Chỉ thị 24/CT-UBND

Chỉ thị 24/CT-UBND năm 2007 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 do tỉnh Tiền Giang ban hành

Chỉ thị 24/CT-UBND 2007 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách 2008 Tiền Giang đã được thay thế bởi Quyết định 2597/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản hết hiệu lực Tiền Giang và được áp dụng kể từ ngày 24/07/2009.

Nội dung toàn văn Chỉ thị 24/CT-UBND 2007 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách 2008 Tiền Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/CT-UBND

Mỹ Tho, ngày 02 tháng 7 năm 2007

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2008

Năm 2008 là năm thứ 3 triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Tiền Giang lần thứ VIII và nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010. Dự báo năm 2008, khi nước ta hội nhập sâu hơn vào kinh tế quốc tế sẽ xuất hiện nhiều cơ hội và thách thức; nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được đổi mới, hoàn thiện, cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh, môi trường đầu tư ngày càng được hoàn thiện, sẽ tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Phát huy những thành tựu đã đạt được trong những năm qua, tận dụng cơ hội và điều kiện thuận lợi chung của cả nước và của tỉnh, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Tiền Giang tiếp tục đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế - xã hội nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu của kế hoạch 5 năm 2006 - 2010.

Thực hiện Chỉ thị số 733/CT-TTg ngày 12/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2008, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Tiền Giang lần thứ VIII, tận dụng tốt các điều kiện thuận lợi, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, chủ động vượt qua những khó khăn, thách thức; tập trung triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 với những yêu cầu và nội dung chủ yếu sau:

A. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2008

I. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1. Nhiệm vụ về kinh tế

Thực hiện đồng bộ các giải pháp, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế; tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2008 tăng từ 11,5% - 12%; trong đó giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 4,2% - 4,4%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng 20% - 22%; ngành dịch vụ tăng 13,5% - 14%.

Phải nhận thức và đánh giá đúng những thuận lợi, cơ hội phát triển trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt là những khó khăn, thách thức trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu và đầy đủ hơn vào kinh tế thế giới và khu vực. Chú ý thực hiện các cam kết và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế; tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài, thúc đẩy xuất khẩu phát triển đi đôi với việc mở rộng thị trường và hiệu quả xuất khẩu,...

Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội; thu hút mạnh hơn vốn đầu tư từ khu vực dân doanh và vốn đầu tư nước ngoài. Tiếp tục chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư xây dựng; tăng cường công tác thanh tra nhằm bảo đảm chất lượng công trình, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng tham ô, lãng phí trong đầu tư xây dựng.

Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả gắn với thương hiệu hàng nông sản và với thị trường, phát triển bền vững. Tăng cường áp dụng khoa học, kỹ thuật, giống mới, đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất và hiệu quả đầu tư, chú trọng phát triển các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa lớn. Phát triển nhanh chăn nuôi theo hướng hiệu quả, bền vững và an toàn. Khuyến khích phát triển và hình thành các vùng chăn nuôi tập trung theo hình thức trang trại, nuôi công nghiệp, gắn với cơ sở chế biến tập trung và xử lý chất thải. Từng bước thực hiện quy hoạch vùng chăn nuôi và trồng trọt tập trung, chất lượng cao, gắn với bảo vệ môi trường. Tích cực, chủ động phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm.

Duy trì tốc độ tăng trưởng cao của ngành công nghiệp, chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh đi đôi với phấn đấu giảm chi phí sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả, chất lượng sản xuất công nghiệp để tăng sức cạnh tranh, đứng vững và phát triển trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao gắn với việc phát triển các khu, cụm công nghiệp. Tiếp tục rà soát điều chỉnh, bổ sung hoặc hủy bỏ các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch nhưng không còn phù hợp.

Tạo điều kiện thuận lợi phát triển đa dạng các ngành dịch vụ và nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ. Phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động thương mại, dịch vụ du lịch, nhất là du lịch sinh thái tạo ra sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh, dịch vụ bưu chính, viễn thông, vận tải, tín dụng - ngân hàng ...

Hỗ trợ khôi phục và phát triển các làng nghề, khuyến khích các hộ gia đình, tư nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đa dạng, đáp ứng nhu cầu tại chỗ và tham gia xuất khẩu.

2. Nhiệm vụ về xã hội

Nâng cao năng lực khoa học công nghệ đi đôi với tăng cường tiếp thu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới vào các lĩnh vực của đời sống xã hội. Khai thác có hiệu quả những đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu, không lãng phí; hạn chế tối đa việc triển khai nghiên cứu các đề tài không mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng ứng dụng có hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Sắp xếp, hình thành các tổ chức khoa học công nghệ của tỉnh phục vụ cho công tác nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu chiến lược đáp ứng cho công tác chỉ đạo quản lý nhà nước và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

Đổi mới đi đôi với đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao...; khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực văn hóa, xã hội. Đổi mới quản lý nhà nước, thực hiện quyền chủ động, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp, y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể thao; nâng cao chất lượng dịch vụ công. Tạo chuyển biến rõ rệt về chất lượng giáo dục và đào tạo; tạo việc làm mới; phát triển hệ thống dạy nghề; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc, đặc biệt là vấn đề tội phạm, ma túy, tai nạn giao thông, khiếu nại, tố cáo của công dân.

Đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo; triển khai và thực hiện tốt các chính sách và chương trình giảm nghèo để người nghèo tham gia tích cực vào hoạt động chương trình và thụ hưởng các thành quả từ các chương trình này. Tiếp tục thực hiện các chính sách trợ giúp người nghèo vươn lên như chính sách khám, chữa bệnh; hỗ trợ giáo dục; hỗ trợ nhà ở; cho vay vốn ưu đãi... Xóa bỏ các quy định về các khoản phải đóng góp quá lớn của nông dân.

3. Nhiệm vụ về bảo vệ môi trường

Ứng dụng các giải pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khắc phục và cải thiện chất lượng môi trường ở khu vực các khu, cụm công nghiệp, các nhà máy, các đô thị, khu đông dân cư, khu du lịch; cải tạo và xử lý môi trường trên các ao hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, đặc biệt là hệ thống thóat nước ở các đô thị. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, lũ lụt, thường xuyên xử lý môi trường những nơi phát sinh ổ dịch bệnh... Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nhận thức về môi trường, xem việc gìn giữ và bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội. Đáp ứng các yêu cầu về môi trường trong hội nhập quốc tế, tăng trưởng kinh tế một cách bền vững, gắn bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế xã hội.

4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Triển khai mạnh mẽ chương trình tổng thể cải cách hành chính, trước hết là đổi mới chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, sắp xếp lại bộ máy chính quyền các cấp. Đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính, thực hiện tốt cơ chế “một cửa” liên thông, đẩy mạnh sử dụng tin học vào công tác hành chính, đi đôi với việc thực hiện ngày càng hiệu quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2000, đặc biệt là trên các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư, thành lập và hoạt động doanh nghiệp, các dịch vụ hành chính liên quan đến đời sống của nhân dân, nhất là trên lĩnh vực cấp phép xây dựng, lĩnh vực mua bán nhà ở, chuyển nhượng mục đích sử dụng đất. Thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước các cấp; phổ biến rộng rãi và niêm yết công khai tại công sở quy chế, quy trình và các thủ tục hành chính rõ ràng, cụ thể. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, trong đó chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đi đôi giáo dục đạo đức, phẩm chất chính trị cho công chức.

Phát huy dân chủ cơ sở, tăng cường đối thoại giữa chính quyền với cộng đồng doanh nghiệp và dân cư. Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về giám sát cộng đồng.

5. Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng

Triển khai và thực hiện đồng bộ Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Khiếu nại, tố cáo. Triển khai thực hiện các chương trình hành động về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nhất là trong lĩnh vực đất đai, đầu tư xây dựng, thu, chi ngân sách nhà nước...

6. Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, đặc biệt là các khu vực trọng điểm, vùng biển, tạo môi trường chính trị ổn định cho phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế. Có giải pháp hữu hiệu để ngăn chặn, giảm dần tai nạn giao thông, kiên quyết xử lý những trường hợp đua xe trái phép, nhất là ở nội ô thành phố Mỹ Tho và những tuyến đường mới mở.

II. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2008

1. Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan. Việc xây dựng dự toán ngân sách năm 2008 phải gắn với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Tiền Giang lần thứ VIII và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, đồng thời có xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế phát triển hai năm qua, dự kiến bối cảnh trong nước và ngoài nước trong năm 2008 và những năm tiếp theo.

Dự toán ngân sách năm 2008 phải được xây dựng theo hướng vừa tạo điều kiện tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở mức cao hơn, vừa xử lý có hiệu quả các vấn đề xã hội, đẩy nhanh công cuộc xóa đói, giảm nghèo, phấn đấu thực hiện công bằng xã hội đồng thời bảo đảm các vấn đề an ninh tài chính.

Các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xây dựng dự toán ngân sách trên cơ sở nguồn thu, nhiệm vụ chi đã được phân cấp, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới (nếu có) được ổn định theo mức Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân cấp trên đã giao năm 2007. Việc lập dự toán ngân sách năm 2008 cần bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của ngân sách nhà nước năm 2008 và những quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Trong đó, cần chú ý một số nội dung cơ bản sau:

a) Xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phải căn cứ mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010 đã được Hội đồng nhân dân các cấp thông qua, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2007, dự báo tăng trưởng kinh tế và các nguồn thu năm 2008 trên địa bàn để tính đúng, tính đủ nguồn thu đối với từng lĩnh vực, từng khoản thu theo chế độ. Dự toán thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất) tăng bình quân từ 16% - 18% so với ước thực hiện năm 2007.

b) Xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương:

Căn cứ vào nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp ngân sách, tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và các cấp ngân sách địa phương, bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách cấp tỉnh, từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện, xã được giao ổn định để xác định nguồn được chi của ngân sách địa phương. Các địa phương cần ưu tiên bố trí các nhiệm vụ chi theo định hướng chung, tập trung nguồn lực bảo đảm các lĩnh vực chi giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ, sự nghiệp môi trường theo các nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ.

c) Nguồn thu tiền sử dụng đất, các địa phương tiếp tục bố trí cho đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, đo đạc đất đai để đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

d) Nguồn thu từ xổ số kiến thiết, không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước; thực hiện quản lý thu, chi số thu này qua ngân sách nhà nước. Trên cơ sở dự kiến số thu, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập phương án phân bổ, sử dụng số thu này để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội cần thiết của địa phương, trước hết là các công trình thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế.

đ) Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã phải chủ động tính toán dành nguồn vốn để thực hiện cải cách tiền lương theo đúng quy định của Trung ương.

e) Việc xây dựng dự toán để huy động nguồn vốn cho đầu tư phát triển phải thực hiện theo đúng quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; đồng thời, chủ động bố trí ngân sách cấp tỉnh để hoàn trả các khoản đã vay, huy động (cả gốc lẫn lãi) đến hạn trả theo quy định của pháp luật.

g) Ngân sách tỉnh chủ động bố trí kinh phí để thực hiện trợ cước, trợ giá phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương về mặt hàng, sản phẩm, mức hỗ trợ, địa bàn hỗ trợ, v.v...

h) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tình hình thực hiện dự toán đối với các khoản được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới năm 2007, căn cứ các chính sách và chế độ hiện hành, các đơn vị và địa phương trong tỉnh xây dựng dự toán chi thực hiện các dự án, nhiệm vụ quan trọng, trên cơ sở đó đề nghị ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu theo quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

2. Các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các địa phương, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chủ động thực hiện đánh giá, phân tích cụ thể kết quả chi tiêu ngân sách năm 2007; tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra phê duyệt quyết toán ngân sách năm 2006 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; tổ chức công bố công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2005; chủ động xử lý, giải quyết những tồn tại, sai phạm đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện và kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật.

3. Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 phải quán triệt trên tinh thần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng, bảo đảm dự toán ngân sách được xây dựng đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả.

B. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

I. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành, các địa phương khẩn trương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2008, gửi báo cáo cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 10/7/2007 để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2008 trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 18/7/2007, đồng thời dự kiến phương án phân bổ các chỉ tiêu kế hoạch và ngân sách để triển khai ở các bước tiếp theo và hoàn chỉnh báo cáo gửi Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước trước ngày 20/7/2006.

II. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thống kê, Cục Thuế tính toán, xây dựng phương án tăng trưởng với các chỉ tiêu cụ thể, để hướng dẫn cho các sở, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch năm 2008. Phân công cụ thể như sau:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn và làm việc với các sở, ngành và địa phương để tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008, đồng thời phối hợp với Sở Tài chính dự kiến kế hoạch chi đầu tư phát triển và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tài chính thông báo số hướng dẫn về dự toán thu, chi ngân sách năm 2008 và phối hợp với Cục Thuế tỉnh làm việc với các sở, ngành và địa phương để tổng hợp dự toán ngân sách năm 2008 trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Các sở, ban, ngành tỉnh và các địa phương phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2008 theo đúng tiến độ đề ra. Riêng các ngành có thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu trên địa bàn tỉnh thì phải có kế hoạch làm việc với các bộ, ngành Trung ương có liên quan để tiếp tục thực hiện các chương trình, dự án ...

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi chỉ đạo./.

 

 

 

KT.CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thanh Trung

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 24/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu24/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/07/2007
Ngày hiệu lực02/07/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 24/07/2009
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 24/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 24/CT-UBND 2007 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách 2008 Tiền Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 24/CT-UBND 2007 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách 2008 Tiền Giang
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu24/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tiền Giang
                Người kýTrần Thanh Trung
                Ngày ban hành02/07/2007
                Ngày hiệu lực02/07/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 24/07/2009
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Chỉ thị 24/CT-UBND 2007 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách 2008 Tiền Giang

                    Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 24/CT-UBND 2007 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách 2008 Tiền Giang