Công văn 2268/BKHĐT-GSTĐĐT

Công văn 2268/BKHĐT-GSTĐĐT tổng hợp công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2011 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 2268/BKHĐT-GSTĐĐT tổng hợp công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư


BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2268/BKHĐT-GSTĐĐT
V/v Tổng hợp công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2011

Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2012

 

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ

Thực hiện Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư, trên cơ sở báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2011 nhận được đến ngày 10/3/2012 của các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty 91, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xin tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2011 như sau:

1. Về tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư:

Thực hiện nhiệm vụ được giao, ngày 28/12/2011, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có văn bản số 9025/BKH-GSTĐĐT đôn đốc các cơ quan gửi Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2011 theo quy định. Căn cứ các báo cáo đã nhận được đến ngày 10/3/2012 và kết quả kiểm tra công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư một số địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xin tổng hợp một số nét chính về việc thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2011 như sau:

1.1. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư

Đến ngày 10/3/2012, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã nhận được Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2011 của 110/124 cơ quan, đạt 88,71%; trong đó: 62/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (98,41%); 23/32 cơ quan Bộ và tương đương (71,88%); 7/9 cơ quan thuộc Chính phủ (77,78%); 18/20 Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty 91 (90%). Tỷ lệ các cơ quan gửi báo cáo thấp hơn so với năm 2010 (năm 2010 có 112 cơ quan gửi báo cáo, đạt 90,3%: các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 93,7%; các cơ quan Bộ và tương đương 81,3%; Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty 91 là 100%).

Các cơ quan chưa có Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư năm 2011 bao gồm: tỉnh Hải Dương; các Bộ; Nội vụ, Y tế, Xây dựng; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Trong đó cá biệt có Bộ Y tế 4 kỳ liên tiếp không có báo cáo.

1.2. Đánh giá chung về nội dung báo cáo

Nhìn chung nội dung, chất lượng các Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2011 của các cơ quan gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến bộ hơn các năm trước, nội dung tương đối đầy đủ, phù hợp với quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 và các hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Một số cơ quan có báo cáo gửi đúng hạn và nội dung đề cập tương đối đầy đủ các thông tin theo mẫu quy định gồm các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Lao động Thương binh và Xã hội; UBND các tỉnh/thành phố: Bà Rịa – Vũng Tàu, Cần Thơ, Hồ Chí Minh, Phú Yên, Bình Thuận, Khánh Hòa, Lạng Sơn, Quảng Trị, Hà Nam, Bắc Giang, Hưng Yên, Thanh Hóa, Sóc Trăng, Cà Mau, Hòa Bình, Tây Ninh, Thái Bình, Nam Định, Đăk Lăk, Gia Lai, Phú Thọ; Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Hóa chất, Tập đoàn Than - Khoáng sản, Tổng công ty Thép Việt Nam, Tổng công ty Lương thực miền Bắc, Tập đoàn CN Cao su Việt Nam, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam,…

Tuy nhiên, bên cạnh đó một số cơ quan, bộ phận tổng hợp vẫn chưa hiểu đúng và chưa nắm bắt được vấn đề nên tình trạng sai sót, số liệu báo cáo thiếu tính hợp lý vẫn còn tồn tại. Báo cáo của một số cơ quan chưa đúng mẫu yêu cầu, nội dung chưa đầy đủ, không đầy đủ phụ biểu, phụ biểu được lập không theo mẫu quy định, thiếu số liệu để tổng hợp như các tỉnh Kon Tum, Đồng Nai, Bình Dương, Đà Nẵng, Điện Biên, Vĩnh Phúc, Hậu Giang, Hòa Bình; Tổng công ty Xi măng Việt Nam, Tổng công ty Giấy Việt Nam, Tập đoàn Dệt may Việt Nam, Tổng công ty CP Bia, rượu, nước giải khát, Đài Truyền hình Việt Nam,… Một số đơn vị còn sai sót về mặt số học như tỉnh Tiền Giang, Hà Giang, Yên Bái, Quảng Nam, Kon Tum, Nghệ An, Tổng công ty Thuốc lá, Tập đoàn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam,…

Nguyên nhân chất lượng các báo cáo chưa đạt yêu cầu chủ yếu do bộ phận giám sát, đánh giá đầu tư tại các cơ quan, đơn vị chưa được kiện toàn; công tác giám sát, đánh giá đầu tư triển khai tại các cơ quan chưa được quan tâm, quán triệt đầy đủ, nhiều chủ đầu tư không báo cáo theo quy định, nên báo cáo tổng hợp của các Bộ, ngành và địa phương cũng không đủ các số liệu cụ thể (theo số liệu tổng hợp chung số dự án có báo cáo giám sát, đánh giá đối với các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước đạt khoảng 68% và mới có khoảng 4.466 các dự án thực hiện bằng nguồn vốn khác được kiểm tra, đánh giá).

Tình hình thực hiện chế độ báo cáo nêu trên đã hạn chế việc phân tích, đánh giá tình hình đầu tư chung của cả nước, tính chuẩn xác của các số liệu tổng hợp và chưa thực sự đáp ứng yêu cầu, mục tiêu của công tác giám sát, đánh giá đầu tư.

2. Đánh giá tình hình thực hiện quản lý đầu tư

2.1. Tình hình xây dựng thể chế, hoàn thiện môi trường pháp lý cho các hoạt động đầu tư và giám sát, đánh giá đầu tư

Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật. Liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, trong năm 2011, Chính phủ đã ban hành các Nghị định, Nghị quyết như:

- Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011, về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

- Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011, về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

- Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01/08/2011, quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước;

- Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/07/2011, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011, quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/04/2011, sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao;

- Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011, về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;

- Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05/01/2011, về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;

- Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ, về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội;

- Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ, về tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và Trái phiếu Chính phủ;

Trong phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của mình, các Bộ, ngành và địa phương qua công tác rà soát đánh giá các văn bản pháp quy, đã tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh hoặc ban hành những văn bản pháp quy mới để tăng cường quản lý đầu tư và xây dựng có hiệu quả hơn.

Các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư đã tác động tích cực tới hoạt động quản lý đầu tư xây dựng, phù hợp và đáp ứng nhu cầu ngày càng hoàn thiện về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý đầu tư và xây dựng.

2.2. Tình hình quản lý Quy hoạch

a) Đối với Quy hoạch phát triển các vùng và lãnh thổ

Trong năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt các Quy hoạch các lãnh thổ đặc biệt như: Quy hoạch phát triển kinh tế đảo Việt Nam, Quy hoạch phát triển vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ, Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan, Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH dải ven biển miền Trung Việt Nam, Quy hoạch phát triển hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Quy hoạch phát triển hệ thống các Khu kinh tế ven biển, Khu kinh tế cửa khẩu. Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, năm 2011, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương triển khai xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011.

- Thực hiện nhiệm vụ được giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang chủ trì xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch quan trọng để trình Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:

+ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 3 vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long đã được thẩm định trong năm 2011, đang được hoàn thiện trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong năm 2012.

+ Đang tổng hợp ý kiến của các Bộ, ngành để hoàn thiện và tổ chức thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch 3 vùng còn lại là: Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung (theo kế hoạch sẽ tổ chức thẩm định trong tháng 3-4 năm 2012).

+ Hồ sơ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của 4 Vùng kinh tế trọng điểm: Bắc bộ, miền Trung, phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long, dự kiến sẽ tổ chức thẩm định vào Quý III/2012 và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong năm 2012.

+ Triển khai xây dựng quy hoạch chung hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội cả nước theo nội dung chỉ đạo tại Nghị quyết số 13-NQ/TW về việc Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;

+ Xây dựng Quy hoạch phát triển hành lang Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, tham gia hành lang xuyên Á Nam Ninh - Singapore (dự kiến hoàn thành dự thảo trong tháng 3/2012).

b) Đối với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến năm 2020:

- Tính đến cuối năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cho 47 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 09 tỉnh đã qua thẩm định đang hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt (trong đó có 03 tỉnh trình phê duyệt quy hoạch điều chỉnh là: Lai Châu, An Giang và Hậu Giang).

- Còn lại 10 tỉnh đang tổ chức xây dựng và hoàn thiện báo cáo quy hoạch trình thẩm định và phê duyệt theo quy định.

- Theo Báo cáo của 49 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương số dự án quy hoạch đã và đang lập trong kế hoạch năm 2011 là 1.026 quy hoạch.

c) Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực

Từ năm 2009 - 2011 các Bộ, ngành đã và đang triển khai lập 101 dự án quy hoạch (39 quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).

Nhìn chung, với sự tập trung chỉ đạo của Chính phủ, công tác quy hoạch đã bước đầu nâng cao được chất lượng, quy hoạch ngày càng phù hợp hơn với thực tế; từng bước khắc phục tình trạng quy hoạch được duyệt nhưng không được triển khai thực hiện, đầu tư không theo quy hoạch. Các quy hoạch đã cập nhật được nhiều yếu tố mới, tạo được định hướng cho xây dựng kế hoạch đầu tư, trở thành công cụ hỗ trợ cho các cấp lãnh đạo trong chỉ đạo, điều hành thực hiện các nhiệm vụ chính trị đề ra trong từng thời kỳ, góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, giải quyết có hiệu quả các vấn đề văn hóa - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh.

Tuy nhiên, hạn chế chính hiện nay của công tác quy hoạch là chất lượng chưa cao, chưa có tầm nhìn xa, chất lượng của công tác dự báo chưa cao nên một số quy hoạch bị phá vỡ, nhiều quy hoạch phải điều chỉnh trong thời gian ngắn; tính khả thi của quy hoạch không cao, danh mục các dự án ưu tiên trong quy hoạch đòi hỏi vốn đầu tư lớn, không cân đối với khả năng huy động vốn; công tác triển khai thực hiện nhiều quy hoạch chưa tốt.

2.3. Tình hình quản lý các dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên

a) Việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án

Nhìn chung công tác lập, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên được thực hiện theo đúng quy định hiện hành, tổng hợp báo cáo của 110 cơ quan có báo cáo, trong năm 2011 có 16.245/18.407 dự án có kế hoạch chuẩn bị đầu tư trong kỳ đã được thẩm định, đạt 89,23%, trong đó có 15.228 dự án đã được quyết định đầu tư, đạt 82,73%.

b) Tình hình thực hiện các dự án

Theo số liệu báo cáo của các cơ quan, trong năm 2011 có 38.420 dự án đang thực hiện đầu tư, trong đó có 14.145 dự án khởi công mới chiếm 36,82% thấp hơn so với năm 2010 (năm 2010 tỷ lệ này là 41,88%) và 15.077 dự án kết thúc đầu tư đưa vào sử dụng trong kỳ chiếm 39,24% cao hơn năm 2010 (năm 2010 tỷ lệ này là 30,66%). Tổng hợp số liệu báo cáo của 110/124 cơ quan có báo cáo, trong năm 2011 tổng giá trị thực hiện khoảng 438.938 tỉ đồng, đạt 91,87% so với kế hoạch cao hơn năm 2010 (năm 2010 tỷ lệ này là 78%). Số liệu trên cho thấy, tình hình thực hiện đầu tư trên cả nước đã có dấu hiệu tích cực sau thời gian thực hiện các giải pháp theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011, thể hiện tỷ lệ số dự án khởi công mới đã giảm hơn so với năm trước, đồng thời tỷ lệ số dự án đưa vào sử dụng và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư đã được nâng lên. Tuy nhiên, tại một số cơ quan số lượng dự án khởi công mới trong năm khá cao như: thành phố Hồ Chí Minh (1.165 dự án), Hà Tĩnh (604 dự án), An Giang (310 dự án), Quảng Ninh (691 dự án), Quảng Nam (418 dự án), Phú Yên (345 dự án), Ninh Thuận (416 dự án), Khánh Hòa (628 dự án), Đồng Tháp (340 dự án), Vĩnh Phúc (301 dự án), Phú Thọ (569 dự án),…

Theo số liệu báo cáo, tình trạng các dự án chậm tiến độ vẫn còn phổ biến, tổng hợp số liệu của các cơ quan có báo cáo gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy, trong năm 2011 có 4.436 dự án chậm tiến độ, chiếm 11,55% số dự án thực hiện trong kỳ (tỷ lệ các dự án chậm tiến độ năm 2010 là 9,78%, năm 2009 là 16,9%, năm 2008 là 16,6% và năm 2007 là 14,8%). Việc chậm tiến độ là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm tăng chi phí, giảm hoặc không còn hiệu quả đầu tư và tác động tiêu cực đến nền kinh tế. Các nguyên nhân chậm tiến độ chủ yếu là: do công tác giải phóng mặt bằng (1.818 dự án, chiếm 4,73% tổng số dự án thực hiện trong năm); do bố trí vốn không kịp thời (983 dự án, chiếm 2,56%); do năng lực của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu (597 dự án, chiếm 1,55%); do thủ tục đầu tư (520 dự án, chiếm 1,35%); và do các nguyên nhân khác (789 dự án, chiếm 2,05%).

Phân tích số liệu báo cáo của các cơ quan có báo cáo, có 5.447 dự án thực hiện đầu tư trong năm phải điều chỉnh (14,18%), trong đó chủ yếu là: điều chỉnh vốn đầu tư (3.568 dự án, chiếm 9,29%); điều chỉnh tiến độ đầu tư (1.775 dự án, chiếm 4,62%); điều chỉnh mục tiêu, quy mô đầu tư (1.017 dự án, chiếm 2,65%); điều chỉnh địa điểm đầu tư (75 dự án, chiếm 0,20%). So với các năm trước, số dự án phải điều chỉnh năm 2011 có giảm (số liệu tương ứng năm 2010 là 15,14%; năm 2009 là 24,6%; năm 2008 là 33,7% và năm 2007 là 22,2%), song điều đáng quan tâm là tỷ lệ dự án điều chỉnh vốn đầu tư cao, trong khi theo quy định về quản lý đầu tư hiện tại không cho phép điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư trong trường hợp biến động giá và thay đổi chính sách.

Trong năm 2011 đã phát hiện 100 dự án có vi phạm quy định về thủ tục đầu tư; 47 dự án vi phạm về quản lý chất lượng; 145 dự án có thất thoát, lãng phí. So với năm 2010, số dự án vi phạm quy định đã giảm (số liệu năm 2010 tương ứng là 221 dự án, 109 dự án và 112 dự án).

c) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước

Tổng hợp số liệu báo cáo của 110/124 cơ quan có báo cáo, trong năm 2011, các cơ quan đã thực hiện tổng khối lượng đầu tư bằng vốn nhà nước khoảng 438.938 tỉ đồng, đạt 91,88% kế hoạch vốn đầu tư năm 2011. Số dự án đã thực hiện thủ tục quyết toán hoàn thành là 12.392 chiếm 32,25% tổng số dự án thực hiện đầu tư và chiếm 82,19% tổng số dự án kết thúc đầu tư trong năm tăng so với năm 2010 (năm 2010 tỷ lệ này là 17,63% và 57,49%).

Theo báo cáo của các cơ quan trong năm 2011 có và 145 dự án có thất thoát, lãng phí được phát hiện, chiếm 0,38% tổng số dự án thực hiện đầu tư trong năm và 1.034 dự án phải ngừng thực hiện, chiếm 2,69% tổng số dự án thực hiện trong năm.

2.4. Tình hình quản lý các dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác

Tổng hợp số liệu báo cáo của 110/124 cơ quan báo cáo, trong năm 2011 có 2.860 dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, với tổng số vốn đăng ký đầu tư là 1.491.186 tỉ đồng, bình quân 521,39 tỉ đồng/dự án, trong đó có: 32 dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, với tổng vốn đăng ký đầu tư 66.818 tỉ đồng, bình quân 2.088 tỉ đồng/dự án (chiếm 1,12% tổng số dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư và chiếm 4,48% tổng vốn đăng ký đầu tư trong năm); 365 dự án có tổng vốn đầu tư từ 300 tỉ đồng trở lên, với tổng vốn đăng ký đầu tư 720.494 tỉ đồng, bình quân 1.973,96 tỉ đồng/dự án (chiếm 12,76% tổng số dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư và chiếm 48,32% tổng vốn đăng ký đầu tư trong năm) và 2.447 dự án có tổng vốn đầu tư nhỏ hơn 300 tỉ đồng, với tổng vốn đăng ký đầu tư 656.424 tỉ đồng, bình quân 268,26 tỉ đồng/dự án (chiếm 85,56% tổng số dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư và 44,02% tổng vốn đăng ký đầu tư trong năm). Ngoài ra, còn có 2.841 dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh, trong đó chủ yếu là điều chỉnh quy mô đầu tư, mục tiêu đầu tư, tiến độ và chủ đầu tư.

Công tác kiểm tra giám sát đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác còn rất hạn chế, nhiều địa phương công tác này chưa được triển khai, không có số liệu tổng hợp báo cáo, trong năm 2011 có 4.466 dự án sử dụng nguồn vốn khác được kiểm tra, giám sát.

Trong năm, qua kiểm tra, đánh giá 4.466 dự án đầu tư đã phát hiện có 316 dự án có vi phạm quy định liên quan đến quản lý đầu tư (chiếm 7,08% tổng số dự án được kiểm tra, đánh giá); 30 dự án có vi phạm về bảo vệ môi trường (chiếm 0,67% tổng số dự án được kiểm tra, đánh giá); 68 dự án có vi phạm về sử dụng đất (chiếm 1,52% tổng số dự án được kiểm tra, đánh giá); 67 dự án có vi phạm về quản lý tài nguyên (chiếm 1,50% tổng số dự án được kiểm tra, đánh giá); đã thu hồi 338 Giấy chứng nhận đầu tư (chiếm 7,57% tổng số dự án được kiểm tra, đánh giá).

3. Tình hình thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư

3.1. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo tại các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn kinh tế Nhà nước và các Tổng công ty 91

Tổng hợp số liệu báo cáo của các Cơ quan trong năm có 26.125 dự án trên tổng số 38.420 dự án đầu tư (các nhóm A, B, C) sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên thực hiện đầu tư trong kỳ có báo cáo giám sát, đạt tỷ lệ 68%, tỷ lệ này có được cải thiện so với các kỳ báo cáo trước (năm 2010 là 58,8%, năm 2009 là 67,2% và năm 2008 là 59,9%). Nhiều cơ quan không có số liệu về các dự án có báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư như Đồng Nai, Bến Tre, Hòa Bình…; nhiều cơ quan tỷ lệ có báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư thấp như Vĩnh Phúc, Lâm Đồng, Hậu Giang, Đà Nẵng,…

Theo báo cáo của các cơ quan nhận được thì chất lượng báo cáo của các chủ đầu tư gửi đến các Bộ, ngành, địa phương chưa đáp ứng yêu cầu, chưa báo cáo đầy đủ các nội dung theo quy định, nhiều chủ đầu tư không báo cáo theo quy định hoặc có báo cáo nhưng mang tính hình thức, thiếu các thông tin chi tiết, nên báo cáo tổng hợp của các Bộ, ngành và địa phương cũng không đủ các số liệu cụ thể. Nguyên nhân của tình trạng này chủ yếu là do công tác giám sát, đánh giá đầu tư triển khai tại các cơ quan và các chủ đầu tư chưa được quán triệt đầy đủ; cán bộ làm công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo chế độ kiêm nhiệm; nhiều chủ đầu tư chưa cập nhật hết các nội dung báo cáo theo quy định. Ngoài ra, việc tăng thẩm quyền quyết định trong quá trình thực hiện dự án theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình chưa theo kịp với công tác kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực cho các chủ đầu tư cũng làm cho việc thực hiện báo cáo của các chủ đầu tư chưa kịp thời và nghiêm túc.

3.2. Tình hình giám sát, đánh giá đầu tư các dự án nhóm A sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên

Qua phân tích số liệu báo cáo các dự án thuộc nhóm A của các Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư/Ban quản lý dự án gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy:

- Số dự án thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định là 302 dự án trên tổng số 331 dự án, đạt 91,24%, cao hơn tỷ lệ thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá của các kỳ trước (năm 2010 là 62,58%, năm 2009 là 58,8%).

- Số dự án chậm tiến độ có 93 dự án (chiếm 28,10%) cao hơn so với các kỳ báo cáo trước (năm 2010 là 19,35%, năm 2009 là 11,55%; năm 2008 là 16,73%). Tiến độ đầu tư chậm so với yêu cầu, ngoài việc làm hạn chế tốc độ tăng trưởng kinh tế, không đảm bảo huy động năng lực sản xuất theo đúng kế hoạch, còn làm tăng chi phí cho Ban quản lý dự án, lãi vay trong thời gian xây dựng, đặc biệt là chi phí chuyên gia nước ngoài trong các dự án ODA, gây lãng phí và làm giảm hiệu quả đầu tư.

- Số dự án phải điều chỉnh là 68 dự án, chiếm 20,54% tổng số dự án nhóm A thực hiện đầu tư trong năm, trong đó: 23 dự án điều chỉnh mục tiêu, quy mô đầu tư (6,95%); 44 dự án điều chỉnh vốn đầu tư (13,29%), 38 dự án điều chỉnh tiến độ đầu tư (11,48%) và 04 dự án điều chỉnh địa điểm đầu tư (1,21%).

- Số dự án có thực hiện lựa chọn nhà thầu trong kỳ là 85 dự án, chiếm 25,68% tổng số dự án nhóm A thực hiện đầu tư trong kỳ, với tổng số gói thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kỳ là 988 gói, trong đó: chỉ định thầu 612 gói (chiếm 61,94%), đấu thầu rộng rãi 226 gói (chiếm 22,87%).

- Số dự án kết thúc đầu tư đưa vào hoạt động trong kỳ là 22 dự án, chiếm 6,65%, thấp hơn so với các kỳ báo cáo trước (năm 2010 là 15,91%, năm 2009 là 9,7%, năm 2008 là 11,95%).

3.3. Về việc thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá đầu tư

Tổng hợp số liệu báo cáo chưa đầy đủ của các Bộ, ngành, địa phương. Tập đoàn kinh tế nhà nước và Tổng công ty 91, trong năm 2011, các cơ quan đã tiến hành kiểm tra 13.180 dự án (chiếm 34,31% tổng số dự án thực hiện đầu tư trong năm), tổ chức đánh giá 14.706 dự án (chiếm 38,28% tổng số dự án thực hiện đầu tư trong năm) các dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên; tổ chức kiểm tra 4.466 dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác. Qua công tác kiểm tra, đánh giá dự án đầu tư đã kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai phạm trong quản lý đầu tư (đã phát hiện nhiều dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên có vi phạm, trong đó có 145 dự án có thất thoát, lãng phí; đã phát hiện 316 dự án sử dụng nguồn vốn khác có vi phạm quy định liên quan đến quản lý đầu tư, thu hồi 338 Giấy chứng nhận đầu tư).

Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức 10 đoàn kiểm tra tại các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn kinh tế nhà nước và Tổng công ty 91, kết quả đã được tổng hợp Báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Theo kế hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 2249/QĐ-BKH ngày 28/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Ban hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2011, trong năm Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng đã tổ chức nhiều đoàn thanh tra, kiểm tra tổng thể đầu tư và các dự án đầu tư tại các Bộ, ngành, địa phương. Kết quả của các cuộc thanh tra, kiểm tra và các kiến nghị cụ thể liên quan đến từng Bộ, ngành, địa phương được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trong các Thông báo kết luận của từng cuộc thanh tra, kiểm tra cụ thể và báo cáo tổng kết công tác thanh tra, kiểm tra năm 2011, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và gửi tới các Bộ, ngành, địa phương liên quan.

4. Kiến nghị

Qua tổng hợp tình hình và kết quả công tác giám sát, đánh giá đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiến nghị:

(1) Đối với các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty 91:

- Thực hiện nghiêm việc xử lý hành vi vi phạm các quy định về Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư, đặc biệt là xử lý các Chủ đầu tư không thực hiện Báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo quy định của Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về xử lý các vi phạm trong kỳ báo cáo tiếp theo;

- Kiện toàn bộ máy và quy trình thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong phạm vi quản lý của mình; tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực về công tác giám sát, đánh giá đầu tư cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các đối tượng liên quan;

- Chỉ đạo các chủ đầu tư tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư, đặc biệt có đánh giá dự án đầu tư theo quy định.

(2) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các cơ quan không gửi báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư kiểm điểm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về nguyên nhân, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan; có giải pháp chấn chỉnh bộ máy và quy trình thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong phạm vi quản lý của mình; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ và nội dung báo cáo theo quy định;

Với các nội dung chính nêu trên, kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và có ý kiến chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội, UBKT Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND và Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng Công ty 91;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, GS&TĐĐT (3 bản)

BỘ TRƯỞNG




Bùi Quang Vinh

 


TỔNG HỢP

BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ ĐẦU TƯ NĂM 2011 CỦA CÁC CƠ QUAN
(Kèm theo Báo cáo số 2268/BKHĐT-GS&TĐĐT ngày 04 tháng 4 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Đơn vị vốn: Tỷ đồng

STT

Đơn vị

Tình hình thực hiện đầu tư

Dự án sử dụng 30% vốn NN trở lên

Dự án SD vốn khác

KH vốn năm 2011

Giá trị thực hiện

Số DA đã phê duyệt

Số DA đang T. hiện

Số DA có BC G. sát

Số DA T. hiện Đ. giá

Số DA V. phạm T. tục

Số DA có T. thoát vốn

Số DA Điều chỉnh

Số DA K. thúc B. giao

Số DA cấp Giấy CNĐT

Số DA cấp Giấy Đ. chỉnh

Số DA V. phạm

KH giao

Trong đó

Tổng cộng

Trong đó

Vốn NN

V. khác

Vốn NN

V. khác

 

TỔNG CỘNG

799,490

477,745

321,745

695,616

438,938

256,677

15,228

38,420

26,125

14,706

100

145

5,447

15,077

2,860

2,841

481

A

Tỉnh, T. phố

489,050

231,613

257,438

417,421

224,397

193,023

12,253

29,486

17,960

9,241

100

145

4,383

10,502

2,860

2,841

481

1

Hà Nội

9,577

9,577

-

10,892

10,892

-

239

861

241

126

1

-

207

401

89

18

-

2

Hải Phòng

8,575

3,275

5,300

7,822

3,322

4,500

50

442

127

127

4

1

41

42

91

31

1

3

Quảng Ninh

19,512

6,512

13,000

19,731

6,306

13,425

670

1,132

728

589

44

4

174

548

92

6

32

4

Cao Bằng

3,225

1,746

1,479

2,777

1,550

1,227

38

247

163

107

-

-

58

122

10

11

-

5

Bắc Kạn

887

887

-

781

781

-

97

323

281

184

-

-

-

106

9

-

-

6

Lạng Sơn

3,275

1,278

1,997

2,700

1,210

1,490

82

422

252

54

-

-

40

58

35

15

5

7

Hà Giang

2,271

2,030

241

2,271

2,030

241

173

1,616

419

677

-

10

-

921

19

1

-

8

Tuyên Quang

894

616

278

894

616

278

10

94

363

-

-

-

-

46

5

-

-

9

Thái Nguyên

2,216

1,616

600

2,217

1,617

600

48

80

159

-

-

-

-

47

26

7

-

10

Điện Biên

2,288

2,288

-

2,150

2,150

-

95

509

330

23

-

-

119

47

16

6

6

11

Lai Châu

3,834

2,405

1,428

2,245

1,479

766

209

420

154

-

-

-

42

163

30

4

-

12

Sơn La

6,023

2,136

3,887

5,823

2,032

3,791

86

475

431

78

-

-

15

239

12

5

-

13

Lào Cai

5,779

2,687

3,092

3,199

2,242

957

410

366

764

80

-

-

268

487

66

28

34

14

Yên Bái

17,410

1,710

15,700

15,453

1,854

13,599

83

530

276

119

-

-

164

287

84

13

39

15

Hòa Bình

9,533

1,733

7,800

3,244

1,282

1,962

29

506

-

-

-

-

102

-

59

19

16

16

Phú Thọ

11,015

6,565

4,450

9,212

5,913

3,299

448

796

566

260

-

-

110

226

61

20

11

17

Vĩnh Phúc

8,544

5,370

3,174

6,802

4,188

2,614

390

559

53

-

-

-

208

227

-

-

-

18

Bắc Giang

6,090

2,540

3,550

6,498

2,623

3,875

81

165

126

21

-

59

24

33

52

21

40

19

Bắc Ninh

2,979

2,979

-

2,180

2,180

-

323

489

388

107

-

-

99

263

-

-

-

20

Hưng Yên

5,896

1,702

4,194

5,526

1,611

3,915

69

243

56

48

-

-

31

147

94

45

74

21

Hà Nam

9,676

3,026

6,650

9,944

3,327

6,617

317

681

450

178

-

-

69

186

34

14

33

22

Hải Dương

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

23

Thái Bình

2,249

2,249

-

2,249

2,249

-

137

274

94

64

2

-

49

25

68

9

1

24

Nam Định

5,516

4,489

1,027

4,110

3,505

605

54

211

176

-

-

-

24

92

11

2

-

25

Ninh Bình

6,947

4,322

2,624

6,111

3,997

2,114

6

80

89

-

-

-

55

-

24

5

-

26

Thanh Hóa

8,848

3,617

5,231

8,483

3,448

5,035

282

420

293

293

-

23

118

226

51

16

15

27

Nghệ An

4,169

3,997

172

3,912

3,761

151

358

762

396

400

-

-

77

189

89

16

-

28

Hà Tĩnh

5,779

4,409

1,370

4,726

4,046

680

601

949

727

358

-

7

101

289

17

5

1

29

Quảng Bình

3,507

2,184

1,323

2,303

1,945

357

232

1,536

186

-

-

-

-

-

42

7

2

30

Quảng Trị

1,275

734

540

1,310

815

495

39

93

106

-

38

-

8

40

31

-

1

31

Đà Nẵng

17,096

7,609

9,487

17,096

8,314

-

183

541

35

31

2

-

102

61

44

28

-

32

Thừa Thiên Huế

5,961

2,263

3,698

5,093

2,113

2,980

67

360

213

45

3

-

36

57

23

13

6

33

Quảng Nam

4,114

3,880

234

3,809

2,586

223

273

1,272

786

786

-

-

113

43

59

22

16

34

Quảng Ngãi

10,804

2,852

7,952

5,539

2,739

2,800

226

344

197

-

-

22

45

123

28

9

19

35

Bình Định

10,210

3,930

6,280

9,115

3,230

5,885

166

142

137

22

-

-

26

85

71

4

7

36

Phú Yên

3,087

1,085

2,003

3,079

1,076

2,003

295

409

300

140

3

-

65

338

14

12

-

37

Khánh Hòa

13,147

2,911

10,236

7,977

3,371

4,606

550

896

398

52

-

-

114

734

100

43

6

38

Ninh Thuận

5,633

2,033

3,600

3,190

1,830

1,360

275

496

410

125

-

3

38

314

38

12

21

39

Bình Thuận

13,925

1,779

12,146

13,538

1,392

12,146

102

442

404

98

-

1

88

114

35

14

20

40

Gia Lai

2,160

1,690

470

1,498

1,188

310

124

172

113

113

-

1

47

87

12

10

8

41

Kon Tum

2,410

2,410

-

5,100

5,100

-

267

265

126

234

-

7

97

74

47

10

-

42

Đắk Nông

52,677

47,698

4,979

50,283

48,465

1,818

4

36

29

16

-

-

11

17

-

1

-

43

Đắk Lắk

3,891

2,996

895

3,457

2,562

895

376

708

559

420

-

-

148

310

23

6

51

44

Lâm Đồng

1,645

1,645

-

1,527

1,527

-

179

414

50

-

-

1

91

78

88

19

26

45

Hồ Chí Minh

22,903

20,558

2,345

20,764

18,605

2,159

581

2,424

2,353

883

1

6

343

954

387

1,384

158

46

Cần Thơ

8,019

4,217

3,802

1,479

3,810

192

63

152

80

33

-

-

58

75

10

4

4

47

Bà Rịa - Vũng Tàu

34,956

3,504

31,452

34,802

3,140

31,662

140

175

313

236

-

-

52

98

63

10

7

48

Đồng Nai

33,648

4,514

29,134

33,729

4,458

29,271

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

49

Tây Ninh

6,373

1,453

4,920

5,839

1,453

4,386

76

120

86

-

-

-

49

37

43

79

69

50

Bình Dương

7,073

4,166

2,908

7,594

4,160

3,434

250

497

127

21

-

-

108

224

86

574

43

51

Bình Phước

5,470

1,150

4,320

3,045

1,138

1,907

104

234

185

7

-

-

20

145

51

26

5

52

Long An

17,873

1,053

16,820

7,553

1,053

6,500

222

205

112

-

-

-

42

-

123

130

20

53

Tiền Giang

9,497

1,211

8,286

4,969

1,111

3,858

103

175

130

-

-

-

30

103

21

19

2

54

Vĩnh Long

1,545

1,545

-

1,526

1,526

-

52

172

23

23

-

-

38

48

8

3

-

55

Trà Vinh

1,313

1,313

-

1,247

1,247

-

256

141

119

-

-

-

141

50

17

12

5

56

Bến Tre

2,170

1,329

841

1,880

1,327

553

413

849

-

761

-

-

58

62

19

1

-

57

Hậu Giang

2,337

2,337

-

2,877

2,877

-

74

118

10

-

-

-

7

33

-

-

-

58

Đồng Tháp

2,660

2,432

227

2,298

2,076

222

413

849

673

761

-

-

58

62

19

1

-

59

An Giang

1,582

1,356

225

1,305

1,211

94

316

672

393

368

-

-

-

321

112

50

4

60

Kiên Giang

2,590

2,236

354

2,666

2,166

501

229

477

162

28

-

-

118

233

45

6

1

61

Sóc Trăng

1,352

1,033

319

1,321

1,001

319

15

118

31

-

-

-

4

37

17

12

10

62

Bạc Liêu

1,636

1,238

398

1,500

1,155

345

25

129

129

129

-

-

-

50

18

-

-

63

Cà Mau

1,505

1,505

-

1,422

1,422

-

178

201

210

16

2

-

33

78

22

3

-

B

Bộ, ngành

47,154

46,791

363

63,272

54,113

9,159

547

2,277

1,789

712

-

-

562

758

-

-

-

1

Bộ Quốc phòng

8,563

8,563

-

7,163

7,163

-

135

432

236

53

-

-

87

132

-

-

-

2

Bộ Công an

3,866

3,866

-

3,819

3,819

-

121

163

177

75

-

-

17

133

-

-

-

3

Bộ Ngoại giao

406

406

-

456

456

-

-

1

1

1

-

-

-

-

-

-

-

4

Bộ Tư pháp

314

284

30

308

284

24

2

202

89

-

-

-

259

144

-

-

-

5

Bộ Tài chính

2,859

2,859

-

2,176

2,716

-

54

508

482

289

-

-

76

75

-

-

-

6

Bộ Công thương (*)

130,146

-

-

105,756

62,743

43,013

116

529

410

330

-

-

51

305

275

-

-

7

Bộ LĐ-TBXH

542

542

-

576

576

-

2

28

38

5

-

-

5

12

-

-

-

8

Bộ GTVT

18,290

18,290

-

34,903

26,116

8,787

59

273

196

82

-

-

21

28

-

-

-

9

Bộ Xây dựng

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

10

Bộ VH, TT&DL

566

566

-

565

565

-

4

31

31

-

-

-

-

13

-

-

-

11

Bộ NN&PTNT

7,788

7,788

-

9,483

9,483

-

15

250

183

31

-

-

24

61

-

-

-

12

Bộ Y tế

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

13

Bộ Nội vụ

-

-

-

-

-

-

-

-

2

-

-

-

-

-

-

-

-

14

Bộ KH&CN

127

127

-

127

127

-

-

8

8

8

-

-

-

-

-

-

-

15

Bộ GD&ĐT

899

739

160

930

736

194

9

50

49

12

-

-

-

6

-

-

-

16

Bộ TN&MT

612

612

-

610

610

-

-

56

35

7

-

-

15

26

-

-

-

17

Bộ TT&TT

842

670

173

669

515

154

12

52

52

5

-

-

-

13

-

-

-

18

Bộ KH&ĐT

299

299

-

168

168

-

110

57

57

-

-

-

37

48

-

-

-

19

Ủy ban Dân tộc

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

20

VP Ban chấp hành TW

84

84

-

84

84

-

5

8

7

-

-

-

-

2

-

-

-

21

VP Quốc hội

529

529

-

142

142

-

-

3

-

-

-

-

-

-

-

-

-

22

VP Chủ tịch nước

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

23

Văn phòng CP

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

24

Thanh tra CP

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

25

NHNN Việt Nam

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

26

Kiểm toán NN

67

67

-

66

66

-

4

8

8

8

-

-

-

1

-

-

-

27

Viện Kiểm sát NDTC

246

246

-

245

245

-

15

125

125

129

-

-

14

59

-

-

-

28

Tòa án ND T.cao

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

29

TW Đoàn TNCS

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

30

TW Liên đoàn LĐ

86

86

-

81

81

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

31

TW Hội Nông dân

85

85

-

81

81

-

-

15

10

2

-

-

7

2

-

-

-

32

Hội Liên hiệp PN

85

85

-

81

81

-

-

15

5

5

-

-

-

3

-

-

-

C

Các C.quan thuộc CP

1,951

1,218

733

1,713

1,490

223

82

109

105

92

-

-

27

35

-

-

-

1

Học viện Chính trị

112

112

-

112

112

-

1

6

6

6

-

-

1

-

-

-

-

2

Viện KH&CNVN

90

90

-

90

90

-

-

8

8

-

-

-

-

2

-

-

-

3

Viện KH&XHVN

85

85

-

83

83

-

2

3

6

6

-

-

1

1

-

-

-

4

Đài tiếng nói VN

155

155

-

155

155

-

3

7

7

2

-

-

-

1

-

-

-

5

Thông tấn xã VN

100

100

-

100

100

-

-

4

4

4

-

-

-

1

-

-

-

6

Đài TH Việt Nam

840

107

733

813

590

223

-

7

-

-

-

-

-

2

-

-

-

7

Bảo hiểm xã hội

569

569

-

360

360

-

76

74

74

74

-

-

25

28

-

-

-

8

Ban QL Lăng HCM

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

9

NHPT Việt Nam

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

D

Các T.đoàn, tổng CT

261,334

198,123

63,211

213,210

158,938

54,272

2,346

6,548

6,271

4,661

-

-

475

3,782

-

-

-

1

TĐ Điện lực

69,904

69,904

-

63,645

63,645

-

1,747

5,042

5,075

4,222

-

-

409

2,989

-

-

-

2

TĐ CN Cao su

3,117

3,040

77

1,970

1,909

61

66

209

152

7

-

-

17

125

-

-

-

3

TTĐ CN Tàu thủy

872

231

641

191

164

27

-

15

15

6

-

-

1

-

-

-

-

4

TĐ CN Than và KS

27,854

-

27,854

27,662

-

27,662

273

389

267

194

-

-

-

252

-

-

-

5

Tập đoàn Dầu khí

91,451

70,387

21,063

66,228

51,552

14,676

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

6

Tập đoàn Dệt may

38

38

-

33

33

-

6

24

19

15

-

-

3

2

-

-

-

7

Tập đoàn VNPT

23,000

23,000

-

15,500

15,500

-

79

270

270

46

-

-

-

116

-

-

-

8

TCT Đường sắt

2,374

1,958

416

2,732

2,322

410

1

24

24

-

-

-

4

2

-

-

-

9

TCT ĐT&PT vốn NN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

10

TCT Cà phê

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

11

TCT Giấy

440

440

-

183

183

-

19

17

17

16

-

-

6

-

-

-

-

12

TCT Hàng hải

627

627

-

215

215

-

-

7

7

-

-

-

1

-

-

-

-

13

TCT Hàng không

11,988

11,988

-

11,375

11,375

-

77

164

162

17

-

-

11

110

-

-

-

14

TĐ Hóa chất

7,580

4,460

3,120

6,978

3,373

3,605

48

187

69

29

-

-

8

83

-

-

-

15

TCT L.thực M.Bắc

455

455

-

443

443

-

16

52

51

9

-

-

-

30

-

-

-

16

TCT L.thực M.Nam

845

522

323

584

397

187

9

21

21

-

-

-

12

20

-

-

-

17

Tổng Công ty Thép

6,054

6,054

-

4,029

4,029

-

-

92

92

92

-

-

-

42

-

-

-

18

TCT Thuốc lá

1,095

1,095

-

746

746

-

2

12

7

-

-

-

2

3

-

-

-

19

TCT Xi măng

4,487

1,183

3,304

1,545

305

2,271

3

15

15

-

-

-

-

8

-

-

-

20

Tập đoàn CNXD VN

9,153

2,740

6,413

9,153

2,749

6,404

-

8

8

8

-

-

1

0

0

0

0

(*) Số liệu của Bộ Công Thương tổng hợp từ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản VN, Tổng công ty Thép Việt Nam, Tổng công ty Giấy Việt Nam, Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam.


TỔNG HỢP

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ CẢ NĂM 2011
(Kèm theo báo cáo số 2268/BKHĐT-GSTĐĐT ngày 04 tháng 4 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

NỘI DUNG

Vốn đầu tư thực hiện

Kế hoạch năm 2011

Trong đó

Quý I

Quý II

Quý III

Quý IV

TH

Kế hoạch vốn đầu tư (****)

799,490

87,620

103,205

113,711

118,473

 

Giá trị thực hiện

695,616

64,415

82,540

82,620

110,366

 

% hoàn thành so với kế hoạch vốn

87

74

80

73

93

 

% so cùng kỳ năm trước

 

 

 

 

 

 

I. Dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch

479,920

62,777

69,250

72,642

74,450

 

Giá trị thực hiện

440,253

46,120

56,587

52,901

78,825

 

% hoàn thành

92

73

82

73

106

 

II. Dự án sử dụng nguồn vốn khác

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch

307,285

26,080

35,441

40,002

45,591

 

Giá trị thực hiện

244,850

20,462

29,021

32,345

33,476

 

% hoàn thành

80

78

82

282

252

 

III. Nguồn vốn

 

 

 

 

 

 

1. Vốn nhà nước

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch

477,745

60,847

67,951

71,796

74,859

 

Giá trị thực hiện

438,938

44,601

55,903

51,421

77,007

 

- % hoàn thành

92

73

82

72

103

 

- % so cùng kỳ năm trước

 

 

 

 

 

 

2. Vốn khác

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch

321,745

29,160

38,659

44,296

45,924

 

Giá trị thực hiện

256,677

22,047

29,605

33,791

36,047

 

- % hoàn thành

80

76

77

76

78

 

- % so cùng kỳ năm trước

-

-

-

-

-

A

CÁC TỈNH, THÀNH TRỰC THUỘC TW

 

Kế hoạch

489,050

37,027

47,966

51,486

55,327

 

Giá trị thực hiện

417,421

27,787

39,194

43,701

47,425

 

% hoàn thành so với kế hoạch vốn

85

75

82

85

86

 

% so cùng kỳ năm trước

 

 

 

 

 

 

I. Dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch

229,096

15,563

17,608

17,827

20,172

 

Thực hiện

220,017

12,017

15,614

16,753

19,732

 

% hoàn thành

96

77

89

94

98

 

II. Dự án sử dụng nguồn vốn khác

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch

251,692

21,614

30,455

33,673

35,196

 

Thực hiện

187,380

16,030

23,811

27,210

27,661

 

% hoàn thành

74

74

78

81

79

 

III. Nguồn vốn

 

 

 

 

 

 

1. Vốn nhà nước

 

 

 

 

 

 

- Kế hoạch

231,613

15,701

17,815

18,193

20,488

 

- Thực hiện

224,397

12,136

15,790

16,888

19,907

 

- % hoàn thành

97

77

89

93

97

 

- % so cùng kỳ năm trước

-

-

-

-

-

 

2. Vốn khác

 

 

 

 

 

 

- Kế hoạch

257,438

21,614

30,455

33,673

35,196

 

- Thực hiện

193,023

16,030

23,811

27,210

27,661

 

- % hoàn thành

75

74

78

81

79

 

- % so cùng kỳ năm trước

-

-

-

-

-

B

CÁC BỘ, NGÀNH

 

Kế hoạch

47,154

567

1,161

1,615

2,029

 

Giá trị thực hiện

63,272

580

1,192

1,580

2,121

 

% hoàn thành so với kế hoạch vốn

134

102

103

98

105

 

% so cùng kỳ năm trước

-

-

-

-

-

 

I. Dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch

46,791

533

1,122

1,575

1,982

 

Giá trị thực hiện

54,113

534

1,147

1,532

2,065

 

% hoàn thành so với kế hoạch vốn

116

100

102

97

104

 

II. Dự án sử dụng nguồn vốn khác

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch

363

35

39

40

48

 

Giá trị thực hiện

9,159

46

46

48

56

 

% hoàn thành so với kế hoạch vốn

2,525

132

118

120

117

 

III. Nguồn vốn

 

 

 

 

 

 

1. Vốn nhà nước

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch

46,791

533

1,122

1,575

1,982

 

Giá trị thực hiện

54,113

534

1,147

1,532

2,065

 

% hoàn thành so với kế hoạch vốn

116

100

102

97

104

 

% so cùng kỳ năm trước

-

-

-

-

-

 

2. Vốn khác

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch

363

35

39

40

48

 

Giá trị thực hiện

9,159

46

46

48

56

 

% hoàn thành so với kế hoạch vốn

2,525

132

118

120

117

 

% so cùng kỳ năm trước

-

-

-

-

-

C

CÁC CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ

 

a. Kế hoạch

1,951

32

36

44

78

 

b. Thực hiện

1,713

32

36

44

78

 

c. % hoàn thành

88

100

100

100

100

 

d. % so cùng kỳ năm trước

 

 

 

 

 

 

I. Dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch

1,218

32

36

44

78

 

Thực hiện

1,490

32

36

44

78

 

% hoàn thành

122

100

100

100

100

 

II. Dự án sử dụng nguồn vốn khác

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch

733

-

-

-

-

 

Thực hiện

223

-

-

-

-

 

% hoàn thành

30

-

-

-

-

 

III. Nguồn vốn

 

 

 

 

 

 

1. Vốn nhà nước

 

 

 

 

 

 

- Kế hoạch

1,218

32

36

44

78

 

- Thực hiện

1,490

32

36

44

78

 

- % hoàn thành

122

100

100

100

100

 

- % so cùng kỳ năm trước

-

-

-

-

-

 

2. Vốn khác

 

 

 

 

 

 

- Kế hoạch

733

-

-

-

-

 

- Thực hiện

223

-

-

-

-

 

- % hoàn thành

30

-

-

-

-

 

- % so cùng kỳ năm trước

-

-

-

-

-

D

CÁC TẬP ĐOÀN, TỔNG CÔNG TY

 

a. Kế hoạch

261,334

49,993

54,042

60,567

61,039

 

b. Thực hiện

213,210

36,015

42,118

37,296

60,743

 

c. % hoàn thành

82

72

78

62

100

 

d. % so cùng kỳ năm trước

-

-

-

-

-

 

I. Dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch

202,815

46,649

50,483

53,195

52,219

 

Thực hiện

164,633

33,537

39,791

34,572

56,949

 

% hoàn thành

81

72

79

65

109

 

II. Dự án sử dụng nguồn vốn khác

 

 

 

 

 

 

Kế hoạch

54,498

4,432

4,948

6,289

10,347

 

Thực hiện

48,087

4,387

5,164

5,088

5,759

 

% hoàn thành

88

99

104

81

56

 

III. Nguồn vốn

 

 

 

 

 

 

1. Vốn nhà nước

 

 

 

 

 

 

- Kế hoạch

198,123

44,582

48,977

51,983

52,312

 

- Thực hiện

158,938

31,898

38,931

32,957

54,956

 

- % hoàn thành

80

72

79

63

105

 

- % so cùng kỳ năm trước

82

109

133

69

65

 

2. Vốn khác

 

 

 

 

 

 

- Kế hoạch

63,211

7,512

8,166

10,583

10,680

 

- Thực hiện

54,272

5,972

5,748

6,533

8,330

 

- % hoàn thành

86

79

70

62

78

 

- % so cùng kỳ năm trước

-

-

-

-

-

Ghi chú:

(****) Số liệu tổng hợp có thể không bằng tổng các quý do một số đơn vị chỉ có số liệu tổng hợp, không chia chi tiết cho từng quý.

 

TỔNG HỢP

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG 30% VỐN NHÀ NƯỚC TRỞ LÊN
(Kèm theo Báo cáo số 2268/BKHĐT-GSTĐĐT ngày 04 tháng 4 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Đơn vị vốn: Tỷ đồng

STT

NỘI DUNG

Tổng số

Phân theo nhóm

 

 

A

B

C

TH

I

Chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

 

1

Số dự án có KH chuẩn bị đầu tư trong kỳ (**)

18,407

127

1,352

15,580

 

2

Số dự án được thẩm định trong kỳ

16,425

57

1,327

14,761

 

3

Số dự án có quyết định đầu tư trong kỳ

15,228

47

1,131

14,041

 

II

Thực hiện đầu tư

 

 

 

 

 

1

Số dự án thực hiện đầu tư trong kỳ

38,420

331

4,008

34,081

 

2

Số dự án khởi công mới trong kỳ

14,145

44

612

13,489

 

3

Số dự án thực hiện BC GS, ĐGĐT theo quy định trong kỳ

26,125

302

2,937

22,837

 

4

Số dự án thực hiện kiểm tra trong kỳ

13,180

189

1,504

11,475

 

5

Số dự án đã thực hiện đánh giá dự án trong kỳ

14,706

137

1,308

13,249

 

6

Số dự án có vi phạm về thủ tục đầu tư được phát hiện trong kỳ

100

-

5

95

 

a

Không phù hợp với quy hoạch

-

-

-

-

 

b

Phê duyệt không đúng thẩm quyền

9

-

1

8

 

c

Không thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục thẩm tra, thẩm định dự án

9

-

-

9

 

7

Số dự án có vi phạm quy định về quản lý chất lượng được phát hiện trong kỳ

47

10

7

30

 

8

Số dự án có thất thoát, lãng phí được phát hiện trong kỳ

145

1

35

146

 

a

Tổng vốn đầu tư của các dự án có thất thoát, lãng phí bị phát hiện

19,217

5,367

3,926

8,627

 

b

Tổng số tiền bị thất thoát, lãng phí được xác định

16,925

3,800

5,985

7,116

 

9

Số dự án chậm tiến độ trong kỳ

4,436

93

986

3,353

 

a

Số dự án chậm tiến độ do thủ tục đầu tư

520

11

84

403

 

b

Số dự án chậm tiến độ do công tác giải phóng mặt bằng

1,818

42

417

1,352

 

c

Số dự án chậm tiến độ do năng lực của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu

597

11

116

467

 

d

Số dự án chậm tiến độ do bố trí vốn không kịp thời

983

18

252

703

 

đ

Số dự án chậm do các nguyên nhân khác

789

17

100

669

 

10

Số dự án phải điều chỉnh trong kỳ

5,447

68

941

4,442

 

a

Số dự án phải điều chỉnh mục tiêu, quy mô đầu tư

1,017

23

227

767

 

b

Số dự án phải điều chỉnh vốn đầu tư

3,568

44

496

3,028

 

c

Số dự án phải điều chỉnh tiến độ đầu tư

1,775

38

411

1,324

 

d

Số dự án phải điều chỉnh địa điểm đầu tư

75

4

22

49

 

11

Số dự án phải ngừng thực hiện vì các lý do khác nhau

1,034

16

124

894

 

12

Số dự án thực hiện lựa chọn nhà thầu trong kỳ

9,401

85

1,316

8,318

 

a

Tổng số gói thầu đã tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kỳ

43,825

988

6,160

33,874

 

 

Chỉ định thầu

35,051

612

3,955

28,656

 

 

Đấu thầu hạn chế

1,493

103

330

1,023

 

 

Đấu thầu rộng rãi

6,659

226

1,636

4,262

 

 

Hình thức khác

3,414

56

518

2,661

 

b

Tổng số gói thầu có vi phạm thủ tục đấu thầu được phát hiện trong kỳ

46

-

-

46

 

 

Đấu thầu không đúng quy định

41

-

1

40

 

 

Ký hợp đồng không đúng quy định

-

-

-

-

 

III

Kết thúc đầu tư, bàn giao đưa vào sử dụng

 

 

 

 

 

1

Số dự án kết thúc đầu tư trong kỳ

15,077

22

609

14,394

 

2

Số dự án đã thực hiện thủ tục quyết toán hoàn thành dự án trong kỳ

12,392

6

451

11,593

 

3

Số dự án đã đưa vào sử dụng nhưng không có kết quả (nếu có)

91

1

1

89

A

CÁC TỈNH, THÀNH TRỰC THUỘC TW

 

I

Chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

 

1

Số dự án có KH chuẩn bị đầu tư trong kỳ

14,595

44

1,029

12,315

 

2

Số dự án được thẩm định trong kỳ

13,406

28

1,014

12,093

 

3

Số dự án có quyết định đầu tư trong kỳ

12,253

19

834

11,400

 

II

Thực hiện đầu tư

 

 

 

 

 

1

Số dự án thực hiện đầu tư trong kỳ

29,486

106

2,702

26,678

 

2

Số dự án khởi công mới trong kỳ

11,369

20

474

10,875

 

3

Số dự án thực hiện BC GS, ĐGĐT theo quy định trong kỳ

17,960

106

1,845

16,009

 

4

Số dự án thực hiện kiểm tra trong kỳ

7,621

53

867

6,701

 

5

Số dự án đã thực hiện đánh giá dự án trong kỳ

9,241

47

873

8,321

 

6

Số dự án có vi phạm về thủ tục đầu tư được phát hiện trong kỳ

100

-

5

95

 

a

Không phù hợp với quy hoạch

-

-

-

-

 

b

Phê duyệt không đúng thẩm quyền

9

-

1

8

 

c

Không thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục thẩm tra, thẩm định dự án

9

-

-

9

 

7

Số dự án có vi phạm quy định về quản lý chất lượng được phát hiện trong kỳ

32

-

2

30

 

8

Số dự án có thất thoát, lãng phí được phát hiện trong kỳ

145

1

35

146

 

a

Tổng vốn đầu tư của các dự án có thất thoát, lãng phí bị phát hiện

19,217

5,367

3,926

8,627

 

b

Tổng số tiền bị thất thoát, lãng phí được xác định

16,925

3,800

5,985

7,116

 

9

Số dự án chậm tiến độ trong kỳ

3,616

36

750

2,820

 

a

Số dự án chậm tiến độ do thủ tục đầu tư

440

4

59

355

 

b

Số dự án chậm tiến độ do công tác giải phóng mặt bằng

1,526

22

368

1,135

 

c

Số dự án chậm tiến độ do năng lực của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu

501

5

87

409

 

d

Số dự án chậm tiến độ do bố trí vốn không kịp thời

850

7

190

645

 

đ

Số dự án chậm do các nguyên nhân khác

575

1

65

509

 

10

Số dự án phải điều chỉnh trong kỳ

4,383

31

719

3,633

 

a

Số dự án phải điều chỉnh mục tiêu, quy mô đầu tư

853

14

182

657

 

b

Số dự án phải điều chỉnh vốn đầu tư

2,896

21

377

2,498

 

c

Số dự án phải điều chỉnh tiến độ đầu tư

1,443

16

320

1,107

 

d

Số dự án phải điều chỉnh địa điểm đầu tư

57

-

19

38

 

11

Số dự án phải ngừng thực hiện vì các lý do khác nhau

832

4

72

756

 

12

Số dự án thực hiện lựa chọn nhà thầu trong kỳ

7,938

36

733

7,487

 

a

Tổng số gói thầu đã tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kỳ

28,642

334

3,293

22,931

 

 

Chỉ định thầu

25,845

273

2,293

21,536

 

 

Đấu thầu hạn chế

424

5

75

307

 

 

Đấu thầu rộng rãi

4,336

56

896

2,862

 

 

Hình thức khác

1,055

5

151

721

 

b

Tổng số gói thầu có vi phạm thủ tục đấu thầu được phát hiện trong kỳ

45

-

-

45

 

 

Đấu thầu không đúng quy định

40

-

1

39

 

 

Ký hợp đồng không đúng quy định

-

-

-

-

 

III

Kết thúc đầu tư, bàn giao đưa vào sử dụng

 

 

 

 

 

1

Số dự án kết thúc đầu tư trong kỳ

10,502

6

356

10,097

 

2

Số dự án đã thực hiện thủ tục quyết toán hoàn thành dự án trong kỳ

8,645

5

319

7,979

 

3

Số dự án đã đưa vào sử dụng nhưng không có kết quả (nếu có)

90

1

-

89

B

CÁC BỘ NGÀNH

 

I

Chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

 

1

Số dự án có KH chuẩn bị đầu tư trong kỳ

613

52

190

230

 

2

Số dự án được thẩm định trong kỳ

612

17

219

367

 

3

Số dự án có quyết định đầu tư trong kỳ

547

20

186

332

 

II

Thực hiện đầu tư

 

 

 

 

 

1

Số dự án thực hiện đầu tư trong kỳ

2,277

126

899

1,252

 

2

Số dự án khởi công mới trong kỳ

147

14

50

83

 

3

Số dự án thực hiện BC GS, ĐGĐT theo quy định trong kỳ

1,789

114

668

958

 

4

Số dự án thực hiện kiểm tra trong kỳ

776

83

426

255

 

5

Số dự án đã thực hiện đánh giá dự án trong kỳ

712

41

218

441

 

6

Số dự án có vi phạm về thủ tục đầu tư được phát hiện trong kỳ

-

-

-

-

 

a

Không phù hợp với quy hoạch

-

-

-

-

 

b

Phê duyệt không đúng thẩm quyền

-

-

-

-

 

c

Không thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục thẩm tra, thẩm định dự án

-

-

-

-

 

7

Số dự án có vi phạm quy định về quản lý chất lượng được phát hiện trong kỳ

6

6

-

-

 

8

Số dự án có thất thoát, lãng phí được phát hiện trong kỳ

-

-

-

-

 

a

Tổng vốn đầu tư của các dự án có thất thoát, lãng phí bị phát hiện

-

-

-

-

 

b

Tổng số tiền bị thất thoát, lãng phí được xác định

-

-

-

-

 

9

Số dự án chậm tiến độ trong kỳ

291

20

164

94

 

a

Số dự án chậm tiến độ do thủ tục đầu tư

8

1

5

2

 

b

Số dự án chậm tiến độ do công tác giải phóng mặt bằng

73

10

26

31

 

c

Số dự án chậm tiến độ do năng lực của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu

36

3

23

7

 

d

Số dự án chậm tiến độ do bố trí vốn không kịp thời

85

-

49

34

 

đ

Số dự án chậm do các nguyên nhân khác

38

3

19

13

 

10

Số dự án phải điều chỉnh trong kỳ

562

13

148

401

 

a

Số dự án phải điều chỉnh mục tiêu, quy mô đầu tư

54

5

24

25

 

b

Số dự án phải điều chỉnh vốn đầu tư

470

11

91

368

 

c

Số dự án phải điều chỉnh tiến độ đầu tư

82

10

52

18

 

d

Số dự án phải điều chỉnh địa điểm đầu tư

4

3

-

1

 

11

Số dự án phải ngừng thực hiện vì các lý do khác nhau

116

9

41

66

 

12

Số dự án thực hiện lựa chọn nhà thầu trong kỳ

1,140

36

511

593

 

a

Tổng số gói thầu đã tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kỳ

6,389

366

1,906

3,398

 

 

Chỉ định thầu

3,888

168

1,108

2,527

 

 

Đấu thầu hạn chế

663

84

240

339

 

 

Đấu thầu rộng rãi

942

87

436

406

 

 

Hình thức khác

535

31

275

228

 

b

Tổng số gói thầu có vi phạm thủ tục đấu thầu được phát hiện trong kỳ

-

-

-

-

 

 

Đấu thầu không đúng quy định

-

-

-

-

 

 

Ký hợp đồng không đúng quy định

-

-

-

-

 

III

Kết thúc đầu tư, bàn giao đưa vào sử dụng

 

 

 

 

 

1

Số dự án kết thúc đầu tư trong kỳ

758

7

117

627

 

2

Số dự án đã thực hiện thủ tục quyết toán hoàn thành dự án trong kỳ

446

1

60

385

 

3

Số dự án đã đưa vào sử dụng nhưng không có kết quả (nếu có)

-

-

-

-

C

CÁC CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ

 

I

Chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

 

1

Số dự án có KH chuẩn bị đầu tư trong kỳ

86

-

13

73

 

2

Số dự án được thẩm định trong kỳ

82

-

9

73

 

3

Số dự án có quyết định đầu tư trong kỳ

82

-

9

73

 

II

Thực hiện đầu tư

 

 

 

 

 

1

Số dự án thực hiện đầu tư trong kỳ

109

2

33

74

 

2

Số dự án khởi công mới trong kỳ

7

1

6

-

 

3

Số dự án thực hiện BC GS, ĐGĐT theo quy định trong kỳ

105

1

30

74

 

4

Số dự án thực hiện kiểm tra trong kỳ

63

-

20

43

 

5

Số dự án đã thực hiện đánh giá dự án trong kỳ

92

-

22

70

 

6

Số dự án có vi phạm về thủ tục đầu tư được phát hiện trong kỳ

-

-

-

-

 

a

Không phù hợp với quy hoạch

-

-

-

-

 

b

Phê duyệt không đúng thẩm quyền

-

-

-