Công văn 1112/SNV-TCCC

Công văn 1112/SNV-TCCC hướng dẫn phân cấp quản lý tổ chức và cán bộ, công, viên chức do Sở Nội vụ tỉnh Long An ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1112/SNV-TCCC hướng dẫn phân cấp quản lý tổ chức cán bộ công viên chức


UBND TỈNH LONG AN
SỞ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1112/SNV-TCCC
V/v hướng dẫn thực hiện phân cấp quản lý tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức

Tân An, ngày 15 tháng 10 năm 2008

 

Kính gửi:

- Các Sở, ngành tỉnh;
- Các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã.

 

Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 04/9/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện như sau:

I. Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã tổ chức phổ biến quán triệt trong cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý về nội dung quy định của UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền trong quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức. Trên cơ sở đó giao cho tổ chức làm công tác nội vụ của cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện đúng theo thẩm quyền của từng cấp đã được UBND tỉnh quy định.

II. Hồ sơ, thủ tục trình UBND tỉnh quyết định về tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định về tổ chức bộ máy như sau:

1.1. Quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể và quản lý, đối với:

- Các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ (cấp tỉnh, cấp huyện);

1.2. Quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể: các chi cục và tương đương thuộc sở, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh.

1.3. Về thủ tục, hồ sơ: thực hiện theo quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể cơ quan, đơn vị lập đủ hồ sơ, thủ tục đề nghị Sở Tư pháp thẩm định, sau đó hoàn chỉnh dự thảo gửi Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Việc thành lập tổ chức, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước. Riêng về tổ chức hội thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 88/2003/NĐ-CP">01/2004/TT-BNV ngày 15/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

1.4. Thẩm quyền đã được phân cấp cho UBND cấp huyện về công tác tổ chức bộ máy, trước khi quyết định phải có sự thỏa thuận hoặc ý kiến bằng văn bản của các sở liên quan thì UBND cấp huyện phải nghiêm túc thực hiện đúng như:

- Trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trước khi quyết định phải tham khảo ý kiến Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Các trung tâm, trạm, trại và đơn vị sự nghiệp thuộc phòng, ban cấp huyện; trước khi quyết định phải thỏa thuận bằng văn bản với Sở Nội vụ.

2. Về quản lý cán bộ, công chức, viên chức:

2.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung sau:

2.1.1. Triển khai về mặt Nhà nước các Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về cán bộ để quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, phê chuẩn, luân chuyển, từ chức, kỷ luật, nghỉ hưu và quản lý đối với các chức danh: Giám đốc, Phó giám đốc các Sở, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và chức vụ tương đương thuộc danh mục Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; ký các quyết định về tổ chức, bộ máy, lương theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2.1.2. Quyết định các chức danh lãnh đạo ở các cơ quan, doanh nghiệp và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo Nghị quyết của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài danh mục Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; chuyên viên chính, thanh tra viên, trợ giúp viên pháp lý và các chức danh khác theo quy định của pháp luật.

2.2. Về hồ sơ, thủ tục:

- Trình tự, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, cho thôi giữ chức vụ cán bộ, công chức lãnh đạo thực hiện theo Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ cán bộ, công chức lãnh đạo ban hành kèm theo Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 3911/2004/QĐ-UB ngày 16/9/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành tiêu chuẩn chung Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng cấp Sở và cấp huyện.

- Việc thi hành kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy trình, thủ tục tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc quản lý cán bộ, công chức, Thông tư số 03/2006/TT-BNV ngày 08 tháng 02 năm 2006 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ; Thông tư số 03/2007/TT-BNV ngày 12/6/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật công chức cấp xã.

Đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, mỗi loại hồ sơ lập thành 2 bộ để Sở Nội vụ thẩm định và trình theo quy định.

2.3. Các Sở ngành, UBND các huyện, thị xã báo cáo chất lượng, số lượng, cán bộ, công chức, viên chức mỗi năm 2 lần theo thời gian và các biểu mẫu như sau:

- Báo cáo 06 tháng đầu năm theo biểu số 3, 3b và gửi Sở Nội vụ trước 15/5 hàng năm.

- Báo cáo cuối năm theo biểu số: 3, 3b, 4, 5, 6, 7 và gửi Sở Nội vụ trước 15/11 hàng năm

Riêng đối với cấp xã các huyện, thị xã báo cáo 06 tháng đầu năm theo biểu số 1,2,3,4,5-ĐP và gửi về Sở Nội vụ trước ngày 01/6 hàng năm; báo cáo cuối năm theo các biểu số 1,2,3,4,5,6-TW và các biểu 1,2,3,4,5-ĐP gửi về Sở Nội vụ trước ngày 20/9 hàng năm.

Trên cơ sở báo cáo của các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã; Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.

3. Về điều động, tiếp nhận, thuyên chuyển cán bộ, công chức và tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức:

3.1. Thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

Quyết định điều động, tiếp nhận, cử đi đào tạo, thuyên chuyển cán bộ, công chức, viên chức trong và ngoài tỉnh theo yêu cầu công tác gồm có:

- Các chức danh cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Điều 8 Chương III Quy định kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 về việc ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh; xét duyệt để Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã bổ nhiệm Trưởng, Phó trưởng phòng cấp Sở, cấp huyện và tương đương chưa đủ chuẩn theo quy định tại Quyết định số 3911/2004/QĐ-UB ngày 16/9/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành tiêu chuẩn chung Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng cấp Sở cấp huyện; duyệt chủ trương để thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã bổ nhiệm Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương ngạch chuyên viên chính và tương đương; duyệt để Giám đốc Sở Nội vụ điều động viên chức từ các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và lực lượng vũ trang sang các cơ quan hành chính cần bổ sung người có năng lực và kinh nghiệm công tác, đáp ứng ngay yêu cầu công việc theo quy định của Bộ Nội vụ.

3.2. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định điều động, tiếp nhận, thuyên chuyển công tác trong và ngoài tỉnh đối với chức danh cán bộ, công chức, viên chức cấp Trưởng, Phó Trưởng phòng, ban thuộc Sở, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và tương đương trở xuống. Riêng đối với viên chức sự nghiệp giáo dục thì việc điều động hoặc thuyên chuyển chỉ áp dụng từ ngày 15 tháng 5 đến hết ngày 30 tháng 8 hàng năm. Việc điều động, thuyên chuyển trên, Sở Nội vụ chỉ giải quyết theo văn bản đề nghị của Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, không giải quyết theo văn bản đề nghị của phòng ban chuyên môn, chi cục và đơn vị trực thuộc.

Hồ sơ thủ tục điều động, thuyên chuyển, gồm có:

- Đơn xin chuyển công tác.

- Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của cơ quan quản lý.

- Văn bản đồng ý tiếp nhận của nơi đến.

- Lý lịch xác nhận của cơ quan quản lý.

- Bản tự kiểm điểm có nhận xét của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

- Phiếu đánh giá công chức, viên chức.

- Bản sao văn bằng, chứng chỉ.

- Quyết định lương gần nhất.

3.2.1. Giám đốc Sở Nội vụ thẩm định và thông báo bằng văn bản để Giám đốc Sở, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo từ trình độ đại học trở lên (tạo nguồn, chuẩn hóa, nâng cao).

3.2.2. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định tuyển dụng công chức Nhà nước, công chức dự bị theo yêu cầu công tác của các Sở, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Giám đốc Sở Nội vụ quyết định việc tuyển dụng viên chức trong chỉ tiêu biên chế của các đơn vị sự nghiệp đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên và do ngân sách cấp toàn bộ kinh phí thường xuyên trên địa bàn tỉnh, bằng hình thức xét tuyển, thực hiện theo Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định trên. Việc tuyển dụng trên phải căn cứ theo yêu cầu công việc, vị trí công tác và chỉ tiêu biên chế được giao, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch tuyển dụng của cơ quan, đơn vị gửi Sở Nội vụ kiểm tra thẩm định, tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức tuyển dụng theo quy định.

Đối với các đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ tài chính, đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên được giao quyền tuyển dụng viên chức theo quy định nêu trên. Hằng năm, đơn vị phải xây dựng kế hoạch tuyển dụng, kế hoạch này phải được sự thẩm định của cơ quan chủ quản và Sở Nội vụ trước khi thực hiện.

Trên cơ sở kết quả tuyển dụng được UBND tỉnh phê duyệt, Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định tuyển dụng và phân bổ cho các cơ quan, đơn vị, các cơ quan, đơn vị phải hướng dẫn nội dung và phân công người hướng dẫn tập sự theo quy định.

3.3. Thủ trưởng Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã quyết định điều động công chức, viên chức theo yêu cầu công tác trong phạm vi nội bộ. Riêng Giám đốc Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo khi quyết định điều động các chức danh sau đây, phải có ý kiến của Chủ tịch UBND huyện, thị xã; đồng thời, gửi Quyết định cho Giám đốc Sở Nội vụ biết để theo dõi: Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện và Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số-Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường Trung học Phổ thông tại huyện, thị xã.

3.4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định tuyển dụng công chức cấp xã theo yêu cầu công tác của từng xã. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải qua thi tuyển công chức hoặc xét tuyển (ở các xã biên giới) theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức, Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND ngày 30/6/2004 về việc ban hành Quy chế nội dung thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn.

4. Việc xây dựng kế hoạch, thẩm định kế hoạch, giao chỉ tiêu và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch biên chế thực hiện theo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp Nhà nước, Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24/12/2003 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định trên và Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

Đến ngày 25 tháng 5 hàng năm, căn cứ vào yêu cầu và nội dung xây dựng kế hoạch biên chế quy định tại các Điều 5,6,7 Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan chức năng có liên quan, Giám đốc Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phụ trách công tác nội vụ và các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp của cơ quan, địa phương mình và tổng hợp tình hình thực hiện biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm theo biểu mẫu số 1,2,3,4,5, kèm theo hướng dẫn này.

Căn cứ chỉ tiêu biên chế tài chính, chỉ tiêu biên chế sự nghiệp được giao, Giám đốc Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính, chỉ tiêu biên chế sự nghiệp cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, định mức biên chế, nguồn kinh phí hoạt động được cơ quan có thẩm quyền giao và nhu cầu thực tế của từng đơn vị. Việc phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc không được vượt quá số lượng biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp được giao.

5. Chính sách tiền lương:

5.1. Giám đốc Sở Nội vụ thỏa thuận:

- Xếp lại lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn (5% tổng số biên chế có mặt) theo quy định đối với ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống theo đề nghị của các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ tài chính, tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên.

- Tổ chức xét chuyển loại công chức từ loại B, loại C sang loại A hoặc từ loại C sang loại B; thẩm định và phê duyệt kết quả chuyển loại viên chức từ loại B, loại C sang loại A hoặc từ loại C sang loại B theo quy định.

5.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định xếp lại lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn (5% tổng số biên chế có mặt) theo quy định đối với công chức cấp xã theo đề nghị của UBND cấp xã.

5.3. Đối với công chức ngạch Chuyên viên chính và tương đương, Giám đốc Sở Nội vụ lập danh sách trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; đối với công chức ngạch Chuyên viên cao cấp thì lập danh sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định xếp ngạch lần đầu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nâng bậc thường xuyên.

5.4. Thời gian và hồ sơ thủ tục thực hiện việc nâng bậc lương hàng năm:

- Nâng bậc lương thường xuyên hàng năm, mỗi năm 2 đợt vào 6 tháng đầu năm trước ngày 15/5 và 6 tháng cuối năm trước ngày 15/11; các cơ quan, đơn vị xem xét, lập danh sách gửi về Sở Nội vụ thẩm định.

- Nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc (5% tổng biên chế có mặt) thực hiện theo Quyết định số 1053/QĐ-UBND ngày 23/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp Nhà nước (mỗi năm 01 đợt, cùng thời điểm với đợt nâng bậc lương thường xuyên 6 tháng cuối năm).

- Hồ sơ thủ tục gồm:

+ 07 bản danh sách, trong danh sách cần phân biệt cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (cơ quan hành chính lập riêng danh sách, đơn vị sự nghiệp được giao biên chế lập riêng danh sách, đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên lập riêng danh sách).

+ Văn bản đề nghị của đơn vị (02 bản).

+ Biên bản họp Hội đồng xét nâng bậc lương (01 bản).

+ Quyết định lương hiện hưởng (01 bản).

+ 01 bản phô tô các quyết định khen thưởng hoặc bằng chứng nhận tương ứng đối với trường hợp đề nghị thẩm định nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ hoặc 01 bản phô tô thông báo nghỉ hưu đối với trường hợp đề nghị thẩm định nâng bậc lương trước thời hạn trước khi nghỉ hưu.

5.5. Thời gian và hồ sơ thủ tục đề nghị chuyển loại công chức và phê duyệt kết quả chuyển loại viên chức:

- Thời gian gửi hồ sơ về Sở Nội vụ mỗi năm 2 đợt:

+ Đợt I: từ ngày 01/6 đến ngày 30/6 hằng năm.

+ Đợt II: từ ngày 01/12 đến ngày 31/12 hằng năm.

- Hồ sơ thủ tục gồm:

+ Đơn xin xét chuyển loại công chức, viên chức (theo mẫu).

+ Bản nhận xét, đánh giá của đơn vị (theo mẫu).

+ Các bản sao văn bằng, chứng chỉ có liên quan.

+ Bản sao quyết định lương đang hưởng.

+ Văn bản đề nghị của đơn vị, có đính kèm biên bản họp xét chuyển loại và danh sách đề nghị chuyển loại (theo mẫu).

- Đối với công chức, viên chức đã đề nghị nâng bậc lương thường xuyên và phụ cấp thâm niên vượt khung thì không đồng thời đề nghị xét chuyển loại công chức, viên chức vào cùng một đợt.

6. Tổ chức thực hiện:

6.1. Các Sở, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trong tỉnh phải nâng cao trách nhiệm và phát huy quyền chủ động trong quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý; đồng thời tạo điều kiện cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Nhà nước trực thuộc phát huy hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ, quản lý tài chính, tổ chức biên chế và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước.

6.2. Sở Nội vụ thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát thực thi công vụ của công chức, viên chức ở các Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện công khai dân chủ trong tuyển dụng (thi tuyển hoặc xét tuyển) cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; kiểm tra văn bằng chứng chỉ về mặt kỹ thuật; thanh tra, kiểm tra trong việc thực hiện quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm; thực hiện chế độ chính sách tiền lương, nghỉ hưu, nghỉ việc và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của tỉnh.

Sở Nội vụ đề nghị Giám đốc Sở, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện nghiêm túc Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức được ban hành tại Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh và nội dung hướng dẫn nêu trên. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện có những quy định không phù hợp thì phản ánh về Sở Nội vụ để được hướng dẫn hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung.

 

 

Nơi nhận:
- UBND tỉnh (b/c);
- Như trên;
- Lưu: VT, TCCC.

GIÁM ĐỐC




Đặng Văn Điểu

 

Thuộc tính Công văn 1112/SNV-TCCC

Loại văn bản Công văn
Số hiệu 1112/SNV-TCCC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 15/10/2008
Ngày hiệu lực 15/10/2008
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 1112/SNV-TCCC hướng dẫn phân cấp quản lý tổ chức cán bộ công viên chức


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Công văn 1112/SNV-TCCC hướng dẫn phân cấp quản lý tổ chức cán bộ công viên chức
Loại văn bản Công văn
Số hiệu 1112/SNV-TCCC
Cơ quan ban hành Tỉnh Long An
Người ký Đặng Văn Điểu
Ngày ban hành 15/10/2008
Ngày hiệu lực 15/10/2008
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 14 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Công văn 1112/SNV-TCCC hướng dẫn phân cấp quản lý tổ chức cán bộ công viên chức

Lịch sử hiệu lực Công văn 1112/SNV-TCCC hướng dẫn phân cấp quản lý tổ chức cán bộ công viên chức

  • 15/10/2008

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 15/10/2008

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực