Hướng dẫn 07/HD-VKSTC

Hướng dẫn 07/HD-VKSTC về công tác kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2021 do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

Nội dung toàn văn Hướng dẫn 07/HD-VKSTC 2021 công tác kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự hôn nhân và gia đình


VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/HD-VKSTC

Hà Nội, ngày 11 tháng 1 năm 2021

 

HƯỚNG DẪN

CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2021

Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 31/12/2021 của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2021; Kế hoạch số 02/KH-VKSTC ngày 05/01/2021 về công tác trọng tâm của VKSND tối cao năm 2021. Tiếp tục thực hiện phương châm “Đoàn kết, đổi mới - Trách nhiệm, kỷ cương - Thực chất, hiệu quả”, hoàn thành tốt công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2021, Viện kiểm sát nhân dân (Vụ 9) hướng dẫn công tác tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2021 như sau:

I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Nhận thức đúng, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND theo quy định của BLDS, BLTTDS năm 2015 và các văn bản luật có liên quan. Quán triệt, triển khai các biện pháp, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả quy định tại các Chỉ thị, quy chế, quy trình, hướng dẫn của VKSND tối cao trong công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình nhằm nâng cao vai trò của Viện kiểm sát trong công tác này; Xác định công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình là nhiệm vụ trọng tâm, đột phá trong năm 2021 và trong nhiệm kỳ tới. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện hiệu quả, hoàn thành và vượt các chỉ tiêu của ngành KSND, Nghị quyết số 96/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình.

2. Nâng cao chất lượng công tác kiểm sát giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, trong đó chú trọng tập trung nâng cao chất lượng khâu công tác này đối với VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp huyện. Tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng bài phát biểu của Kiểm sát viên tại các phiên tòa, phiên họp. Xác định giải pháp thiết thực, cụ thể phát hiện kịp thời, đầy đủ những vi phạm pháp luật trong các bản án, quyết định của Tòa án để thực hiện thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị, nâng cao số lượng, chất lượng kháng nghị phúc thẩm, nhất là kháng nghị phúc thẩm ngang cấp (chất lượng kháng nghị được xác định trên cơ sở đánh giá của Viện kiểm sát cấp trên). Đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng phân loại, xử lý, thụ lý, giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình.

3. Tổ chức sơ kết 05 năm việc thực hiện Bộ luật TTDS năm 2015 tại các VKS địa phương để tổng hợp, tổ chức hội nghị “Sơ kết 05 năm thi hành BLTTDS năm 2015; giải đáp, hướng dẫn những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật ” trong toàn Ngành.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ

1. Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và công tác cán bộ

1.1. Tiếp tục phát huy vai trò của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình. Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Viện trưởng VKSND tối cao về việc Viện trưởng các VKS cấp tỉnh, cấp huyện phải trực tiếp phụ trách và chỉ đạo công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình; Có kế hoạch khắc phục những hạn chế, tồn tại của năm 2020, triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình.

1.2. Viện trưởng VKSND cấp cao, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Viện trưởng VKSND cấp huyện lựa chọn, bố trí Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức có năng lực, trình độ và kinh nghiệm thực hiện công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình. Lãnh đạo, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức phải nhận thức đúng, thực hiện đủ nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; chú trọng phát hiện, bồi dưỡng xây dựng đội ngũ chuyên gia, tạo động lực để đội ngũ công chức cống hiến, tận tụy, phát huy năng lực, sở trường công tác. Đồng thời có cơ chế động viên, khuyến khích, thu hút đối với công chức làm công tác này. Gắn công tác luân chuyển cán bộ với công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ theo hướng chuẩn hóa, trẻ hóa để tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý.

1.3. Chú trọng công tác đào tạo và tự đào tạo tại đơn vị; Viện trưởng VKSND các cấp phân công Kiểm sát viên có kinh nghiệm, chuyên sâu về công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình hướng dẫn trực tiếp các công chức mới được tuyển dụng. Lãnh đạo VKSND các cấp thường xuyên tổ chức các buổi trao đổi, học tập rút kinh nghiệm qua các vụ việc dân sự hôn nhân và gia đình cụ thể; xây dựng các chuyên đề nghiệp vụ, tổ chức tốt các cuộc thi nhằm nâng cao chất lượng phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp và ky năng phát hiện vi phạm trong các bản án, quyết định của Tòa án để thực hiện thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị.

2. Nâng cao chất lượng phát biểu của Kiểm sát viên tại các phiên tòa, phiên họp

Viện kiểm sát các cấp tăng cường các biện pháp, chỉ đạo, hướng dẫn để nâng cao chất lượng phát biểu của Kiểm sát viên tại các phiên tòa, phiên họp giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình. Đối với những vụ việc phức tạp, kéo dài, có nhiều quan điểm cần phải có ý kiến của tập thể Lãnh đạo Viện, Ủy ban kiểm sát hoặc thỉnh thị Viện kiểm sát cấp trên trước khi Kiểm sát viên tham gia phiên tòa. Dự thảo phát biểu của Kiểm sát viên khi tham gia phiên tòa phải lập luận chặt chẽ, đúng căn cứ pháp luật và được Lãnh đạo Viện kiểm sát phê duyệt. Lãnh đạo Viện kiểm sát tăng cường kiểm tra chất lượng nghiên cứu hồ sơ, chất lượng báo cáo đề xuất quan điểm giải quyết vụ việc, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa. Đẩy mạnh việc tổ chức các cuộc thi viết bài phát biểu của Kiểm sát viên tại các phiên tòa dân sự, nhất là các phiên tòa xét xử các vụ án tranh chấp về đất đai.

3. Thực hiện kiểm sát (100%) bản án, quyết định giải quyết vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình của Tòa án; kiểm sát biên bản phiên tòa; thực hiện quyền yêu cầu; tăng cường công tác kháng nghị, kiến nghị yêu cầu khắc phục vi phạm

- Tổ chức thực hiện đầy đủ “Quy trình, kỹ năng kiểm sát bản án, quyết định giải quyết vụ án dân sự của Tòa án” (Ban hành kèm theo Quyết định số 399/QĐ-VKSTC ngày 06/9/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao); Kiểm sát chặt chẽ 100% các bản án, quyết định của Tòa án, lập phiếu kiểm sát bản án, quyết định giải quyết của Tòa án (theo mẫu hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định số 204/QĐ-VKTSC ngày 01 /6/2017 của VKSND tối cao); sao gửi 100 % bản án, quyết định trong thời hạn kèm theo Phiếu kiểm sát bản án, quyết định, thông báo việc kháng cáo (nếu có) đến Viện kiểm sát cấp trên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền; nhận diện vi phạm pháp luật, thiếu sót tại các bản án, quyết định giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án, định kỳ hàng quý tổng hợp báo cáo VKSND tối cao (Vụ 9) theo quy định.

- Thực hiện đầy đủ, có chất lượng và hiệu quả quyền yêu cầu của VKSND trong tố tụng dân sự, trong đó chú trọng quyền yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ.

- VKSND các cấp thực hiện việc phân công Kiểm sát viên tham gia 100% các phiên tòa, phiên họp theo đúng quy định của pháp luật. Kiểm sát viên phải nghiên cứu kỹ hồ sơ, xây dựng đề cương hỏi, dự kiến diễn biến, tình huống diễn ra tại phiên tòa; thực hiện nghiêm quy định về kiểm sát biên bản phiên tòa...

- Tập trung đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác kiến nghị, chú trọng phát hiện vi phạm của Tòa án, ban hành kiến nghị tổng hợp, nhất là đối với những vi phạm phổ biến, lặp lại nhiều lần. Tiếp tục phát hiện những vi phạm của các cơ quan, tổ chức, nhất là các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, trong đó tập trung đối với việc lập hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác lưu trữ tài liệu... để kiến nghị đối với các cơ quan tổ chức đó thực hiện các biện pháp khắc phục, phòng ngừa vi phạm nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật.

4. Thực hiện thẩm quyền kháng nghị của VKSND các cấp, tăng cường công tác giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm

4.1. Thực hiện thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Viện kiểm sát các cấp tăng cường công tác kháng nghị phúc thẩm nhằm giảm tỷ lệ bản án, quyết định của Tòa án bị Tòa án cấp trên hủy, sửa có trách nhiệm của Viện kiểm sát, đồng thời nâng cao tỷ lệ và chất lượng kháng nghị phúc thẩm nhất là kháng nghị ngang cấp.

Tổ chức nghiên cứu, thực hiện đầy đủ “Quy định về hướng dẫn hoạt động của KSV tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm” (Ban hành kèm theo Quyết định số 458/QĐ-VKSTC ngày 04/10/2019 của Viện trưởng VKSND tối cao); “Quy định về hướng dẫn hoạt động của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa dân sự phúc thẩm” (Ban hành kèm theo Quyết định số 363/QĐ-VKSTC ngày 12/10/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao); Hướng dẫn số 33/HD-VKSTC ngày 18/10/2019:; “Hướng dẫn phát hiện vi phạm của bản án, quyết định dân sự, thực hiện thẩm quyền kháng nghị ngang cấp theo thủ tục phúc thẩm nhằm giảm tỷ lệ bản án, quyết định của Tòa án bị Tòa án cấp trên hủy có trách nhiệm của VKS ngang cấp, đồng thời nâng cao tỷ lệ chất lượng kháng nghị phúc thẩm của VKS ngang cấp”. Vận dụng các kỹ năng trong việc phát hiện vi phạm của Tòa án nhằm nâng cao tỷ lệ và chất lượng kháng nghị phúc thẩm, gắn trách nhiệm của Viện trưởng VKSND các cấp có thẩm quyền trong việc kháng nghị phúc thẩm các bản án, quyết định của Tòa án; hạn chế đến mức thấp nhất các trường hợp bản án, quyết định bị cấp phúc thẩm xét xử sửa, hủy có trách nhiệm của Viện kiểm sát nhưng không được phát hiện kịp thời để thực hiện thẩm quyền kháng nghị.

4.2. Thực hiện thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; tăng cường công tác giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm

- Tổ chức nghiên cứu, thực hiện đầy đủ “Quy định về hướng dẫn hoạt động của KSV tham gia phiên tòa xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự” (Ban hành kèm theo Quyết định số 371/QĐ-VKSTC ngày 15/10/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao) và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Ngành. Tăng cường số lượng, chất lượng kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; gắn trách nhiệm của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức trong việc nghiên cứu hồ sơ vụ án đề xuất quan điểm giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm.

- Tiếp tục thực hiện nghiêm các Quy định số 02/QĐ-VKSTC ngày 26/10/2018, Quy định số 201/QĐ-VKSTC ngày 20/5/2019 của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác tiếp nhận, phân loại, xử lý, thụ lý giải quyết đơn đề nghị kháng nghị GĐT, tái thẩm; chú trọng đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công tác xử lý, giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; chủ động, linh hoạt trong việc đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp nâng cao tỷ lệ, chất lượng giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; giải quyết dứt điểm đơn, án giám đốc thẩm, tái thẩm tồn đọng, không để xảy ra trường hợp đơn đã thụ lý nhưng không được xem xét, giải quyết trong thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm và đơn tồn đọng do lỗi chủ quan của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức nghiên cứu hồ sơ vụ việc.

VKSND các cấp cần xác định rõ các chỉ tiêu yêu cầu của công tác kháng nghị phúc thẩm, GĐT, TT trong nội dung kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị.

4.3. Trên cơ sở kế hoạch của VKSND tối cao, VKSND cấp cao 1, 2, 3; VKSND cấp tỉnh xây dựng báo cáo tổng kết 05 năm thực hiện Chỉ thị số 10/CT-VKSTC ngày 06/4/2016 về tăng cường công tác kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ việc dân sự, vụ án hành chính.

4.4. VKSND cấp cao 1, 2, 3 báo cáo kết quả công tác giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; đề xuất những giải pháp và tham mưu Viện trưởng VKSND tối cao (qua vụ 9) giải pháp căn cơ, đồng bộ để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; nâng cao tỷ lệ, chất lượng giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình.

5. Lựa chọn, phối hợp tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm; tăng cường công tác tổng kết thực tiễn, hướng dẫn nghiệp vụ, trả lời thỉnh thị.

- Tiếp tục chủ động phối hợp với Tòa án các cấp lựa chọn các vụ án điển hình, phức tạp ở địa phương để tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm theo đúng Hướng dẫn số 32/HD-VKSTC ngày 30/11/2018 của VKSND tối cao; nội dung và hình thức tổ chức phiên tòa phải bảo đảm thiết thực, hiệu quả. Ưu tiên chọn, đề xuất và tổ chức các phiên tòa rút kinh nghiệm trực tuyến trong phạm vi khu vực (theo cụm), trực tuyến ở hai cấp để học tập, rút kinh nghiệm chung.

- Viện kiểm sát cấp có thẩm quyền tiếp tục đẩy mạnh công tác hướng dẫn nghiệp vụ, giải đáp vướng mắc, thông báo và tổ chức rút kinh nghiệm trong công tác thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý, chỉ đạo điều hành của đơn vị, với các trọng tâm: Kinh nghiệm, kỹ năng kiểm sát phát hiện vi phạm đối với bản án, quyết định của Tòa án; kỹ năng xây dựng bài phát biểu, kiểm tra biên bản phiên tòa... Nội dung hướng dẫn nghiệp vụ phải cụ thể rõ ràng, nêu rõ căn cứ pháp lý để áp dụng khi thực hiện. Thông báo rút kinh nghiệm cần chỉ ra được các vấn đề thiếu sót cần rút kinh nghiệm mà Kiểm sát viên được phân công kiểm sát không kịp thời phát hiện được. Viện kiểm sát các cấp thực hiện đúng, đầy đủ và nghiêm chỉnh thẩm quyền về hướng dẫn nghiệp vụ; về báo cáo thỉnh thị và trả lời thỉnh thị; trao đổi đường lối giải quyết vụ án; giải đáp vướng mắc pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

6. Công tác phối hợp

- Viện kiểm sát các cấp chủ động phối hợp với Tòa án cùng cấp trong công tác giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình (phấn đấu mỗi VKSND địa phương đều ký kết các quy chế phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị).

- Viện kiểm sát các cấp phối hợp chặt chẽ trong việc tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ; tọa đàm trao đổi kinh nghiệm; phối hợp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng cho Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức thực hiện công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình; Tăng cường công tác thông tin, báo cáo, trao đổi nghiệp vụ, góp phần hoàn thành tốt chương trình, kế hoạch công tác năm 2021.

- Thực hiện nghiêm túc Quy chế về chế độ thông tin báo cáo và quản lý công tác trong ngành của Viện trưởng VKSND tối cao và Quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình. Để tạo điều kiện cho việc tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao đúng thời gian quy định, ngoài việc gửi bản cứng theo đường bưu chính, đề nghị các đơn vị gửi bản mềm qua hộp thư điện tử của Phòng Tham mưu tổng hợp Vụ 9 VKSND tối cao (vp_v9@vks.gov.vn).

7. Công tác kiểm tra

Thực hiện nghiêm Kế hoạch số 02/KH-VKSTC ngày 05/1/2021 về Kế hoạch kiểm tra của ngành kiểm sát nhân dân năm 2021 của Viện trưởng VKSND tối cao, Viện kiểm sát các cấp thực hiện các hình thức kiểm tra phù hợp như: Tự kiểm tra, trực tiếp kiểm tra, kiểm tra đột xuất hoặc theo chuyên đề; kiểm tra chéo giữa các đơn vị trong cùng cấp kiểm sát, kiểm tra kết quả thực hiện các kết luận kiểm tra đã ban hành...đảm bảo chất lượng và hiệu quả.

Đối với những đơn vị làm tốt có những kinh nghiệm, cách làm hay, hiệu quả cao cần nhân rộng điển hình; kịp thời tháo gỡ những khó khán, vướng mắc, bất cập, hướng dẫn những đơn vị làm chưa tốt.

8. Triển khai văn bản pháp luật; tổng hợp, kiến nghị xây dựng pháp luật

- Triển khai thực hiện nghiêm, hiệu quả chương trình xây dựng pháp luật, pháp lệnh của Quốc hội; Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện tốt một số văn bản luật mới ban hành liên quan đến công tác kiểm sát việc giải quyết án dân sự, hôn nhân và gia đình. Định kỳ tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong áp dụng pháp luật để nghiên cứu, hướng dẫn hoặc kiến nghị Viện kiểm sát cấp trên hướng dẫn khắc phục; tăng cường tập huấn, tổng kết thực tiễn, bồi dưỡng chuyên sâu để thống nhất nhận thức, thực hiện đúng, đủ nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND theo quy định của pháp luật.

- Trên cơ sở Kế hoạch của VKSND tối cao, Viện kiểm sát các cấp tổ chức sơ kết 05 năm việc thực hiện Bộ luật TTDS năm 2015 tại đơn vị và gửi báo cáo kết quả sơ kết cho VKSND tối cao (Vụ 9) để tổng hợp, tổ chức hội nghị “Sơ kết 05 năm thi hành BLTTDS năm 2015; giải đáp, hướng dẫn những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật” trong toàn Ngành.

- Trên cơ sở kế hoạch của VKSND tối cao, VKSND các cấp xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra biên bản phiên tòa dân sự, hôn nhân và gia đình và gửi báo cáo đến VKSND tối cao (Vụ 9) để tổng hợp, tham mưu Lãnh đạo VKSND tối cao ban hành Hướng dẫn công tác kiểm sát biên bản phiên tòa xét xử vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình.

9. Xác định nội dung đột phá

Để triển khai thực hiện tốt Chỉ thị của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác của Ngành kiểm sát nhân dân năm 2021 đối với công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, Viện kiểm sát nhân dân các cấp căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị mình có thể xác định nội dung đột phá năm 2021 cho phù hợp, đảm bảo đạt và vượt mức chỉ tiêu quy định tại Nghị quyết số 96/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội và chỉ tiêu nghiệp vụ của Ngành.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Viện kiểm sát các cấp nghiên cứu, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác năm 2021 và hướng dẫn công tác cho Viện kiểm sát cấp dưới thuộc thẩm quyền để đảm bảo thực hiện thống nhất, hiệu quả. Kết quả thực hiện các nội dung trong Hướng dẫn này là tiêu chí đánh giá, xếp loại công tác của đơn vị. Trong quá trình thực hiện, Viện kiểm sát các cấp thường xuyên rà soát, phát hiện, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn công tác báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 9) để có giải đáp, hướng dẫn kịp thời, áp dụng thống nhất trong toàn Ngành.

Chương trình, kế hoạch công tác năm 2021 của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ 9) trước ngày 25/01/2021 để theo dõi, tập hợp báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao./.

 


Nơi nhận:
- Đ/c Viện trưởng VKSND tối cao (để b/c);
- Các đ/c Phó Viện trưởng VKSND tối cao (để b/c);
- VKSND cấp cao 1,2,3 (để thực hiện);
- VKSND tỉnh, TP trực thuộc TW (để thực hiện);
- VP, Vụ 10, Vụ 12, Vụ 14 (để phối hợp);
- Lãnh đạo, các Phòng và công chức Vụ 9 (để t/h);
- Lưu: VT, Vụ 9.

TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
VỤ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH




Vương Văn Bép

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 07/HD-VKSTC

Loại văn bảnHướng dẫn
Số hiệu07/HD-VKSTC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/01/2021
Ngày hiệu lực11/01/2021
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật11 tháng trước
(14/01/2021)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 07/HD-VKSTC

Lược đồ Hướng dẫn 07/HD-VKSTC 2021 công tác kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự hôn nhân và gia đình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Hướng dẫn 07/HD-VKSTC 2021 công tác kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự hôn nhân và gia đình
                Loại văn bảnHướng dẫn
                Số hiệu07/HD-VKSTC
                Cơ quan ban hànhViện kiểm sát nhân dân tối cao
                Người kýVương Văn Bép
                Ngày ban hành11/01/2021
                Ngày hiệu lực11/01/2021
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật11 tháng trước
                (14/01/2021)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Hướng dẫn 07/HD-VKSTC 2021 công tác kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự hôn nhân và gia đình

                      Lịch sử hiệu lực Hướng dẫn 07/HD-VKSTC 2021 công tác kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự hôn nhân và gia đình

                      • 11/01/2021

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 11/01/2021

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực