Văn bản khác 103/KH-UBND

Kế hoạch 103/KH-UBND năm 2019 thực hiện Chỉ thị 10/CT-TTg về tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc do tỉnh Thái Nguyên ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 103/KH-UBND 2019 tăng cường ngăn chặn tình trạng gây phiền hà cho người dân Thái Nguyên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 103/KH-UBND

Thái Nguyên, ngày 23 tháng 7 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 10/CT-TTG NGÀY 22/4/2019 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG XỬ LÝ, NGĂN CHẶN CÓ HIỆU QUẢ TÌNH TRẠNG NHŨNG NHIỄU, GÂY PHIỀN HÀ CHO NGƯI DÂN, DOANH NGHIỆP TRONG GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc (gọi tắt là Chỉ thị số 10), UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

1.1. Tổ chức quán triệt, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 10 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

1.2. Khắc phục tình trạng cán bộ, công chức, viên chức vì động cơ vụ lợi, lợi dụng vị trí công tác, lợi dụng kẽ hở về cơ chế, chính sách, pháp luật, lợi dụng lòng tin, sự thiếu hiểu biết về chính sách, pháp luật của người dân để sách nhiễu, gây phiền hà, kéo dài thời gian giải quyết công việc, giải quyết không đúng quy định gây bức xúc, làm xói mòn lòng tin của người dân, doanh nghiệp, cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

1.3. Chủ động phòng ngừa vi phạm, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động công vụ, phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

2.1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị phải nêu cao trách nhiệm, gương mẫu thực hiện, trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện việc ngăn chặn tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc.

2.2. Công tác quán triệt và tổ chức thực hiện nội dung Chỉ thị số 10 của Thủ tướng Chính phủ phải được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, toàn diện ở tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên phạm vi toàn tỉnh.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước

- Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh công tác phổ biến, quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trong đó chú trọng đến các yêu cầu, nội dung, giải pháp về công tác cán bộ trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay; Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/10/2016 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến” “tự chuyển hóa” trong nội bộ.

- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện nghiêm túc: Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính tr(khóa XII) về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Luật Viên chức năm 2010, Luật Tiếp công dân năm 2013, Luật Khiếu nại năm 2011, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, Luật Tố cáo năm 2018, Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 19/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng, Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ, Công điện số 724/CĐ-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động công vụ, Đề án số 07-ĐA/TU ngày 25/11/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện và xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2016-2020”, Chỉ thị số 28-CT/TU ngày 14/12/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh, Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 06/3/2018 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 29/11/2017 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020.

2. Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chng tham nhũng

- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị nghiêm túc quán triệt, chỉ đạo chặt chẽ, tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà trong giải quyết công việc; thực hiện đúng các quy định của Luật Tiếp công dân, tiếp nhận và chỉ đạo giải quyết kịp thời những phản ánh, kiến nghị của công dân đủ điều kiện giải quyết và khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 01/3/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và Quyết định số 1671/QĐ-UBND ngày 18/6/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả li kiến nghị của cử tri do Đoàn Đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến.

- Đề cao trách nhiệm nêu gương, gương mẫu thực hiện và tăng cường trách nhiệm trong công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức vững vàng về chính trị, tư tưởng, trong sáng về đạo đức, lối sống, thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.

- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra giám sát đối với các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là các cơ quan, lực lượng thực thi pháp luật có yếu tố nhạy cảm cao trong việc chấp hành những quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước, trong thực thi công vụ, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chế độ công vụ, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm; kiên quyết đưa ra khỏi bộ máy những cán bộ, công chức, viên chức thoái hóa, biến chất, vi phạm pháp luật; định kỳ luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đối với những vị trí nhạy cảm, phức tạp theo quy định; đồng thời lựa chọn, bố trí những người có đủ phẩm chất, đạo đức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ để đảm nhiệm các vị trí nhạy cảm, nhất là đối với các trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra...

- Xử lý nghiêm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị thiếu trách nhiệm, không sát sao, để cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp có hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà đối với người dân, doanh nghiệp; xử lý ngay, nghiêm khắc người đứng đầu có biểu hiện bao che, dung túng cán bộ, công chức, viên chức dưới quyền có hành vi sai trái.

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 09/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thái Nguyên. Chấn chỉnh công tác quản lý, siết chặt kỷ cương, kỷ luật hành chính, tăng cường kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động công vụ, giải quyết công việc liên quan đến người dân, doanh nghiệp; đảm bảo giải quyết dứt điểm, kịp thời các kiến nghị, phản ánh, tố cáo của người dân và doanh nghiệp, tránh tình trạng giải thích không rõ ràng thay vì giải quyết.

3. Thực hiện cải cách hành chính, tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, đổi mi công nghệ quản lý

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tham mưu cho UBND tỉnh các quy định, trình tự, thủ tục thuộc phạm vi quản lý; tự rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh nội quy, quy chế, quy trình làm việc; nhận diện nguy cơ tham nhũng theo vị trí việc làm để có biện pháp kiểm tra, giám sát; khắc phục ngay những sơ hở có th gây phin hà, sách nhiễu đối với người dân, doanh nghiệp; thực hiện đồng bộ các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, thường xuyên rà soát thủ tục hành chính theo hướng tinh giản, loại bỏ ngay các thủ tục không cần thiết, rườm rà, khó thực hiện, rút ngắn thời gian, đưa ra lộ trình giải quyết; sau khi tiếp nhận hồ sơ, thủ tục hành chính theo quy định, không được yêu cầu doanh nghiệp, người dân bổ sung hồ sơ, tài liệu quá 01 lần.

- Nâng cao chất lượng công tác đối thoại với doanh nghiệp, người dân theo hướng thực chất, cầu thị; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, vướng mắc của người dân, doanh nghiệp để giải quyết thực chất, dứt điểm, đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền biện pháp xử lý đối với những bất cập trong quy định của pháp luật (nếu có); công khai thời gian, địa điểm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trên trang thông tin điện tử (nếu có) và trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức.

- Thành lập và công khai địa chỉ đường dây nóng, hộp thư điện tử và tổ chức tiếp nhận, xử lý, giải quyết kịp thời các phản ánh, kiến nghị, tố cáo của người dân, doanh nghiệp, nhất là về hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà; công khai kết quả xử lý, nếu có lỗi thì phải công khai xin lỗi người dân, doanh nghiệp và khắc phục hậu quả, xử lý vi phạm theo đúng quy định; thực hiện định kỳ báo cáo theo quy định về công tác phòng, chống tham nhũng.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị để hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp của cán bộ, công chức, viên chức với người dân, doanh nghiệp khi giải quyết công việc; tăng cường sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4. Triển khai hệ thống ghi âm, ghi hình, camera trực tuyến tại các địa điểm có tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp và có bộ phận thường trực để theo dõi, giám sát thường xuyên. Công brộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng số điện thoạt đường dây nóng để tiếp nhận các ý kiến phản ánh của người dân, doanh nghiệp về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời vi phạm.

4. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chng tham nhũng, phát huy vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng

- Đẩy mạnh việc thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức cung cấp dịch vụ công, coi đó là thước đo hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, công vụ; chú trọng việc giám sát thực hiện quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp và những việc không được làm của người có chức vụ, quyền hạn; thực hiện phương châm: kỷ cương, liêm chính, hành động, phục vụ. Hằng năm, tổ chức gặp mặt doanh nghiệp nhân Ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10; tổ chức đối thoại công khai định kỳ ít nhất hai lần/năm, đối thoại chuyên đề khi cần thiết với cộng đồng doanh nghiệp, báo chí để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, cơ quan đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên, Hội Nhà báo tỉnh tăng cường các biện pháp tuyên truyền sâu rộng về chính sách, pháp luật; hướng dẫn, khuyến khích người dân, doanh nghiệp sống, làm việc theo Hiến pháp, pháp luật, thực hành liêm chính, không tiếp tay với tiêu cực, tham nhũng, kiên quyết không đưa hối lộ, không môi giới hối lộ; tuân thủ các quy tắc, văn hóa ứng xử văn minh; tích cực, chủ động tham gia phát hiện các biểu hiện, các hành vi tham nhũng, lãng phí, thông tin kịp thi, chính xác, trung thực cho các cơ quan chức năng; tôn vinh những điển hình tốt; việc thông tin cần đảm bảo đúng bản chất, sự thật, không suy diễn, chủ quan, đưa thông tin một chiều, sai lệch.

5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ; xây dựng cơ chế giám sát, phát hiện vi phạm

- Thực hiện đúng các quy định của Luật Thanh tra năm 2010, Chỉ thị số 06-CT/TU ngày 21/3/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với công tác thanh tra. Tiếp tục chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra, nhất là thanh tra, kiểm tra chuyên ngành theo đúng Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 145/KH-UBND ngày 25/9/2017 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; khắc phục tình trạng chồng chéo, gây phiền hà, sách nhiễu trong hoạt động thanh tra, kiểm tra. Hằng năm, Thanh tra tỉnh làm đầu mối, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp, rà soát kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các đơn vị để tránh tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo đối với doanh nghiệp.

- Các cơ quan, đơn vị, địa phương tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết yêu cầu được bảo vệ của người tố cáo theo quy định; có hình thức khen thưởng, động viên, khích lệ đối với những đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện, chấp hành tốt; kịp thời phát hiện, xử lý những trường hợp vi phạm và công khai danh tính cán bộ, công chức, viên chức vi phạm trên cổng thông tin điện tử; cương quyết xử lý nghiêm những cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tiêu cực, tham nhũng; xử lý hình sự nghiêm minh đối với hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà với người dân, doanh nghiệp đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật.

- Đề nghị Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh hằng năm xây dựng kế hoạch, tăng cường hoạt động giám sát trong thực thi công vụ của các cơ quan, tổ chức, công chức, viên chức nhằm góp phần ngăn chặn, xử lý có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp. Nâng cao vai trò giám sát của các cơ quan dân cử, Mặt trận Tổ quốc các cấp, các cơ quan báo chí và nhân dân trong việc phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động công vụ.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các cơ quan, tchức, đơn vị

1.1. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch và phổ biến, quán triệt, triển khai Chỉ thị số 10 và Kế hoạch này của UBND tỉnh đến các đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức, viên chức; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh khi để xảy ra nhũng nhiễu, gây phiền hà, tham nhũng trong cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Căn cứ Kế hoạch này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương khẩn trương xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện trước 01/8/2019. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/6 hàng năm) và báo cáo năm (trước 15/12 hàng năm) báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Chỉ thị 10 và Kế hoạch này về Thanh tra tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

1.2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh và các Sở, ban, ngành có liên quan tăng cường đôn đốc, kiểm tra thường xuyên, đột xuất hoạt động thực thi công vụ để kịp thời phát hiện, xử lý ngay hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà trong giải quyết công việc của người dân, doanh nghiệp; nâng cao chất lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra công vụ, trọng tâm việc chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

1.3. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh tăng cường các biện pháp tuyên truyền sâu rộng pháp luật phòng chống tham nhũng và các chính sách pháp luật khác có liên quan; hướng dẫn, khuyến khích người dân, doanh nghiệp sống, làm việc theo Hiến pháp, pháp luật, thực hành liêm chính, không tiếp tay với tiêu cực, tham nhũng.

Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất việc bổ sung nội dung đánh giá về nguy cơ tham nhũng, lợi ích nhóm trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, đánh giá và đề xuất hoàn thiện pháp luật về xử lý đi với hành vi nhũng nhiễu.

1.4. Giao Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố, thị xã xử lý chồng chéo kế hoạch thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp.

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các Sở, ban, ngành, địa phương tổ chức đường dây nóng và hộp thư điện tử để tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh, khiếu nại, tố cáo về hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà đối với người dân, doanh nghiệp, bảo đảm xử lý kịp thời, nghiêm minh.

Phối hợp với Sở Nội vụ đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng kế hoạch, kết quả thực hiện Chỉ thị 10 và Kế hoạch này; định kỳ và đột xuất tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ theo quy định.

1.5. Các cơ quan Báo Thái Nguyên, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật, trong đó có nội dung tuyên truyền kết quả thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng; những kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp; tình hình, kết quả khắc phục tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

2. Kinh phí

2.1. Kinh phí thực hiện của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị được bảo đảm từ ngân sách Nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có). Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị xem xét quyết định.

2.2. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán kinh phí theo quy định, trình UBND tỉnh cp kinh phí cho Thanh tra tỉnh và các cơ quan, đơn vị đảm bảo thực hiện được các nhiệm vụ được giao theo nội dung Chỉ thị số 10 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này của UBND tỉnh.

UBND tỉnh yêu cu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này./.

 


Nơi nhận:
- Thanh tra Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các huyện, TP, TX;
- Lưu: VT, NC.S
ơn
Sonnh\KH53.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Nhữ Văn Tâm

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 103/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu103/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/07/2019
Ngày hiệu lực23/07/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 tháng trước
(09/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 103/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 103/KH-UBND 2019 tăng cường ngăn chặn tình trạng gây phiền hà cho người dân Thái Nguyên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 103/KH-UBND 2019 tăng cường ngăn chặn tình trạng gây phiền hà cho người dân Thái Nguyên
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu103/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thái Nguyên
                Người kýNhữ Văn Tâm
                Ngày ban hành23/07/2019
                Ngày hiệu lực23/07/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 tháng trước
                (09/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 103/KH-UBND 2019 tăng cường ngăn chặn tình trạng gây phiền hà cho người dân Thái Nguyên

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 103/KH-UBND 2019 tăng cường ngăn chặn tình trạng gây phiền hà cho người dân Thái Nguyên

                      • 23/07/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 23/07/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực