Công văn 1458/UBDT-VP135

Công văn 1458/UBDT-VP135 năm 2015 hướng dẫn địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Ủy ban Dân tộc ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1458/UBDT-VP135 hướng dẫn địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 2015


ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1458/UBDT-VP135
V/v hướng dẫn địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh tại văn bản số 8070/VPCP-KGVX ngày 06/10/2015 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc phạm vi áp dụng Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ; sau khi có ý kiến tham gia của Bộ Nội vụ tại văn bản số 5557/BNV-TL ngày 27/11/2015; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 5030/LĐTBXH-LĐTL ngày 08/12/2015; Bộ Giáo dục và Đào tạo tại văn bản số 6597/BGDĐT-TCCB ngày 18/12/2015, y ban Dân tộc hướng dẫn xác định các xã, thôn đặc biệt khó khăn cụ thể như sau:

1. Xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi là xã khu vực III được quy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013, Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29/10/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm y ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi b sung (nếu có).

2. Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo là các xã được phê duyệt kèm theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định sửa đổi bổ sung (nếu có).

3. Thôn đặc biệt khó khăn là thôn được quy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013, Quyết định số 68/QĐ-UBDT ngày 19/3/2014, Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29/10/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm y ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi bổ sung (nếu có).

y ban Dân tộc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng căn cứ quy định trên đ xác định địa bàn áp dụng các chính sách liên quan./.

 

 

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
-
Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
-
Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
-
HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
-
Bộ trưởng, Chủ nhiệm và các TT, PCN UBDT;
-
Cơ quan công tác dân tộc tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
-
Các Vụ, đơn vị thuộc UBDT;
-
Website Ủy ban Dân tộc;
-
Lưu: VT, VP135 (5b).

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM





Sơn Phước Hoan

 

Thuộc tính Công văn 1458/UBDT-VP135

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1458/UBDT-VP135
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/12/2015
Ngày hiệu lực31/12/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước

Lược đồ Công văn 1458/UBDT-VP135 hướng dẫn địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 2015


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Công văn 1458/UBDT-VP135 hướng dẫn địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 2015
              Loại văn bảnCông văn
              Số hiệu1458/UBDT-VP135
              Cơ quan ban hànhUỷ ban Dân tộc
              Người kýSơn Phước Hoan
              Ngày ban hành31/12/2015
              Ngày hiệu lực31/12/2015
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
              Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Công văn 1458/UBDT-VP135 hướng dẫn địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 2015

                    Lịch sử hiệu lực Công văn 1458/UBDT-VP135 hướng dẫn địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 2015

                    • 31/12/2015

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 31/12/2015

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực