Công văn 2792/TCT-PCCS

Công văn 2792/TCT-PCCS về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 2792/TCT-PCCS tiền thuê đất


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2792/TCT-PCCS
V/v tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2006

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Trả lời công văn số 1510/CT-QLDN1 ngày 17/4/2006 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vướng mắc trong chính sách ưu đãi tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Công văn số 345 TC/TCDN ngày 9/1/2004 của Bộ Tài chính về việc ưu đãi về tiền thuê đất đối với doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP hướng dẫn: "Đối với các công ty cổ phần được thành lập từ cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần, nếu đáp ứng được các Điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 thì vẫn tiếp tục được hưởng các ưu đãi đầu tư theo mức quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp không làm thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư) và mức xác định tại giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư) cho thời gian còn lại"

Tại Điểm 4 Mục III Phần C Thông tư số 22/2001/TT-BTC ngày 3/4/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ hướng dẫn: "Trường hợp có sự thay đổi về chủ sở hữu (hoặc quản lý) đối với các dự án được hưởng ưu đãi về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này thì chủ sở hữu (hoặc quản lý) mới tiếp tục được hưởng mức ưu đãi về thuế đã ghi trong giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trong thời gian còn lại của dự án và có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà chủ sở hữu (hoặc quản lý) cũ đã cam kết."

Tại Mục IV Phần B Thông tư số 51/1999/NĐ-CP">98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ưu đãi về miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP được thực hiện như sau:

"1. Đối tượng áp dụng là: cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng các Điều kiện về lao động, ngành, nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh.

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện dự án đầu tư mà không thuê đất của Nhà nước hoặc thực hiện dự án đầu tư trên phần diện tích đất mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thuê của Nhà nước trước đây, kể cả trường hợp phần diện tích đất thực hiện dự án đầu tư, cơ sở chưa ký hợp đồng thuê đất của nhà nước, nhưng cơ sở đã thực tế sử dụng trước thời Điểm thực hiện dự án và cơ quan thuế đã quản lý thu tiền thuê đất thì không đủ Điều kiện được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này."

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất của Lô đất A và B trong Công văn số 1510/CT-QLDN1 được thực hiện như sau:

- Đối với Lô đất A: Công ty cổ phần may xuất khẩu Vũng Tàu được cổ phần hóa từ Xí nghiệp may xuất khẩu thuộc Công ty xuất nhập khẩu nông sản TTCN vào ngày 31/1/2002; nếu Xí nghiệp may xuất khẩu có thuê lô đất A của Nhà nước và Công ty cổ phần may xuất khẩu Vũng Tàu đáp ứng được các Điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ thì Công ty cổ phần may xuất khẩu Vũng Tàu được ưu đãi miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại của dự án (nếu có). Thời gian còn lại của dự án được tính bằng thời gian được ưu đãi miễn tiền thuê đất trong giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trừ (-) thời gian tính từ ngày 12/1/1998 (ngày bắt đầu tính tiền thuê đất theo hợp đồng thuê số 02/NĐ/TĐ ngày 12/1/2000 của Công ty xuất khẩu nông sản TTCN) đến ngày 1/1/2004.

- Đối với Lô đất B: Công ty xuất nhập khẩu nông sản TTCN có thuê lô đất B của Nhà nước (hợp đồng thuê đất ký ngày 1/1/2004) mà nguồn gốc diện tích đất trên là mua lại của Công ty may mặc Vieco-Hicosen nhưng Công ty xuất nhập khẩu nông sản TTCN không ký hợp đồng thuê đất với Nhà nước, nên mặc dù có giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư nhưng cũng không được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất (vì công ty không phải nộp tiền thuê đất). Đến 31/1/2002 xí nghiệp may mặc thuộc Công ty xuất nhập khẩu nông sản TTCN cổ phần hóa thành Công ty may xuất khẩu Vũng Tàu, nhưng tại thời Điểm này (thời Điểm chuyển thành Công ty cổ phần) Công ty chưa ký hợp đồng thuê đất với Nhà nước, mãi đến ngày 1/1/2004, Công ty mới ký hợp đồng thuê đất với Nhà nước nên không thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp từ ngày 10/12/2001.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, PCCS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 2792/TCT-PCCS

Loại văn bản Công văn
Số hiệu 2792/TCT-PCCS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 07/08/2006
Ngày hiệu lực 07/08/2006
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 2792/TCT-PCCS tiền thuê đất


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Công văn 2792/TCT-PCCS tiền thuê đất
Loại văn bản Công văn
Số hiệu 2792/TCT-PCCS
Cơ quan ban hành Tổng cục Thuế
Người ký Phạm Duy Khương
Ngày ban hành 07/08/2006
Ngày hiệu lực 07/08/2006
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 15 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản gốc Công văn 2792/TCT-PCCS tiền thuê đất

Lịch sử hiệu lực Công văn 2792/TCT-PCCS tiền thuê đất

  • 07/08/2006

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 07/08/2006

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực