,9

141

101,1

183

105,3

16

88,6

58

92,8

100

97

142

101,2

184

105,4

17

88,7

59

92,9

101

97,1

143

101,3

185

105,5

18

88,8

60

93

102

97,2

144

101,4

186

105,6

19

88,9

61

93,1

103

97,3

145

101,5

187

105,7

20

89

62

93,2

104

97,4

146

101,6

188

105,8

21

89,1

63

93,3

105

97,5

147

101,7

189

105,9

22

89,2

64

93,4

106

97,6

148

101,8

190

106

23

89,3

65

93,5

107

97,7

149

101,9

191

106,1

24

89,4

66

93,6

108

97,8

150

102

192

106,2

25

89,5

67

93,7

109

97,9

151

102,1

193

106,3

26

89,6

68

93,8

110

98

152

102,2

194

106,4

27

89,7

69

93,9

111

98,1

153

102,3

195

106,5

28

89,8

70

94

112

98,2

154

102,4

196

106,6

29

89,9

71

94,1

113

98,3

155

102,5

197

106,7

30

90

72

94,2

114

98,4

156

102,6

198

106,8

31

90,1

73

94,3

115

98,5

157

102,7

199

106,9

32

90,2

74

94,4

116

98,6

158

102,8

200

107

33

90,3

75

94,5

117

98,7

159

102,9

201

107,1

34

90,4

76

94,6

118

98,8

160

103

202

107,2

35

90,5

77

94,7

119

98,9

161

103,1

203

107,3

36

90,6

78

94,8

120

99

162

103,2

204

107,4

37

90,7

79

94,9

121

99,1

163

103,3

205

107,5

38

90,8

80

95

122

99,2

164

103,4

206

107,6

39

90,9

81

95,1

123

99,3

165

103,5

207

107,7

40

91

82

95,2

124

99,4

166

103,6

208

107,8

41

91,1

83

95,3

125

99,5

167

103,7

209

107,9

42

91,2

84

95,4

126

99,6

168

103,8

 

D. Truyền hình

Bảng phân kênh tần số cho truyền hình mặt đất VHF/UHF

Băng

Kênh

Giới hạn kênh (MHz)

Tần số hình (MHz)

Tần số tiêng (MHz)

Ghi chú

 

II

3

76 - 84

77.25

83.75

Chỉ dành cho đài phát Tam đảo

 

III

6

174 - 182

175.25

181.75

 

7

182 - 190

183.25

189.75

 

8

190 - 198

191.25

197.75

 

9

198 - 206

199.25

205.75

 

10

206 - 214

207.25

213.75

 

11

214 - 222

215.25

221.75

 

12

222 - 230

223.25

229.75

 

 

IV

21

470 - 478

471.25

477.75

 

22

478 - 486

479.25

485.75

 

23

486 - 494

487.25

493.75

 

24

494 - 502

495.25

501.75

 

25

502 - 510

503.25

509.75

 

26

510 - 518

511.25

517.75

 

27

518 - 526

519.25

525.75

 

28

526 - 534

527.25

533.75

 

29

534 - 542

535.25

541.75

 

30

542 - 550

543.25

549.75

 

31

550 - 558

551.25

557.75

 

32

558 - 566

559.25

565.75

 

33

566 - 574

567.25

573.75

 

34

574 - 582

575.25

581.75

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 16/2006/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu16/2006/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/08/2006
Ngày hiệu lực09/09/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/04/2019
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 16/2006/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 16/2006/CT-UBND tăng cường công tác quản lý tần số tỉnh Quảng Ngãi


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 16/2006/CT-UBND tăng cường công tác quản lý tần số tỉnh Quảng Ngãi
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu16/2006/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ngãi
                Người kýNguyễn Xuân Huế
                Ngày ban hành30/08/2006
                Ngày hiệu lực09/09/2006
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/04/2019
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Chỉ thị 16/2006/CT-UBND tăng cường công tác quản lý tần số tỉnh Quảng Ngãi

                    Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 16/2006/CT-UBND tăng cường công tác quản lý tần số tỉnh Quảng Ngãi