Văn bản khác 12/KH-UBND

Kế hoạch 12/KH-UBND năm 2018 về công tác phòng, chống tham nhũng và thực hiện Chương trình hành động về phòng, chống tham nhũng trên địa bàn bàn tỉnh năm 2018 đến năm 2020 do tỉnh Cà Mau ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 12/KH-UBND 2018 công tác phòng chống tham nhũng Cà Mau 2018 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
CÀ MAU

--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 12/KH-UBND

Cà Mau, ngày 08 tháng 02 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2018 ĐẾN NĂM 2020

Thực hiện Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 29/11/2017 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng (PCTN) đến năm 2020; đồng thời căn cứ Luật PCTN năm 2005; các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật PCTN; Công ước Liên hợp quốc về PCTN; Chiến lược quốc gia về PCTN; Nghị quyết số 04-NQ/TW Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCTN, lãng phí; Quyết định số 1426/QĐ-TTCP ngày 06/6/2016 của Thanh tra Chính phủ phê duyệt “Bộ chỉ số đánh giá công tác PCTN đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”; Kế hoạch số 15-KH/TU ngày 06/4/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai Chỉ thị số 50/CT/TW của Bộ Chính trị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau xây dựng Kế hoạch công tác PCTN và Chương trình hành động về PCTN năm 2018 đến năm 2020, như sau:

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1. Mc đích

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Luật PCTN; Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị “về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản”; Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị “về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng”; Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 Khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCTN, lãng phí; Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 28/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ “về tăng cường công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng”; Chương trình hành động của Tỉnh ủy về nâng cao hiệu quả công tác PCTN, thực hành tiết kiệm chống lãng phí giai đoạn 2016 - 2020.

- Thực hiện tốt chỉ đạo tại Kết luận Hội nghị Trung ương 5 khóa XI về tiếp tục thực hiện nghị quyết Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCTN và nhiệm vụ cụ thể giai đoạn 2 của Chiến lược Quốc gia về PCTN đến năm 2020 và thực hiện Công ước Liên hợp quốc về PCTN.

- Tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng các cấp, các ngành trong việc chỉ đạo, điều hành công tác PCTN và thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp PCTN trên địa bàn tỉnh theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và phương hướng đề ra tại Chương trình hành động này.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức cách mạng, có năng lực và trình độ chuyên môn vững vàng; tự giác chấp hành nghiêm túc và thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật về PCTN; xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

- Nâng cao hiệu quả công tác PCTN và từng bước ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, khắc phục những hạn chế, yếu kém, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh ngày càng phát triển.

2. Yêu cầu

- Việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN gắn liền với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

- Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của địa phương, đơn vị. Từng nhiệm vụ, giải pháp có phân công trách nhiệm cơ quan tham mưu, thời gian hoàn thành, nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả công tác PCTN trên địa bàn tỉnh.

- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN, nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi tham nhũng để kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật, ngăn cản các hậu quả do hành vi tham nhũng gây ra.

- Bám sát mục tiêu, giải pháp trong Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 29/01/2017 về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác PCTN đến năm 2020 để xây dựng nhiệm vụ cụ thể, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi và trách nhiệm quản lý của từng ngành, từng cấp đảm bảo việc triển khai thực hiện đạt hiệu quả.

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng ngừa và chống tham nhũng, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng.

II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC PCTN VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VỀ PCTN

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo

Thủ trưởng các đơn vị, địa phương thực hiện và chỉ đạo thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật PCTN, nhất là công tác phòng ngừa tham nhũng, phát hiện xử lý kịp thời, nghiêm minh các cá nhân, tổ chức có vi phạm theo đúng quy định; đồng thời, chỉ đạo bộ phận tham mưu, các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch công tác PCTN phải bám sát chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Kế hoạch này, xác định rõ nội dung, nhiệm vụ, đề ra các giải pháp và thời gian thực hiện cụ thể.

2. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về PCTN

2.1. Công tác tuyên truyền

- Các địa phương, đơn vị tiếp tục xây dựng kế hoạch thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN gắn với thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị “về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” đến toàn thể cán bộ, công chức và nhân dân tại đơn vị, địa phương mình. Chủ động phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đoàn thể (như công đoàn, phụ nữ, các hội, hiệp hội...) trong công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN.

- Nội dung tuyên truyền tập trung vào đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước, như: Nghị quyết Trung ương 5 (khóa XI) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCTN, lãng phí; Luật PCTN; Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị; nội dung cơ bản của Công ước Liên hp quốc về chống tham nhũng; Chiến lược Quốc gia về PCTN; các văn bản dưới luật (chú trọng tuyên truyền, phổ biến về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong PCTN).

- Đối tượng tuyên truyền: Tất cả cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân tại đơn vị, địa phương mình.

- Về hình thức tuyên truyền: Tùy theo đặc điểm tình hình, nhiệm vụ được giao, các địa phương, đơn vị chọn hình thức tuyên truyền cho phù hợp.

2.2. Về việc đưa nội dung PCTN vào giảng dạy

- Các trường, cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh tiếp tục triển khai, phổ biến Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa nội dung PCTN vào chương trình giảng dạy.

- Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện và tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả việc đưa nội dung PCTN vào chương trình giảng dạy của các trường, cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.

3. Thực hiện các giải pháp phòng, ngừa tham nhũng

3.1. Thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Các địa phương, đơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động cơ quan, thời gian, thời điểm công khai, nội dung công khai, hình thức công khai theo quy định của Luật PCTN và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Ngoài hình thức công khai theo quy định của Luật PCTN, các địa phương, đơn vị phải chọn thêm hình thức công khai trên Trang thông tin điện tử của đơn vị.

- Thủ trưởng sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước trên các lĩnh vực thuộc địa bàn tỉnh, cung cấp thông tin, tài liệu phải thực hiện công khai, minh bạch theo đúng quy định.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công khai, minh bạch hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.

- Sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch tự kiểm tra thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của đơn vị. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đơn vị ban hành quyết định tự kiểm tra, kết luận tự kiểm tra phải gửi về Thanh tra tỉnh để làm tài liệu minh chứng phục vụ cho báo cáo đánh giá công tác PCTN của Ủy ban nhân dân tỉnh theo bộ chỉ số của Thanh tra Chính phủ.

- Tổng hợp báo cáo kết quả tự kiểm tra việc thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của đơn vị (báo cáo riêng hoặc có thể ghép với báo cáo công tác PCTN hàng năm) gửi về Thanh tra tỉnh trước ngày 05 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Lưu ý:

- Khi đơn vị tiến hành tự kiểm tra việc thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của đơn vị thì phải thực hiện theo trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra quy định tại Điều 42 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật PCTN.

- Đối với việc thực hiện công tác triển khai minh bạch trong quản lý tài chính ngân sách, tài sản nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị, địa phương cần phải thực hiện các nội dung dưới đây:

+ Chỉ đạo bộ phận kế toán thực hiện công khai tài chính theo đúng quy định; lưu trữ tài liệu minh chứng việc đã thực hiện công khai tài chính đầy đủ; xây dựng quy chế quản lý và sử dụng tài sản nhà nước, thực hiện việc công khai quản lý sử dụng tài sản nhà nước theo quy định.

+ Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch tự kiểm tra tài chính kế toán tại cơ quan, đơn vị mình theo quy định.

+ Quản lý chặt chẽ việc sử dụng ngân sách như các khoản thu, chi; việc thu chi ngân sách phải lập chứng từ kế toán theo đúng quy định của Luật Ngân sách, Luật Kế toán.

+ Tiến hành kiểm tra việc thực hiện công khai tài chính của các đơn vị trực thuộc được giao dự toán theo phân cấp quản lý của mình.

3.2. Xây dựng và thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn

- Sở Tài chính tiếp tục nghiên cứu, rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung và ban hành mới hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành văn bản về chế độ, định mức, tiêu chuẩn trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, sử dụng tài sản công theo quy định hiện hành. Tăng cường kiểm tra việc xây dựng và thực hiện các chế độ định mức, tiêu chuẩn của các địa phương, cơ quan đơn vị trong tỉnh.

- Các địa phương, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành về chế độ, định mức, tiêu chuẩn; xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ để áp dụng tại đơn vị mình. Việc xây dựng phải thực hiện theo nguyên tắc công khai, dân chủ và đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn theo quy định, đảm bảo cơ quan hoạt động hiệu quả. Hàng năm, các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch tự kiểm tra nội bộ về việc thực hiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức tại đơn vị mình. Báo cáo kết quả kiểm tra đến Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi Thanh tra tỉnh) để tổng hợp chung (có thể lồng ghép vào báo cáo công tác PCTN định kỳ).

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đơn vị ban hành quyết định tự kiểm tra nội bộ, kết luận tự kiểm tra nội bộ phải gửi về Thanh tra tỉnh để làm tài liệu chứng minh cho báo cáo đánh giá công tác PCTN của Ủy ban nhân dân tỉnh theo bộ chỉ số của Thanh tra Chính phủ.

3.3. Thực hiện quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp và chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức

- Về thực hiện quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp, Thủ trưởng các địa phương, đơn vị tiếp tục thực hiện Quyết định số 129/2007/QĐTTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở; Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương; Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 10/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước của cán bộ, công chức, viên chức; các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện quy chế văn hóa công sở, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân và từng bước xóa bỏ tình trạng quan liêu trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; các quy định những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm của Trung ương và của tỉnh.

- Về chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức: Tiếp tục thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ.

- Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các địa phương, đơn vị xây dựng và thực hiện kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả theo quy định.

3.4. Thực hiện minh bạch tài sản, thu nhập

- Thủ trưởng các đơn vị, địa phương chỉ đạo triển khai thực hiện việc minh bạch tài sản, thu nhập theo đúng quy định tại Luật PCTN; Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập và Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ.

- Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo bộ phận phụ trách tổ chức cán bộ hoặc Phòng Nội vụ tham mưu thực hiện đúng và đầy đủ một số nội dung sau đây:

+ Ban hành kế hoạch riêng biệt để thực hiện các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập hoặc ban hành văn bản hướng dẫn minh bạch tài sản, thu nhập có sự phân công tổ chức thực hiện cụ thể, rõ ràng.

+ Danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập thuộc phạm vi quản lý phải do Phòng Nội vụ hoặc bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ lập và trình người đứng đầu phê duyệt. Trong danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập cần xác định rõ đối tượng kê khai và phân loại đối tượng theo phân cấp quản lý (cấp ủy quản lý, cấp trên quản lý, đơn vị mình quản lý...) theo đúng quy định.

+ Bản kê khai phải ghi đầy đủ thông tin, đầy đủ chữ ký của người có nghĩa vụ kê khai và người tiếp nhận bản kê khai; việc giao nhận bản kê khai phải thực hiện đúng quy định của Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ.

+ Chủ động tiến hành xác minh bản kê khai tài sản, thu nhập để có thêm thông tin phục vụ cho việc bổ nhiệm, cách chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm và kỷ luật đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản thuộc quyền quản lý. Đồng thời, kiểm tra việc giải trình về nguồn gốc tài sản tăng thêm của người có nghĩa vụ kê khai tài sản để kịp thời phát hiện việc kê khai không trung thực, không hợp lý của người có nghĩa vụ kê khai tài sản từ đó tiến hành xác minh theo quy định.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đơn vị ban hành quyết định xác minh tài sản, kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản phải gửi Sở Nội vụ và Thanh tra tỉnh để theo dõi, tổng hợp và làm tài liệu minh chứng cho báo cáo đánh giá công tác PCTN của Ủy ban nhân dân tỉnh theo bộ chỉ số của Thanh tra Chính phủ.

- Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập cho việc bổ nhiệm, cách chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc kỷ luật đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản trên địa bàn tỉnh, báo cáo kết quả đến Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung).

- Thanh tra tỉnh phối hợp với sở, ban, ngành liên quan theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kê khai và xác minh tài sản, thu nhập hàng năm, tổng hợp, dự thảo báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo về Trung ương theo quy định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác kê khai tài sản, thu nhập hàng năm.

3.5. Thực hiện chế độ, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi đxảy ra tham nhũng

- Thực hiện nghiêm chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng theo quy định của Luật PCTN; Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng tại cơ quan, đơn vị do mình quản lý, phụ trách; quy định của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh về trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác PCTN, lãng phí, thực hành tiết kiệm.

- Định kỳ, các đơn vị, địa phương có trách nhiệm kiểm điểm, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm người đứng đầu trong việc phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và báo cáo kết quả xử lý trách nhiệm người đứng đầu thuộc thẩm quyền của đơn vị, địa phương khi xảy ra vụ việc liên quan đến tham nhũng về Sở Nội vụ.

- Giao Sở Nội vụ theo dõi tình hình, kết quả xử lý trách nhiệm người đứng đầu thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh khi để xảy ra vụ việc liên quan đến tham nhũng trên địa bàn tỉnh và tổng hợp báo cáo kết quả định kỳ (hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm) về Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi Thanh tra tỉnh).

3.6. Cải cách hành chính, đi mới công nghệ quản lý và phương thức thanh toán

- Về cải cách hành chính: Từng địa phương, đơn vị tiếp tục thực hiện công tác cải cách hành chính theo Nghị quyết số 33c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 20/8/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đẩy mạnh Chương trình tổng thcải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh, giải quyết kịp thời các công việc của người dân, doanh nghiệp; tăng cường cơ sở vật chất nơi làm việc, trang thiết bị của cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đảm bảo theo quy định, nhất là ở cấp xã; tăng cường đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, trong đó chú trọng bồi dưỡng nghiệp vụ cải cách hành chính, đạo đức công vụ, thực hiện thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính trong thực thi công vụ và giải quyết thủ tục hành chính; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác cải cách hành chính theo quy định và báo cáo kết quả định kỳ (hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm) về Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Về đổi mới công nghệ quản lý: Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế TCVN/ISO 9001:2008 tại các đơn vị, địa phương và báo cáo kết quả định kỳ (hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm) về Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Về thực hiện phương thức thanh toán: Tiếp tục thực hiện Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg ngày 29/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đán thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 tại Việt Nam; Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước; chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

- Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh tiếp tục theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực hiện trả lương qua tài khoản theo quy định.

- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Cà Mau tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tích cực cung ứng dịch vụ trả lương qua tài khoản, thực hiện tốt các điều kiện về nhân sự, kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ để tham gia kết nối mạng máy ATM giao dịch tự động với các hệ thống ngân hàng khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Công tác phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng

4.1. Công tác tự kiểm tra nội bộ

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tự kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý nhằm ngăn ngừa và kịp thời phát hiện xử lý hành vi tham nhũng.

4.2. Công tác thanh tra gắn với đấu tranh PCTN

Thanh tra tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng sở, ban, ngành tiến hành thanh tra theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt. Hoạt động thanh tra, kiểm tra hướng vào việc phát hiện chấn chỉnh và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật (nếu có); kiến nghị sửa đổi những sơ hở, bất cập trong quản lý và cơ chế chính sách; thúc đẩy và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác cải cách hành chính, PCTN và thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Tăng cường công tác xử lý sau thanh tra; các kết luận, kiến nghị, quyết định sau thanh tra cần phải được chỉ đạo xử lý nghiêm, kịp thời theo quy định pháp luật.

4.3. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi tham nhũng

Các đơn vị, địa phương tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; chỉ đạo của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh. Các vụ việc liên quan đến tham nhũng phải được giải quyết kịp thời, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

4.4. Công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm về PCTN

- Các đơn vị, địa phương đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, tự kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN, mang tính chuyên đề, xác định trọng tâm nhằm kịp thời phát hiện những hạn chế, yếu kém trong triển khai thực hiện để có biện pháp chấn chỉnh, xử lý các tập thể và cá nhân thực hiện chưa nghiêm (các đơn vị kiểm tra ít nhất 30% số đơn vị năm thuộc phạm vi quản lý/năm).

- Các cơ quan không có tổ chức thanh tra trực thuộc có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN theo quy định tại Điều 40, 41, 42 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ (kiểm tra ít nhất 30% số đơn vị trực thuộc/năm) để xem xét, đánh giá và có biện pháp nhằm đảm bảo việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về PCTN của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý.

Kế hoạch thanh tra, kiểm tra gửi về Thanh tra tỉnh trước ngày 14 tháng 02 hàng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

4.5. Công tác điều tra, truy tố, xét xử

- Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh tăng cường phối hợp đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử, đảm bảo không để xảy ra oan sai, bỏ lọt tội phạm. Đồng thời, tập trung giải quyết dứt điểm các vụ án tồn đọng từ những năm trước chuyển qua theo đúng quy định của pháp luật, nhằm tạo lòng tin trong quần chúng nhân dân, góp phần phòng ngừa tội phạm.

- Định kỳ (hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm) Công an tỉnh báo cáo kết quả điều tra các vụ án, vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí về Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Thanh tra tỉnh để tổng hợp.

- Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Thanh tra tỉnh thực hiện tốt Quy chế phối hợp số 01/QCPH-VKSND-TT-CA ngày 02/10/2013 quy định về phối hợp giữa Thanh tra tỉnh, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh trong việc phát hiện, điều tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm do Thanh tra tỉnh kiến nghị khởi tố.

- Giao Thanh tra tỉnh phối hợp, trao đi thông tin với Tòa án nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả xét xử các vụ án, vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí trên địa bàn tỉnh, tham mưu tổng hợp báo cáo theo quy định.

5. Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân; phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các cơ quan báo chí trong việc thực thi Luật PCTN

Lãnh đạo các địa phương, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên cùng cấp trong việc tuyên truyền, giáo dục nhân dân và các thành viên tổ chức mình thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN; xem xét kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên về các biện pháp nhằm phát hiện và phòng ngừa tham nhũng; xem xét, giải quyết kịp thời những kiến nghị của doanh nghiệp và người dân do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên yêu cầu; tạo điều kiện tốt cho công tác giám sát hoạt động đối với các cơ quan nhà nước và việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở; có trách nhiệm làm rõ trả lời cơ quan báo chí theo quy định pháp luật.

6. Thực hiện chiến lược quốc gia PCTN đến năm 2020 và kế hoạch thực thi Công ước Liên hợp quốc về PCTN

Căn cứ Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 06/12/2012 của Chính phủ thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đi với công tác PCTN, lãng phí”, y ban nhân dân tỉnh xác định một số nhiệm vụ chủ yếu trong công tác PCTN giai đoạn 2018 - 2020 như sau:

- Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp các đơn vị, địa phương có liên quan, căn cứ nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện chiến lược quốc gia PCTN đến năm 2020 và kế hoạch thực thi Công ước Liên hp quốc về PCTN.

- Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, các cơ quan liên quan thực hiện công tác thông tin và truyền thông về PCTN nhằm thhiện rõ quyết tâm của Đảng, Nhà nước trong công tác PCTN.

- Báo Cà Mau, Báo ảnh Đất Mũi, Đài Phát thanh và Truyền hình Cà Mau trong phạm vi nhiệm vụ của mình, xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Nhiệm vụ tổng quát

Trên cơ sở kế hoạch này, các địa phương, đơn vị xây dựng kế hoạch PCTN và thực hiện chương trình hành động về PCTN đến năm 2020 (trong đó có kế hoạch hàng năm); kế hoạch tự kiểm tra nội bộ và kế hoạch tự kiểm tra công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, đơn vị; kế hoạch kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN (có thlồng ghép chung một kế hoạch, tuy nhiên phải đảm bảo đầy đủ nội dung, mục đích, yêu cầu và hoạt động cụ thể đối với từng kế hoạch) để tổ chức thực hiện tại đơn vị, địa phương mình.

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ căn cứ nội dung kế hoạch này triển khai thực hiện nhiệm vụ đảm bảo mục tiêu, yêu cầu; chủ động kết hợp kiểm tra việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp PCTN thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị. Nội dung kế hoạch phải bám sát chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, đề ra các nội dung nhiệm vụ, giải pháp sát với thực tế tại địa phương, đơn vị.

2. Mt số nhiệm v cthể

2.1. Sở Tư pháp

Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN trên địa bàn tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật và triển khai thực hiện của các đơn vị, tng hợp báo cáo đánh giá kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN trên địa bàn tỉnh.

2.2. Sở Giáo dục và - Đào tạo

- Hằng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra ít nhất 02 đơn vị trên địa bàn tỉnh về tổ chức triển khai thực hiện việc đưa nội dung PCTN vào chương trình giảng dạy.

- Chủ trì theo dõi đôn đốc kiểm tra việc thực hiện của các trường, cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả việc đưa nội dung PCTN vào chương trình giảng dạy của các trường, cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.

2.3. Sở Tài chính

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện công tác công khai minh bạch trong quản lý tài chính ngân sách, tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.

- Hàng năm, triển khai ít nhất 02 cuộc kiểm tra việc quản lý, sử dụng và công khai tài chính ngân sách, tài sản nhà nước; việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước; việc thực hiện các quy định về định mức tiêu chuẩn.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý tài chính ngân sách, tài sản nhà nước theo đúng quy định, như công khai dự toán, công khai quyết toán...

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý tài chính ngân sách, tài sản nhà nước; việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước; việc thực hiện các quy định về định mức tiêu chuẩn...

2.4. Sở Nội vụ

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử; đạo đức văn hóa giao tiếp trong thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

- Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chuyển đổi vị trí công tác của các địa phương, đơn vị trên toàn tỉnh.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện quy tắc ứng xử; đạo đức nghề nghiệp; thực hiện chuyển đổi vị trí công tác; xử lý trách nhiệm người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng.

2.5. Công an tỉnh

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc xử lý các hành vi tham nhũng đã phát hiện được một cách triệt để. Đồng thời, tham mưu xây dựng các phương án khắc phục hậu quả các vụ việc tham nhũng đã xảy ra (nếu có).

2.6. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện công khai các kế hoạch về công tác PCTN hàng năm; dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm; các báo cáo về công tác phòng chống, tham nhũng định kỳ (hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm) trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính.

2.7. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.

2.8. Thanh tra tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức theo dõi, đôn đốc việc xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp, dự thảo báo cáo kết quả công tác PCTN của Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo về Trung ương, Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để có ý kiến chỉ đạo xử lý.

- Thực hiện công khai các kế hoạch về công tác PCTN hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh lên Trang thông tin điện tử của Thanh tra tỉnh để các đơn vị, địa phương kịp thời cập nhật thông tin, tổ chức triển khai thực hiện.

3. Kinh phí thực hiện

- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì, dự trù kinh phí trình cấp thẩm quyền xem xét phê duyệt để triển khai thực hiện.

- Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự toán ngân sách địa phương, trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

- Các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ về sửa đi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005; các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ có trách nhiệm bố trí nguồn kinh phí tự chủ để triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Các công ty, doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch này và được hạch toán vào chi phí quản lý của công ty, doanh nghiệp.

4. Chế đbáo cáo

4.1. Về xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện

Chậm nhất ngày 14 tháng 02 hàng năm (từ năm 2018 đến năm 2020) các đơn vị, địa phương phải gửi kế hoạch về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Tùy tình hình và yêu cầu thực tế, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị quyết định hình thức triển khai kế hoạch để đảm bảo phù hợp, hiệu quả.

Thời gian triển khai chậm nhất trước ngày 22 tháng 02 hàng năm (từ năm 2018 đến năm 2020). Thủ trưởng các địa phương, đơn vị thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh kịp thời, đảm bảo 100% đơn vị trực thuộc xây dựng, thực hiện kế hoạch PCTN và thực hiện Chương trình hành động về PCTN.

4.2. Về công tác báo cáo

- Các đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý có trách nhiệm tổ chức theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện công tác PCTN theo quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-TTCP ngày 18/9/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác PCTN; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ đến Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi Thanh tra tỉnh).

- Các đơn vị được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này, ngoài việc báo cáo kết quả thực hiện của đơn vị mình, phải tng hp báo cáo thêm kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

4.3. Về thời kỳ lấy sliệu và thời hạn báo cáo

- Đối với báo cáo tháng: Gửi về Thanh tra tỉnh trước ngày 10 hàng tháng (thời kỳ lấy số liệu từ ngày 06 của tháng trước đến ngày 05 của tháng báo cáo).

- Đối với báo cáo quý I: Từ ngày 01/01 đến ngày 05/3, gửi về Thanh tra tỉnh trước ngày 10 của tháng 3.

- Đối với báo cáo quý II, quý III, quý IV: Từ ngày 06 của tháng đầu quý đến ngày 05 của tháng cuối quý.

- Đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng, năm: Từ ngày 01/01 đến ngày 05 của kỳ báo cáo.

- Báo cáo quý II, quý III, quý VI được báo cáo đồng thời với báo cáo 6 tháng, 09 tháng và báo cáo năm.

4.4. Ththức và nội dung báo cáo

Thực hiện theo mẫu báo cáo được hướng dẫn tại Thông tư số 03/2013/TT-TTCP của Tổng Thanh tra Chính phủ.

Trên đây là Kế hoạch công tác PCTN và Chương trình hành động về PCTN từ năm 2018 đến năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc./.

 


Nơi nhận:

- Thanh tra Chính phủ (b/c);
- Cục PCTN - Thanh tra Chính phủ (b/c);
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND huyện, thành phố;
- Các doanh nghiệp nhà nước;
- Cổng Thông tin điện tử;
- NC(A);
- Lưu: VT, M.A02.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Lâm Văn Bi

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 12/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu12/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/02/2018
Ngày hiệu lực08/02/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 12/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 12/KH-UBND 2018 công tác phòng chống tham nhũng Cà Mau 2018 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 12/KH-UBND 2018 công tác phòng chống tham nhũng Cà Mau 2018 2020
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu12/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Cà Mau
                Người kýLâm Văn Bi
                Ngày ban hành08/02/2018
                Ngày hiệu lực08/02/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 12/KH-UBND 2018 công tác phòng chống tham nhũng Cà Mau 2018 2020

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 12/KH-UBND 2018 công tác phòng chống tham nhũng Cà Mau 2018 2020

                      • 08/02/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 08/02/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực