Công văn 834/UBDT-DTTS

Công văn 834/UBDT- DTTS năm 2015 hướng dẫn thực hiện Quyết định 498/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2025" do Ủy ban Dân tộc ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 834/UBDT- DTTS thực hiện 498/QĐ-TTg Giảm tảo hôn hôn nhân cận huyết dân tộc thiểu số


ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 834/UBDT-DTTS
V/v hướng dẫn thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ

Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2015

 

Kính gửi: UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ngày 14/4/2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 498/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2025”.

Để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Ủy ban Dân tộc đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là UBND tỉnh) chỉ đạo xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2015-2020 (giai đoạn I) trên địa bàn tỉnh với các nội dung sau:

1. Căn cứ xây dựng:

- Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình;

- Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2025”;

- Công văn số 834/UBDT-DTTS ngày 13/8/2015 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ;

- Các văn bản có liên quan của tỉnh (nếu có);

- Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương và thực trạng tình hình tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trên địa bàn tỉnh,

2. Mục đích, yêu cầu

a) Mục đích

Nâng cao nhận thức và ý thức pháp luật, chuyển đổi hành vi trong hôn nhân của đồng bào dân tộc thiểu số nhằm giảm thiu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, góp phần nâng cao chất lượng dân svà nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số.

b) Yêu cầu

- Các hoạt động trong kế hoạch phải cụ thể, khả thi, bám sát các nội dung, nhiệm vụ của Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương.

- Chú trọng đối với các địa bàn vùng dân tộc thiu số có tỷ lệ hoặc nguy cơ tảo hôn, hôn nhân cận huyết thng cao đxác định các hoạt động ưu tiên và tăng cường nguồn lực trong triển khai thực hiện.

- Lồng ghép, kết hợp các hoạt động thực hiện Đán với các chương trình, đề án, kế hoạch khác có liên quan đã, đang được triển khai tại địa phương bảo đảm không chồng chéo, tiết kiệm, hiệu quả.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong tổ chức trin khai thực hiện Đán ở địa phương.

3. Các hoạt động chủ yếu

Căn cứ vào điều kiện và tình hình cụ thể của địa phương đlựa chọn các hoạt động cho phù hợp:

a) Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, số liệu liên quan về thực trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và đánh giá kết quả thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh

- Căn cứ kết quả thu được từ các cuộc điều tra, thu thập thông tin về thực trạng kinh tế-xã hội của 53 dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh do Tổng cục Thống kê và Ủy ban Dân tộc thực hiện (theo chu kỳ, thời điểm điều tra, thu thập thông tin được quy định tại Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 05/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ) để phân tích, tổng hợp, đánh giá thực trạng và kết quả thực hiện Đề án hằng năm và giai đoạn 2015-2020 (giai đoạn I);

- Các hoạt động thu thập thông tin, số liệu liên quan theo định kỳ hàng năm.

- Đánh giá kết quả thực hiện (cần quan tâm so sánh các mục tiêu, chỉ tiêu trước và sau khi thực hiện) định kỳ hằng năm và trong từng giai đoạn thực hiện Đề án.

b) Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động, nâng cao nhận thức, thay đi hành vi trong hôn nhân và tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống

- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, vận động, thường xuyên tại các cấp (tỉnh, huyện, xã): trên các phương tiện thông tin đại chúng (mở các chuyên trang, chuyên mục trên các báo, tạp chí, trang thông tin điện tử, đài phát thanh - truyền hình, qua hệ thống thông tin, truyền thanh tuyến xã); thi tìm hiu pháp luật; tổ chức chiếu phim, video, hội nghị tuyên truyền, phbiến pháp luật, nói chuyện chuyên đề, hoạt động tư vấn, trợ giúp pháp lý miễn phí tại cộng đng và lưu động tại thôn bản...;

- Lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, vận động với các hoạt động giao lưu văn hóa, lễ hội, hoạt động hòa giải tại cộng đồng, các cuộc họp, hội nghị, sinh hoạt của chính quyền, đoàn thể, hoạt động ngoại khóa trong trường học, các câu lạc bộ, các tổ, nhóm;

- Phối hợp tuyên truyền, vận động thực hiện tốt các thiết chế văn hóa, hương ước, quy ước nếp sống văn hóa vùng dân tộc thiu s;

- Chú trọng các hoạt động truyền thông, vận động, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của đồng bào ở địa bàn các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số có tỷ lệ hoặc nguy cơ cao về tảo hôn, hôn nhân cận huyết thng. Huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị-xã hội, già ng, trưởng bản, người có uy tín thực hiện tuyên truyền, vận động đồng bào xóa bỏ những hủ tục lạc hậu về hôn nhân trong đồng bào dân tộc thiu s.

c) Tổ chức biên soạn, cung cấp thông tin, tài liệu, sản phẩm truyền thông (tiếng Việt, tiếng dân tộc) liên quan về hôn nhân và gia đình

Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, các văn bản pháp luật hiện hành liên quan, các sản phẩm truyền thông do Trung ương xây dựng, cung cấp (như: tài liệu hướng dẫn, tìm hiểu, hỏi-đáp, băng đĩa CD, VCD, tờ rơi, tờ gấp, pa nô, áp phích, tranh cđộng, khẩu hiệu,...), các tỉnh cấp phát hoặc xây dựng mi cho phù hợp với văn hóa, ngôn ngữ của các dân tộc thiu số trong tỉnh và cung cấp các sản phẩm truyền thông cho tuyến huyện, xã và các đối tượng cụ thể đcung cấp thông tin, thực hiện tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, ý thức pháp luật liên quan về hôn nhân và gia đình đối với đồng bào dân tộc thiu số trên địa bàn.

d) Xây dựng, triển khai thực hiện mô hình điểm đối với một số địa bàn vùng dân tộc thiểu số có tỷ lệ hoặc nguy cơ tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống cao

- Lựa chọn, xây dựng, trin khai thực hiện mô hình điểm (dự kiến trin khai thí điểm trong 3 năm: 2016-2018, sau đó t chc đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân rộng những năm tiếp theo): 01 mô hình tại xã, phường, thị trấn (có đông đồng bào dân tộc thiu số, có tỷ lệ hoặc nguy cơ tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống cao) và 01 mô hình tại trường học (trung học cơ shoặc dân tộc nội trú); quy mô và số lượng mô hình triển khai do tỉnh xem xét, quyết định.

Lưu ý: đối với các tỉnh đã, đang triển khai “Mô hình can thiệp làm giảm tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống góp phần nâng cao chất lượng dân số giai đoạn 2011-2015” do ngành dân số thực hiện cần phối hợp đánh giá hiệu quả thực hiện mô hình để kế thừa và xem xét việc tiếp tục triển khai nhân rộng hoặc xây dựng mô hình mới nhằm tránh chồng chéo và đảm bảo hiệu quả.

- Các hoạt động chính thực hiện mô hình: căn cứ yêu cầu, điều kiện thực tế của địa bàn chọn mô hình và nguồn lực đảm bảo đlựa chọn các hoạt động phù hợp mà không nhất thiết phải triển khai tất ccác hoạt động; mỗi hoạt động của mô hình cần nêu rõ về: mục đích, đối tượng tác động, nội dung và phương thức tổ chức thực hiện, thời gian, tiến độ trin khai, kinh phí đảm bảo... để triển khai các hoạt động sau (chi tiết nội dung Mô hình theo Đ cương gửi kèm):

+ Khảo sát, thu thập thông tin, số liệu liên quan đđánh giá, lựa chọn địa bàn thực hiện, đưa ra các chỉ báo đánh giá đầu vào và các hoạt động cụ thể để thực hiện mô hình;

+ Triển khai các hoạt động tuyên truyền, cung cấp thông tin, phổ biến pháp luật; truyền thông, vận động, tư vấn, can thiệp, hỗ trợ... nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, tăng cường khả năng tiếp cận thông tin và huy động sự tham gia của cộng đồng thực hiện ngăn ngừa, giảm thiu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống ở địa bàn thực hiện mô hình;

+ Xây dựng, hình thành đội ngũ cán bộ và cộng tác viên tham gia thực hiện mô hình...; theo dõi, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện mô hình;

+ Hoạt động khác (nếu có).

đ) Tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện Đề án

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn pháp luật liên quan về hôn nhân và gia đình trong đồng bào dân tộc thiểu số;

- Cung cấp tài liệu tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn và các sản phẩm truyền thông, tài liệu pháp luật liên quan về hôn nhân và gia đình;

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, giao lưu, thăm quan, trao đi kinh nghiệm, nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn pháp luật liên quan về hôn nhân và gia đình.

e) Hoạt động chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án

- Đưa mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Luật Hôn nhân và Gia đình, phòng, chống tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống vào trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hằng năm của chính quyền các cấp ở địa phương;

- Xây dựng, lồng ghép đưa các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình và các quy định pháp luật liên quan khác vào hương ước, quy ước, tiêu chuẩn bản làng văn hóa, gia đình văn hóa;

- Hỗ trợ tư pháp xã thực hiện quản lý, cung cấp thông tin, tư vấn cho các đối tượng chuẩn bị kết hôn, làm giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh cho trẻ em tại địa bàn;

- Tổ chức các hoạt động giao lưu học tập kinh nghiệm giữa các địa phương về kinh nghiệm cách làm tốt thực hiện ngăn ngừa, hạn chế nạn tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào dân tộc thiu s;

- Tăng cường quản lý, kiểm tra, phát hiện sớm các trường hợp có nguy cơ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống để có biện pháp kịp thời ngăn ngừa.

f) Các hoạt động khác (nếu có)

4. Kinh phí thực hiện

a) Nguồn kinh phí

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án tại địa phương thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 của Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

- Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ thực hiện Đề án được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, đề nghị các tỉnh cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp và quy định của các văn bản hướng dẫn hiện hành thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo kế hoạch.

- Đối với các địa phương có khó khăn không thể bố trí được kinh phí để thực hiện các hoạt động của Đề án thì lập dự toán kinh phí trong kế hoạch ngân sách hằng năm của tỉnh, thành phố gửi Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc đtổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ từ ngân sách trung ương đthực hiện.

b) Nội dung và mức chi các hoạt động, nhiệm vụ của Đề án thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.

5. Tổ chức thực hiện

a) Phân công trách nhiệm

- Căn cứ Khoản 2 Điều 2 của Quyết định số 498/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đề nghị UBND tỉnh giao Cơ quan công tác dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án giai đoạn 2015-2025, kế hoạch hằng năm trình UBND tỉnh phê duyệt đthực hiện đồng thi gửi Ủy ban Dân tộc để tổng hp;

- Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh là đơn vị Thường trực, tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý và triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Đề án trên địa bàn tỉnh;

b) Chế độ thông tin, báo cáo:

- Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-UBDT ngày 01/12/2014 của Ủy ban Dân tộc quy định chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc.

- Định kỳ 6 tháng (gửi trước 20 tháng 6) và hằng năm (gửi trước 10 tháng 12), báo cáo kết quả thực hiện, tình hình giải ngân, thuận lợi, khó khăn, đề xuất, kiến nghị và kế hoạch thực hiện Đề án năm tiếp theo gửi Ủy ban Dân tộc (qua Vụ Dân tộc thiểu số), địa chỉ số 80 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội (kèm file mềm gửi qua thư điện tử vudantocthieuso@cema.gov.vn) và các Bộ, ngành liên quan đtổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

Trên đây là hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc về việc triển khai thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Đnghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo cơ quan công tác dân tộc tỉnh và các cơ quan chức năng liên quan trin khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Ủy ban Dân tộc để xem xét, giải quyết.

Mọi chi tiết xin liên hệ: Vụ Dân tộc thiểu số, Ủy ban Dân tộc, 80 Phan Đình Phùng, Hà Nội. Điện thoại: 04.37349892.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng, CNUB (để b/c);
- Cơ quan Công tác dân tộc các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Website UBDT;
- Lưu VT, DTTS (03 b)

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG PHÓ CHỦ NHIỆM




Hoàng Xuân Lương

ĐỀ CƯƠNG MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM: ………………………..

(Kèm theo Công văn số 834/UBDT-DTTS ngày 13 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban Dân tộc)

THÔNG TIN CHUNG V MÔ HÌNH

1. Tên Mô hình: …………………….

2. Cơ quan chủ quản:           Ủy ban nhân dân tỉnh ……..

3. Cơ quan quản lý:               Ban Dân tộc tỉnh....

4. Đơn vị thực hiện:

5. Cơ quan, đơn vị phối hợp:

6. Mục tiêu của Mô hình:

7. Địa bàn triển khai: tên các huyện và số xã/trường học triển khai của từng huyện;

8. Thời gian thực hiện: từ năm 2016 đến năm 2018;

9. Tổng kinh phí thc hiện: …………………..triệu đồng;

Trong, đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ (đề nghị cân đối, bổ sung hằng năm): ……….. đng

- Ngân sách địa phương: ………….. đng

- Nguồn khác: …………. đồng

Chia ra: Năm 2016; 2017; 2018.

 

NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔ HÌNH

I. CĂN C VÀ S CN THIẾT XÂY DNG MÔ HÌNH

1. Căn cứ pháp lý:

- Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2025”;

- Công văn số ..../UBDT-DTTS ngày.../8/2015 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ;

- Quyết định số ………./QĐ-UBND ngày ..../../2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiu số giai đoạn 2015- 2020” trên địa bàn tỉnh....;

- …………. (Các văn bản có liên quan khác).

2. Căn cứ thực tiễn:

a) Khái quát về dân số, phân bố và tỷ lệ các dân tộc trong tỉnh và địa bàn (huyện/xã/thôn bản) được chọn triển khai mô hình thí điểm.

b) Thực trạng chung về tảo hôn và kết hôn cận huyết của tỉnh.

c) Tại địa bàn (huyện/xã/thôn bản) chọn triển khai mô hình thí điểm cần nêu:

- Tỷ lệ các cặp tảo hôn (một người hoặc cả vợ, chồng) so với tổng số cặp đã kết hôn; tỷ lệ số người chưa đủ tuổi kết hôn so với tổng số người kết hôn đã thống kê được trong 1-2 năm gần nhất, đồng thời ước tính số trường hợp tảo hôn nhưng không đăng ký, theo dõi được;

- Tỷ lệ các cặp kết hôn cận huyết thống thống kê được và ước tính tỷ lệ trong thực tế của tỉnh/huyện.

- Phân tích tác hại, ảnh hưởng của tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống đối với gia đình/cộng đng (ở địa phương chọn mô hình).

- Những yếu tố ảnh hưởng, tác động và nguyên nhân chủ yếu làm tăng tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống: các yếu tố về văn hóa, phong tục tập quán; các yếu tố về giáo dục, thực thi pháp luật (sự hiu biết pháp luật, trình độ cán bộ và việc áp dụng các quy định của pháp luật về hôn nhân như đăng ký kết hôn, khai sinh...); các yếu tố về phía các gia đình, bản thân những người kết hôn trước tuổi và kết hôn cận huyết thống; v.v....

Từ những vấn đề nêu trên, phân tích để làm rõ vì sao/sự cần thiết huyện/xã này được lựa chọn xây dựng, triển khai mô hình nhằm hạn chế/giảm thiều tình trạng tảo hôn/hôn nhân cận huyết thống ở địa phương.

II. MỤC TIÊU CỦA MÔ HÌNH

1. Mục tiêu chung

2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu 1

b) Mục tiêu 2

….

III. ĐỊA BÀN, ĐI TƯỢNG, THỜI GIAN THC HIỆN

1. Địa bàn triển khai

- Lựa chọn triển khai 1-2 huyện trong tỉnh; mỗi huyện lựa chọn 01 xã và 01 trường (THCS hoặc trường phổ thông dân tộc nội trú).

- Tiêu chí lựa chọn địa bàn huyện, xã triển khai như sau:

+ Xã thuộc vùng khó khăn, có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

+ Có nhiều trường hợp/có nguy cơ tảo hôn và kết hôn cận huyết thống cao.

- Quy mô và số lượng mô hình cụ thể do tỉnh xem xét, quyết định.

2. Đối tượng tác động

Tùy theo mô hình và các hoạt động triển khai (xã hoặc trường học) đxác định đối tượng tác động cụ thcho phù hợp

3. Thời gian thực hiện: 3 năm (từ 2016-2018).

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA MÔ HÌNH

1. Hoạt động 1 (tên cụ thể):

- Mục đích:

- Đối tượng:

- Nội dung:

- Phương thức thực hiện:

2. Hoạt động 2 (tên cụ thể):

- Mục đích:

- Đối tượng:

- Nội dung:

- Phương thức thực hiện:

….

3. Hoạt động 3 (tên cụ thể):

- Mục đích:

- Đối tượng:

- Nội dung:

- Phương thức thực hiện:

V. TCHỨC THỰC HIỆN

1. Thành lập Ban Quản lý thực hiện Mô hình

- Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các ban, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất, xây dựng Mô hình phù hợp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

- Trưởng ban Dân tộc tỉnh ban hành Quyết định thành lập Ban Quản lý (thành phần gồm: Trưởng ban là Lãnh đạo Ban Dân tộc tỉnh; Phó trưởng Ban và thành viên là đại diện các cơ quan, đơn vị, Ban, Ngành, Đoàn thể có liên quan) và quy chế hoạt động của Ban Quản lý thực hiện mô hình;

2. Cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện mô hình:

a) Cấp Trung ương (Ủy ban Dân tộc):

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện mô hình điểm tại một số địa phương;

- Hướng dẫn các địa phương nội dung hoạt động mô hình điểm giai đoạn 2016-2018;

- Tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm để triển khai nhân rộng trong giai đoạn tiếp theo.

b) Cấp tỉnh:

- Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan quản lý: Ban Dân tộc tỉnh

- Cơ quan thực hiện: Ban Dân tộc (hoặc Phòng Dân tộc huyện) là cơ quan chủ trì, phối hợp với UBND huyện (hoặc Trung tâm DS-KHHGĐ huyện) và UBND xã/Trường học triển khai mô hình tổ chức thực hiện các hoạt động theo hướng dẫn và kế hoạch của Ban Quản lý mô hình tỉnh, định kỳ tổng hợp, báo cáo tiến độ, cáo kết quả thực hiện về Ban Quản lý mô hình, UBND tỉnh và Ủy ban Dân tộc (qua Vụ Dân tộc thiu số).

3. Đối tượng thụ hưởng và hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình

a) Đối tượng thụ hưởng

b) Hiệu quả kinh tế - xã hội

4. Kế hoạch hoạt động và kinh phí

a) Kế hoạch thực hiện

TT

Hoạt động

Thời gian thực hin

Đơn vị chịu trách nhiệm

Kinh phí (VNĐ)

Thời gian bắt đầu

Thời gian kết thúc

Địa phương

Nguồn khác

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Dự toán kinh phí chi tiết theo từng năm triển khai thực hiện Mô hình

* Năm: …………..

TT

Nội dung hoạt động

ĐVT

Số lượng

Định mức

Kinh phí (VNĐ)

Địa phương

Nguồn khác

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI. ĐỀ XUT, KIN NGHỊ

1. Đối với Cơ quan Trung ương

2. Đối với địa phương

 

 

TM. BAN DÂN TỘC TỈNH …….
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Thuộc tính Công văn 834/UBDT-DTTS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu834/UBDT-DTTS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/08/2015
Ngày hiệu lực13/08/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 834/UBDT- DTTS thực hiện 498/QĐ-TTg Giảm tảo hôn hôn nhân cận huyết dân tộc thiểu số


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Công văn 834/UBDT- DTTS thực hiện 498/QĐ-TTg Giảm tảo hôn hôn nhân cận huyết dân tộc thiểu số
              Loại văn bảnCông văn
              Số hiệu834/UBDT-DTTS
              Cơ quan ban hànhUỷ ban Dân tộc
              Người kýHoàng Xuân Lương
              Ngày ban hành13/08/2015
              Ngày hiệu lực13/08/2015
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
              Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Công văn 834/UBDT- DTTS thực hiện 498/QĐ-TTg Giảm tảo hôn hôn nhân cận huyết dân tộc thiểu số

                Lịch sử hiệu lực Công văn 834/UBDT- DTTS thực hiện 498/QĐ-TTg Giảm tảo hôn hôn nhân cận huyết dân tộc thiểu số

                • 13/08/2015

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 13/08/2015

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực