Công văn 958/TCT-TNCN

Công văn số 958/TCT-TNCN của Tổng cục thuế về việc giải đáp vướng mắc về kê khai quyết toán thuế TNCN

Nội dung toàn văn Công văn 958/TCT-TNCN giải đáp vướng mắc về kê khai quyết toán thuế TNCN


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 958/TCT-TNCN
V/v: Giải đáp vướng mắc về kê khai quyết toán thuế TNCN

, ngày 07 tháng 03 năm 2007 

 

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 17797/CT-TNCN ngày 14/11/2006 của Cục thuế thành phố Hà Nội hỏi về một số vướng mắc trong quản lý thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các dự án ODA. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Đối với trường hợp quyết toán thuế TNCN của cá cá nhân có thu nhập từ 2 nơi trở lên nộp thuế qua nhiều cơ quan chi trả thuộc 2 phòng quản lý (Phòng quản lý thuế TNCN và phòng Quản lý trực tiếp):

Để thuận tiện cho việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân cũng như theo dõi số thuế TNCN theo từng đối tượng là cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi quyết toán thuế trực tiếp tại Cục thuế thành phố Hà Nội thì cuối năm thực hiện việc nhập Tờ khai quyết toán thuế TNCN năm tại Phòng quản lý thuế TNCN, đồng thời về số thu (nếu có phát sinh) được tính cho Phòng thuế TNCN.

2/ Về phần thù lao 0,8% được hưởng trên số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bên Việt Nam thực hiện khấu trừ và nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định tại điểm 2, Phần IV, Mục E Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và các cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát tại Việt Nam:

Đối với các Hiệp định có quy định khoản thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài cung cấp cho các Dự án ODA được miễn thuế, phần thuế TNDN phát sinh sẽ được tính vào vốn đối ứng của phía Việt Nam và khoản thuế này sẽ do Ngân sách cấp để thực hiện nộp vào NSNN, không phải do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước nên cũng không được trích phần thù lao 0,8% trên số thuế TNDN tính trong vốn đối ứng này.

3/ Đối với nội dung “mức chi công tác phí khoán cho cá nhân tại một số Dự án ODA, các tổ chức phi chính phủ…”, Tổng cục Thuế sẽ hướng dẫn chung tại công văn hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2006.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội biết và thực hiện

 


Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 958/TCT-TNCN

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu958/TCT-TNCN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/03/2007
Ngày hiệu lực07/03/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 958/TCT-TNCN giải đáp vướng mắc về kê khai quyết toán thuế TNCN


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Công văn 958/TCT-TNCN giải đáp vướng mắc về kê khai quyết toán thuế TNCN
              Loại văn bảnCông văn
              Số hiệu958/TCT-TNCN
              Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
              Người kýNguyễn Thị Cúc
              Ngày ban hành07/03/2007
              Ngày hiệu lực07/03/2007
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
              Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
              Cập nhật13 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Công văn 958/TCT-TNCN giải đáp vướng mắc về kê khai quyết toán thuế TNCN

                    Lịch sử hiệu lực Công văn 958/TCT-TNCN giải đáp vướng mắc về kê khai quyết toán thuế TNCN

                    • 07/03/2007

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 07/03/2007

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực