Chỉ thị 19/CT-UBND

Chỉ thị 19/CT-UBND năm 2012 về tăng cường hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Nội dung toàn văn Chỉ thị 19/CT-UBND tăng cường hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng 2012 Quảng Nam


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/CT-UBND

Quảng Nam, ngày 07 tháng 8 năm 2012

 

CHỈ THỊ

TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Trong những năm qua, việc huy động, phân bổ và sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh đã có những đóng góp quan trọng vào việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tạo môi trường thu hút đầu tư, góp phần xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân. Tuy nhiên, tình trạng triển khai phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước chưa đảm bảo các quy định, đặc biệt số vốn chuyển nguồn sang năm sau còn lớn, phân cấp quản lý còn quá rộng lại thiếu các biện pháp, chế tài đồng bộ dẫn tới tình trạng phê duyệt quá nhiều dự án vượt khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, thời gian thi công kéo dài, bố trí vốn triển khai đầu tư còn dàn trãi, hiệu quả đầu tư kém, lãng phí nguồn lực của Nhà nước; số dư tạm ứng vốn đầu tư qua các năm còn tồn đọng lớn, tiến độ giải ngân chậm... Để thực hiện tốt nội dung Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ ngành Trung ương. Lập lại kỷ cương trong công tác quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các Chủ đầu tư triển khai thực hiện nghiêm một số nội dung và giải pháp tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, như sau:

I. VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH

Các ngành, các địa phương đẩy mạnh công tác lập, rà soát, điều chỉnh quy hoạch theo định hướng phù hợp giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển vùng và quy hoạch xây dựng, đảm bảo tính liên kết liên ngành, liên vùng; xoá bỏ tình trạng cục bộ; nâng cao chất lượng hồ sơ quy hoạch phù hợp với thực tiễn, thực hiện công khai, minh bạch, tăng cường kiểm tra giám sát trong việc lập và quản lý thực hiện quy hoạch; ưu tiên bố trí vốn thực hiện công tác quy hoạch.

II. VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

1. Về chủ trương đầu tư

Các dự án mới được đầu tư phải thật sự cấp bách, quan trọng, có sức thu hút đầu tư, phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền thống nhất chủ trương đầu tư bằng văn bản.

2.Về quyết định đầu tư

Các dự án phê duyệt mới sau khi có chủ trương đầu tư bằng văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền. Dự án chỉ được quyết định đầu tư sau khi đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách. Việc xác định nguồn vốn và bố trí vốn là nội dung quan trọng, phải thể hiện trong hồ sơ dự án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô đầu tư của từng dự án theo đúng mục tiêu, lĩnh vực, chương trình.

Đối với các dự án hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu, Hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh phải có thỏa thuận của các cơ quan chuyên môn và thực hiện thẩm định nguồn vốn, phê duyệt dự án (báo cáo kinh tế - kỹ thuật) theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ, cơ chế điều hành kết hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của tỉnh và các văn bản liên quan; các địa phương quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo thẩm quyền và phải báo cáo gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành để theo dõi, kiểm tra, giám sát.

III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ, THANH QUYẾT TOÁN, TẠM ỨNG, THU HỒI TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ

1. Thực hiện nghiêm, chặt chẽ các trình, quy định của nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng

Ngoài việc thực hiện đúng quy định của nhà nước về công tác quản lý, thanh quyết toán, tạm ứng, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, còn phải tuyệt đối tuân thủ theo các quy định Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Công văn số 5274/BTC-ĐT ngày 19/4/2012 và số 7064/BTC-ĐT ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính.

2. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ trong lĩnh vực đầu tư phát triển

Các địa phương, các Sở, ngành rà soát tạm dừng, giãn tiến độ đối với các dự án triển khai trong năm 2012 chưa thật sự cấp bách và chưa cần thiết; đến 30/6/2012 chưa có kế hoạch đấu thầu hoặc chưa khởi công xây dựng; các dự án chưa có mặt bằng thi công,... chuyển vốn cho các dự án khác đã có khối lượng thanh tóan hoặc có nhu cầu về vốn để đẩy nhanh tiến độ thi công hoàn thành trong năm 2012, đảm bảo kịp thời thực hiện 100% kế hoạch vốn đã bố trí; kiên quyết giải ngân hết kế hoạch vốn đã bố trí theo đúng quy định và không để Trung ương cắt, thu hồi vốn. Đối với các dự án sử vốn trái phiếu Chính phủ: tập trung rà soát, điều chỉnh quy mô phù hợp với nguồn vốn đã bố trí kế hoạch giai đoạn 2012 - 2015 không để phát sinh nợ.

3. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn, các địa phương, chủ đầu tư và Ban quản lý dự án trong quản lý đầu tư xây dựng

a) Đối với các Chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án

Căn cứ vào kế hoạch vốn được giao, hợp đồng xây dựng đã ký kết thực hiện việc tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc nhà nước theo Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính, hạn chế tối đa việc tạm ứng vốn khi chưa có nhu cầu, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng. Nghiêm túc chấp hành tạm ứng và thu hồi tạm ứng theo đúng quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ; Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính và cơ chế điều hành của UBND tỉnh.

Tập trung mọi nguồn lực để triển khai hoàn thành dứt điểm công tác giải phóng mặt bằng, sớm giao mặt bằng sạch cho đơn vị thi công, trong tháng 8/2012 tất cả các dự án mới đều phải được khởi công xây dựng. Đẩy nhanh công tác lập thủ tục đầu tư, nghiệm thu khối lượng hoàn thành và giải ngân kế hoạch vốn đã bố trí cho các dự án.

Phải hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư mới ký kết hợp đồng xây lắp và thi công (ngoại trừ các công trình theo tuyến, dự án sử dụng đất quy mô lớn). Hồ sơ mời thầu và ký kết hợp đồng phải chặt chẽ, hợp lý, rõ ràng về tiến độ, tránh tình trạng nhà thầu lợi dụng nguyên nhân ảnh hưởng của thời tiết để xin và xem xét điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng, cụ thể về cơ chế tạm ứng, sử dụng vốn ứng và thanh toán vốn ứng...

Thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc các nhà thầu tập trung nhân lực, máy móc, thiết bị để đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, lập thủ tục nghiệm thu và giải ngân vốn đầu tư, ưu tiên cho việc hoàn ứng tạm ứng (nếu có), tránh tình trạng phát sinh khối lượng và kéo dài thời gian thi công, dẫn đến điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư, mất khả năng cân đối từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; kiên quyết không điều chỉnh tổng mức đầu tư và gia hạn thời gian thi công đối với công trình chậm tiến độ mà nguyên nhân do nhà thầu không thực hiện đúng cam kết, do chủ đầu tư không giải phóng mặt bằng hoặc các trường hợp điều chỉnh tăng khối lượng chưa được cấp có thẩm quyền đồng ý. Trường hợp nhà thầu không đủ năng lực thi công, vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư báo cáo cấp thẩm quyền xem xét xử lý, lựa chọn nhà thầu khác có năng lực tiếp tục thực hiện, không làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án.

Các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định, đặc biệt là báo cáo giám sát đầu tư, trường hợp các dự án không thực hiện báo cáo giám sát đầu tư thì các cấp có thẩm quyền không được xem xét điều chỉnh, bổ sung dự án, kế hoạch vốn và phải có báo cáo kiểm điểm trách nhiệm gửi UBND tỉnh về việc để Trung ương thu hồi vốn khi không giải ngân hết vốn đầu tư.

* Đối với Chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án có số dự nợ tạm ứng lớn: Khẩn trương đôn đốc nhà thầu thi công, nghiệm thu khối lượng để thu hồi tạm ứng; xem đây là nhiệm vụ trọng tâm trong việc quản lý đầu tư xây dựng. Cần nâng cao vai trò, trách nhiệm và có các biện pháp cụ thể trong việc thu hồi nợ tạm ứng ngân sách nhà nước, cũng như việc xử lý đối với nhà thầu không thực hiện đúng cam kết và không có khả năng thực hiện hợp đồng, trong thời gian sớm nhất báo cáo về UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn.

b) Đối với các cơ quan tổng hợp

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: phối hợp với các ngành chức năng, các địa phương tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc triển khai thực hiện đầu tư xây dựng của các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án theo đúng quy trình, nhất là thực hiện chế độ báo cáo giám sát đầu tư, tham mưu UBND tỉnh xử lý các vướng mắc phát sinh trong phân bổ vốn, thanh toán vốn đầu tư. Báo cáo kịp thời, định kỳ cho UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh công tác thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư, các biện pháp cần thiết xử lý các tồn tại như tạm dừng, giãn tiến độ của các dự án. Hướng dẫn các Sở, Ban ngành và các địa phương xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn trong thời gian đến, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

Khẩn trương phối hợp với các ngành kiểm tra toàn diện một số công trình trọng điểm trên địa bàn, các công trình có số dư tạm ứng lớn và các công trình cần tạm dừng, giãn tiến độ, cần điều chỉnh vốn và các công trình cần phải tạm ứng vốn đẩy nhanh tiến độ hoàn thành trong năm kịp thời tham mưu UBND tỉnh có biện pháp xử lý.

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, các ngành, các địa phương tham mưu đề xuất điều chuyển vốn đầu tư xây dựng đối với các dự án không có khả năng giải ngân hết vốn trong kế hoạch năm 2012 để thanh toán cho các công trình đã có khối lượng hoàn thành kể cả việc điều chuyển vốn từ địa phương này sang địa phương khác đối với các địa phương không có khả năng thực hiện giải ngân hết vốn năm 2012. Việc điều chuyển thực hiện trong 2 đợt: đợt 1 từ tháng 9 - 10 năm 2012, đợt 2 từ tháng 11 - 12 năm 2012.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về hồ sơ, thủ tục và việc chấp hành chế độ báo cáo của các chủ đầu tư khi xử lý bổ sung kế hoạch vốn, điều chỉnh, bổ sung, gia hạn đối với các dự án.

- Sở Tài chính: Tăng cường công tác kiểm tra việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ theo dự toán ngân sách được giao.

Phối hợp với các ngành, địa phương kịp thời tham mưu xử lý các vướng mắc phát sinh trong thanh toán, thu hồi tạm ứng vốn ngân sách, tồn ngân kho bạc đúng thời hạn, đồng thời phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu trình UBND tỉnh quyết định tạm ứng, vay tồn ngân, vay của các quỹ đầu tư phát triển, quỹ phát triển quỹ đất cho các dự án trọng điểm, các dự án cần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành trong năm.

Tập trung chỉ đạo và kiểm tra, giám sát công tác thanh quyết toán vốn đầu tư, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện gửi hồ sơ quyết toán đối với các dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng đúng quy định, tham mưu UBND tỉnh về cơ chế xử lý đối với các chủ đầu tư có vi phạm trong quyết toán vốn đầu tư, các dự án không có khả năng thực hiện giải ngân trong kế hoạch năm 2012.

- Kho bạc nhà nước tỉnh: Trên cơ sở kế hoạch vốn phân bổ, tổ chức triển khai ngay công tác thanh toán theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và Kho bạc nhà nước Trung ương. Phối hợp với các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án để xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thanh toán, báo cáo kịp thời những vấn đề vượt thẩm quyền để cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.

Đôn đốc các chủ đầu tư lập hồ sơ thủ tục thanh toán các khoản vốn tạm ứng theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011; phối hợp với các cơ quan tổng hợp (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính) tham mưu UBND tỉnh về các biện pháp chế tài đối với các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án không đảm bảo việc thu hồi tạm ứng theo quy định, thường xuyên báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan tổng hợp danh mục các chủ đầu tư, các dự án còn số dư tạm ứng lớn (bao gồm các trường hợp chưa quá hạn thu hồi) để kịp thời xử lý.

Hướng dẫn chủ đầu tư ràng buộc các quy định về thu hồi tạm ứng (thời hạn, phân kỳ, tỷ lệ) khi ký kết hợp đồng với các nhà thầu đảm bảo đúng quy định, tránh trường hợp thất thoát vốn, để nhà thầu chiếm dụng vốn.

Chỉ đạo Kho bạc nhà nước các huyện, thành phố thực hiện kiểm soát giải ngân vốn đầu tư đảm bảo đúng quy định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết các phát sinh, vướng mắc.

c) Các Sở, Ban ngành, các địa phương định kỳ tổ chức giao ban giữa Chủ đầu tư với các Ban quản lý dự án về tình hình thực hiện và giải ngân các dự án để thúc đẩy việc giải ngân vốn nhanh, đạt 100% kế hoạch được giao. Đồng thời có các biện pháp chế tài đối với các chủ đầu tư không thực hiện đúng các quy định, không giải ngân hết kế hoạch vốn để cắt giảm, điều chuyển kế hoạch vốn đã được giao.

- Các ngành, địa phương, các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án chấp hành nghiêm các quy định về chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, báo cáo giám sát đầu tư hằng tháng, quý, 6 tháng, cả năm đến các cơ quan liên quan gồm các nội dung chính: phân bổ vốn cho các đơn vị cấp dưới, tình hình triển khai thực hiện các dự án (đấu thầu, chỉ định thầu thi công, GPMB, tái định cư, tiến độ thực hiện, giải ngân, vướng mắc phát sinh, dự án hoàn thành, năng lực tăng thêm…). Trường hợp các ngành, địa phương, các chủ đầu tư không chấp hành đúng chế độ báo cáo nêu trên, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh có biện pháp xử lý, kiểm điểm các cá nhân, đơn vị không thực hiện báo cáo.

4. Một số chủ trương xử lý các trường hợp quản lý, thực hiện vốn đầu tư xây dựng không hiệu quả

- Đối với các chủ đầu tư có số dư tạm ứng lớn, kéo dài qua các năm, tồn tại phát sinh nhiều dự án được giao quản lý mà do nguyên nhân chủ quan của đơn vị (loại trừ trường hợp xử lý các tồn tại của bộ máy chủ đầu tư cũ): giao Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức lại bộ máy quản lý hoặc không giao nhiệm vụ mới để tập trung xử lý các tồn tại.

- Đối với các dự án chậm tiến độ, dừng thi công do lỗi chủ quan của các nhà thầu:

+ Yêu cầu Ngân hàng thực hiện bảo lãnh có trách nhiệm hoàn ứng cho ngân sách nhà nước.

+ Không điều chỉnh đơn giá và thực hiện phạt chậm tiến độ theo hợp đồng ký kết.

+ Tính lãi đối với các khoản tạm ứng tương ứng với thời hạn trễ thời gian thu hồi theo quy định; giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan kiểm tra các quy định, tham mưu UBND tỉnh xem xét quy định cụ thể nội dung này (trước 01/9/2012).

- Đối với nhà thầu có từ 3 dự án phải dừng thi công trở lên trên địa bàn tỉnh mà do lỗi chủ quan của nhà thầu: Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, kiểm tra thông báo không cho tham gia dự thầu các công trình, dự án trên địa bàn tỉnh và cập nhật danh sách định kỳ hằng tháng (văn bản hành chính và website điện tử) đến các chủ đầu tư cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố để nắm bắt thông tin, tăng hiệu quả trong tổ chức mời, chọn nhà thầu thi công; đồng thời, chủ đầu tư có dự án dừng thi công trong trường hợp này phải báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, công bố kịp thời.

IV. VỀ CHỦ TRƯƠNG ỨNG VỐN ĐỂ ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC DỰ ÁN

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, các đơn vị liên quan căn cứ các quy định, hướng dẫn của Trung ương, rà soát, kiểm tra, tham mưu UBND tỉnh tạm ứng và đề nghị Trung ương ứng vốn (tất cả các nguồn vốn) để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình đảm bảo sớm đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư.

Yêu cầu Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, ngành, Hội, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện nghiêm chỉ thị này./.

 

 

Nơi nhận:
-VPCP, Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính (b/c);
-TT TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
-Các ủy viên UBND tỉnh;
-Các Sở, Ban, ngành, Hội, Đoàn thể;
-UBND các huyện, thành phố;
-Báo Quảng Nam, Đài PTTH tỉnh;
-CPVP;
-Cổng TTĐT tỉnh;
-Các phòng chuyên viên, TTTHCB;
- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Phước Thanh

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 19/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu19/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/08/2012
Ngày hiệu lực07/08/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước

Download Văn bản pháp luật 19/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 19/CT-UBND tăng cường hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng 2012 Quảng Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 19/CT-UBND tăng cường hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng 2012 Quảng Nam
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu19/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
                Người kýLê Phước Thanh
                Ngày ban hành07/08/2012
                Ngày hiệu lực07/08/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 19/CT-UBND tăng cường hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng 2012 Quảng Nam

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 19/CT-UBND tăng cường hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng 2012 Quảng Nam

                      • 07/08/2012

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 07/08/2012

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực