Công văn 3183/TCT-KK

Công văn 3183/TCT-KK năm 2014 điều chỉnh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 3183/TCT-KK 2014 điều chỉnh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3183/TCT-KK
V/v điều chỉnh nghĩa vụ thuế TNDN

Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi:

Ngân hàng Tokyo-Mitsubishi UFJ, Ltd - Chi nhánh TP.Hà Nội
(Địa chỉ: Phòng V601, Tầng 6, Tòa nhà Pacific Place, 83 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, HN)

Trả lời công văn số 20140618/BTMUAC ngày 18/06/2014 của Ngân hàng Tokyo-Mitsubishi UFJ, Ltd - Chi nhánh TP.Hà Nội (sau đây gọi là BTMU - Chi nhánh Hà Nội) về việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ hướng dẫn:

“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:

a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.

2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:

c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.”

- Căn cứ công văn số 1015/TCT-CS ngày 27/3/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế TNDN đối với BTMU - Chi nhánh Hà Nội.

Theo đó, trường hợp BTMU-Chi nhánh Hồ Chí Minh khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2013 tại Cục Thuế Hồ Chí Minh có số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế thì được xác định là số thuế nộp thừa. BTMU- Chi nhánh Hồ Chí Minh được cơ quan thuế giải quyết số thuế nộp thừa theo quy định để chuyển BTMU Chi nhánh Hà Nội nộp vào ngân sách nhà nước.

Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng Tokyo-Mitsubishi UFJ, Ltd - Chi nhánh TP.Hà Nội được biết.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế TP. Hà Nội;
- Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh;
- Vụ: PC, CS(TCT);
- Lưu: VT,KK(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 3183/TCT-KK

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu3183/TCT-KK
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/08/2014
Ngày hiệu lực12/08/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 3183/TCT-KK 2014 điều chỉnh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 3183/TCT-KK 2014 điều chỉnh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu3183/TCT-KK
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýTrần Văn Phu
                Ngày ban hành12/08/2014
                Ngày hiệu lực12/08/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 3183/TCT-KK 2014 điều chỉnh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 3183/TCT-KK 2014 điều chỉnh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp

                        • 12/08/2014

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 12/08/2014

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực