Công văn 994/TCT-PCCS

Công văn số 994/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế

Nội dung toàn văn Công văn 994/TCT-PCCS chính sách thuế


TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 994/TCT-PCCS
V/v: Chính sách thuế

Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2006 

 

Kính gửi:  Cục thuế tỉnh Đăk Lăk

 

Trả lời công văn số 160/CT-TTHT ngày 25/1/2006 của Cục thuế tỉnh Đăk Lăk về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Tại Điểm 3.1 Mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn: “Chi phí tiền lương của cơ sở kinh doanh bao gồm các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động… Đối với cơ sở kinh doanh khác: Chi phí tiền lương phải trả cho người lao động căn cứ vào hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động. Hàng năm, cơ sở kinh doanh phải đăng ký với cơ quan thuế và tổng quỹ lương phải trả trong năm, căn cứ và phương pháp xây dựng tổng quỹ lương cùng với việc nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp”.

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp cơ sở kinh doanh không đăng ký với cơ quan thuế về tổng quỹ tiền lương phải trả trong năm, khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh vẫn được tính tiền lương, tiền công thực tế chi trả cho người lao động theo đúng chế độ hợp đồng lao động vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trường hợp có đăng ký quỹ tiền lương với cơ quan thuế trong năm nhưng chi trả thực tế vượt quá tiền lương đã đăng ký thì cần phân biệt để xử lý như sau:

- Nếu khoản chi vượt quá tổng quỹ lương đã đăng ký nhưng đảm bảo phù hợp theo chế độ hợp đồng lao động thì vẫn được tính vào chi phí hợp lý.

- Nếu khoản chi vượt quá tổng quỹ tiền lương không phù hợp với chế độ hợp đồng lao động thì không được tính vào chi phí hợp lý.

Các doanh nghiệp tự đăng ký tổng quỹ lương phải trả hàng năm phù hợp với căn cứ và phương pháp xây dựng tổng quỹ tiền lương mà không bắt buộc phải theo mẫu thống nhất.

2. Tại Điểm 3 Điều 13 Mục III Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn: “Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng đối với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao”.

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, cơ sở kinh doanh không gửi văn bản đăng ký phương pháp trích khấu hao cho cơ quan thuế thì phần trích khấu hao tài sản cố định theo đúng chế độ quy định vẫn được tính vào chi phí hợp lý.

3. Tại Thông tư số 127/2004/TT-BTC ngày 27/12/2004 sửa đổi Thông tư số 127/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tài chính về mẫu tờ khai và hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT hướng dẫn: “Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu tờ khai thuế GTGT và việc lập tờ khai thuế GTGT (ban hành kèm theo Thông tư này) thay cho mẫu tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT), bản giải trình tờ khai thuế GTGT tháng (mẫu số 01B/GTGT), mẫu tờ khai điều chỉnh thuế GTGT năm (mẫu số 11/GTGT) ban hành kèm theo Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004.

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, năm 2005 cơ sở kinh doanh không lập tờ khai điều chỉnh năm mẫu số 11/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 84/2004/TT-BTC mà lập Bản giải trình điều chỉnh thuế GTGT được khấu trừ năm theo mẫu số 02C/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 127/2004/TT-BTC ngày 27/12/2004 của Bộ Tài chính. Trong năm không có chênh lệch thuế GTGT đầu vào, đầu ra thì cơ sở kinh doanh không phải lập biên bản điều chỉnh nêu trên. Cơ quan thuế khi kiểm tra phát hiện có sự sai sót về các chỉ tiêu nêu trên thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cơ sở kinh doanh không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ, chỉ đánh dấu X vào ô số 10 mẫu số 01/GTGT, không cần nộp kèm theo mẫu số 02/GTGT và mẫu số 03/GTGT.

khoản tiền lãi gửi ngân hàng, lãi đầu tư tài chính không kê khai vào chỉ tiêu 26 “Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế” của tờ khai mẫu số 01/GTGT.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế các tỉnh, thành phố TW;
- Lưu: VT, PCCS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
 



Phạm Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 994/TCT-PCCS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu994/TCT-PCCS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/03/2006
Ngày hiệu lực17/03/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 994/TCT-PCCS chính sách thuế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 994/TCT-PCCS chính sách thuế
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu994/TCT-PCCS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành17/03/2006
                Ngày hiệu lực17/03/2006
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 994/TCT-PCCS chính sách thuế

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 994/TCT-PCCS chính sách thuế

                      • 17/03/2006

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 17/03/2006

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực