Công văn 4890/UBND-TMXDCB

Công văn 4890/UBND-TMXDCB về công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành

Công văn 4890/UBND-TMXDCB công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát đã được thay thế bởi Quyết định 2307/QĐ-UBND 2017 công bố bộ đơn giá xây dựng công trình Bến Tre và được áp dụng kể từ ngày 29/09/2017.

Nội dung toàn văn Công văn 4890/UBND-TMXDCB công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4890/UBND-TMXDCB
V/v công bố Đơn giá xây dựng công trình -Phần khảo sát trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Bến Tre, ngày 14 tháng 12 năm 2007

 

Kính gửi:

- Các sở, ban ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã;
- Các Doanh nghiệp hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 906/TTr-SXD ngày 29 tháng 11 năm 2007,

Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo văn bản này để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, quyết định việc áp dụng hoặc vận dụng làm cơ sở xác định giá và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình./.

 

 

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Cao Tấn Khổng

 

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – PHẦN KHẢO SÁT
(Kèm theo Công văn số 4890/UBND-TMXDCB ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng)

I. CĂN CỨ ĐỂ LẬP ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các công ty Nhà nước;

- Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;

- Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng Về việc hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng Về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình – Phần khảo sát;

- Thông báo giá vật liệu tại thời điểm tháng 01 năm 2006 theo Thông báo số 437/STC-SXD ngày 23 tháng 02 năm 2006 của liên sở Tài chính – Xây dựng tỉnh Bến Tre.

II. NỘI DUNG VÀ THÀNH PHẦN CHI PHÍ:

1. Đơn giá khảo sát xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành công việc khảo sát theo đúng quy trình, quy phạm khảo sát nhất định do Nhà nước ban hành. Đơn giá khảo sát xây dựng công trình tỉnh Bến Tre do UBND tỉnh Bến Tre công bố là cơ sở tham khảo cho tất cả các công tác khảo sát xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn đầu tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước thực hiện trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Cấu thành của đơn giá khảo sát xây dựng công trình, bao gồm các khoản sau:

- Chi phí trực tiếp.

- Chi phí chung.

- Thu nhập chịu thuế tính trước.

Nội dung của từng khoản nêu trên như sau:

A. Chi phí trực tiếp: là chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công tác khảo sát như: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy, thiết bị.

Nội dung cụ thể của chi phí này là:

1. Chi phí vật liệu: là chi phí vật liệu cần thiết trực tiếp để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng. Trong chi phí vật liệu không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Chi phí nhân công: là toàn bộ chi phí lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng công trình, bao gồm:

- Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương.

- Một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động.

Tiền lương ngày công bao gồm:

a) Lương cơ bản: tiền lương nhân công tính theo nhóm II bảng lương A.1 thang lương 7 bậc mục 8.1 – Xây dựng cơ bản và tiền lương kỹ sư tính theo bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ (thang lương 8 bậc), (ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 cuả Chính phủ); và Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính Phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung: 350.000 đồng/tháng.

b) Các khoản phụ cấp:

- Phụ cấp lưu động: 20% lương tối thiểu.

- Phụ cấp không ổn định sản xuất: 10% lương cơ bản.

- Lương phụ (phép, lễ, Tết, ....): 12% lương cơ bản.

- Chi phí khoán cho công nhân: 4% lương cơ bản.

3. Chi phí sử dụng máy, thiết bị bao gồm:

Chi phí khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa máy, chi phí khác của máy và chi phí nhiên liệu sử dụng máy.

Đơn giá nhiện liệu (động lực) tính toán trong giá ca máy (giá chưa bao gồm VAT):

- Xăng A90: 9.048 đ/lít; dầu Diezen: 8.315 đ/lít; dầu Mazut: 6.017 đ/lít; điện: 895đ/kwh.

B. Chi phí chung gồm:

- Chi phí cho hoạt động của bộ máy quản lý, gồm: lương, bảo hiểm xã hội, phương tiện làm việc, bồi dưỡng nghiệp vụ vv...

- Chi phí phục vụ công nhân.

- Chi phí phục vụ thi công.

- Chi phí khác.

Định mức tỷ lệ chi phí chung theo loại công tác khảo sát, tính bằng 70% trên chi phí nhân công.

C. Thu nhập chịu thuế tính trước: tính theo quy định hiện hành bằng 6% giá thành khảo sát.

D. Đơn giá khảo sát (đơn giá tổng hợp) được tính toán theo công thức sau:

Gi = (Cti + Pi ) x (1+Lt )

Trong đó :

- Gi : đơn giá loại công việc khảo sát i.

- Cti : chi phí trực tiếp cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i.

- Pi : chi phí chung cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i.

- Lt : tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước.

III. CÁC KHOẢN CHI PHÍ CHƯA TÍNH TRONG ÐƠN GIÁ:

1. Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát:

- Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát được tính bằng tỷ lệ 5% theo giá trị của tổng khối lượng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng.

2. Chi phí chỗ ở tạm thời:

Chi phí chỗ ở tạm thời được tính bằng 5% theo giá trị của tổng khối lượng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng.

3. Thuế giá trị gia tăng: thuế giá trị gia tăng của công việc khảo sát xây dựng theo quy định hiện hành.

IV. CHỈ DẪN ÁP DỤNG HỆ SỐ GIÁ

Áp dụng hệ số giá trong các trường hợp sau:

1. Trường hợp hệ số được nhân với đơn giá (chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước) thì hệ số nhân với cột tổng số.

2. Trường hợp hệ số được nhân với từng thành phần của đơn giá như (chi phí vật liệu, nhân công hoặc máy) thì sau khi nhân hệ số với các thành phần của đơn giá còn phải tính thêm các khoản chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước.

3. Trường hợp các hệ số có ảnh hưởng đến giá phụ thuộc nhau thì hệ số chung tính bằng tích các hệ số được sử dụng.

4. Trường hợp các hệ số có ảnh hưởng đến giá độc lập thì hệ số chung bằng tổng các hệ số được sử dụng.

V. KẾT CẤU CỦA BỘ ÐƠN GIÁ KHẢO SÁT

BỘ ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GỒM 17 CHƯƠNG:

Chương 1: Công tác đào đất, đá bằng thủ công.

Chương 2: Công tác khoan tay.

Chương 3: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn.

Chương 4: Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước.

Chương 5: Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn.

Chương 6: Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước.

Chương 7: Khoan đường kính lớn.

Chương 8: Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan.

Chương 9: Công tác đo lưới khống chế mặt bằng.

Chương 10: Công tác đo khống chế độ cao.

Chương 11: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở trên cạn.

Chương 12: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước.

Chương 13: Đo vẽ mặt cắt địa hình.

Chương 14: Công tác thí nghiệm trong phòng.

Chương 15: Công tác thí nghiệm ngoài trời.

Chương 16: Công tác thăm dò địa vật lý.

Chương 17: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình.

Trong mỗi chương, mục có các loại công tác khảo sát và được mã hóa thống nhất theo mã số gồm hai chữ cái đầu và 5 chữ số. Trong mỗi danh mục của tập đơn giá khảo sát có quy định thành phần công việc và mức chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công. Cột tổng số trong đơn giá khảo sát xây dựng bao gồm các khoản: chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước.

VI. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

- Dự toán chi phí khảo sát xây dựng công trình được duyệt là căn cứ để xác định giá gói thầu và ký kết hợp đồng khảo sát. Trường hợp chỉ định thầu khảo sát thì dự toán chi phí khảo sát xây dựng công trình đã phê duyệt nói trên được dùng để làm cơ sở ký kết hợp đồng khảo sát.

- Trường hợp thi công khảo sát các công trình trong điều kiện ở những vùng nước mặn, nước lợ thì chi phí máy trong đơn giá được điều chỉnh với hệ số 1,055.

- Đối với những công tác khảo sát mới chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đã được công bố thì chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức do Bộ Xây dựng hướng dẫn để xây dựng định mức cho công tác trên hoặc vận dụng các định mức tương tự ở công trình khác để quyết định áp dụng.

Trường hợp sử dụng các định mức khảo sát mới chưa có nêu trên làm cơ sở lập đơn giá để thanh toán đối với các gói thầu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước áp dụng hình thức chỉ định thầu thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định.

- Đối với những công tác khảo sát đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn điều chỉnh những định mức đó cho phù hợp để áp dụng cho công trình.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 4890/UBND-TMXDCB

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu4890/UBND-TMXDCB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/12/2007
Ngày hiệu lực14/12/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 4890/UBND-TMXDCB

Lược đồ Công văn 4890/UBND-TMXDCB công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Công văn 4890/UBND-TMXDCB công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát
          Loại văn bảnCông văn
          Số hiệu4890/UBND-TMXDCB
          Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
          Người kýCao Tấn Khổng
          Ngày ban hành14/12/2007
          Ngày hiệu lực14/12/2007
          Ngày công báo...
          Số công báo
          Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
          Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
          Cập nhật13 năm trước

          Văn bản gốc Công văn 4890/UBND-TMXDCB công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát

          Lịch sử hiệu lực Công văn 4890/UBND-TMXDCB công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát