Công văn 14332/BTC-CST

Công văn số 14332/BTC-CST về việc thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với trái phiếu gắn với rủi ro tín dụng do Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 14332/BTC-CST thuế Thu nhập doanh nghiệp trái phiếu gắn với rủi ro tín dụng


BỘ TÀI CHÍNH
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 14332/BTC-CST
V/v: thuế TNDN đối với trái phiếu gắn với rủi ro tín dụng

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2007

 

Kính gửi:

Chi nhánh Ngân hàng HSBC Tp. Hồ Chí Minh.
(Cao Ốc Metropolitan 235, Đồng Khởi, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)

 

Trả lời công văn đề ngày 12/09/2007 của Chi nhánh Ngân hàng HSBC Tp. Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là HSBC Việt Nam) hỏi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trái phiếu gắn với rủi ro tín dụng do HSBC Việt Nam phát hành cho HSBC Hồng Kông, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Theo điểm 1, Thông tư số 72/2006/TT-BT ngày 10/8/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 100/2004/TT-BTC ngày 20/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán quy định tổ chức nước ngoài được thành lập theo pháp luật nước ngoài, không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (không hiện diện tại Việt Nam) nhưng có mở tài khoản đầu tư chứng khoán tại Việt Nam thực hiện nộp thuế TNDN theo phương thức khoán, cụ thể như sau: ''Đối với lãi trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), số thuế phải nộp được xác định bằng 0,1% tổng giá trị trái phiếu (bao gồm mệnh giá ghi trên trái phiếu và số lãi được nhận) tại thời điểm nhận lãi''.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp HSBC Hồng Kông là tổ chức nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam mua trái phiếu gắn với rủi ro tín dụng do HSBC Việt Nam phát hành thì HSBC Hồng Kông có nghĩa vụ nộp thuế TNDN theo hướng dẫn tại điểm 1 Thông tư số 72/2006/TT-BTC nêu trên. HSBC Việt Nam có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNDN thay cho HSBC Hồng Kông theo hướng dẫn tại điểm 3 Thông tư này.

Bộ Tài chính thông báo để HSBC Việt Nam biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Cục thuế Tp. Hồ Chí Minh;
- Tổng cục thuế;
- Vụ Pháp chế
- Vụ TCNH;
- Lưu: VT, CST.

TL.BỘ TRƯỞNG
KT.VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Phụng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 14332/BTC-CST

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu14332/BTC-CST
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/10/2007
Ngày hiệu lực24/10/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 14332/BTC-CST

Lược đồ Công văn 14332/BTC-CST thuế Thu nhập doanh nghiệp trái phiếu gắn với rủi ro tín dụng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 14332/BTC-CST thuế Thu nhập doanh nghiệp trái phiếu gắn với rủi ro tín dụng
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu14332/BTC-CST
                Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
                Người kýNguyễn Văn Phụng
                Ngày ban hành24/10/2007
                Ngày hiệu lực24/10/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Công văn 14332/BTC-CST thuế Thu nhập doanh nghiệp trái phiếu gắn với rủi ro tín dụng

                          Lịch sử hiệu lực Công văn 14332/BTC-CST thuế Thu nhập doanh nghiệp trái phiếu gắn với rủi ro tín dụng

                          • 24/10/2007

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 24/10/2007

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực