Văn bản khác 120/KH-UBND

Kế hoạch 120/KH-UBND năm 2018 về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn năm 2019 (lần 1)

Nội dung toàn văn Kế hoạch 120/KH-UBND 2018 phát triển kinh tế xã hội Lạng Sơn 2019 lần 1


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 120/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 10 tháng 8 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2019 (LẦN 1)

Thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 24/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019, Công văn số 4028/BKHĐT-TH ngày 14/6/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Khung hướng dẫn đánh giá giữa kỳ giai đoạn 2016 - 2020 và xây dựng kế hoạch năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 như sau:

Phần thứ nhất

TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ ƯỚC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2018

I. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018

1. Về phát triển kinh tế

Tổng sản phẩm nội tỉnh (GRDP) 6 tháng đầu năm tăng 7,98% (cùng kỳ năm 2017 tăng 5,9%); trong đó: Nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 0,58%, công nghiệp và xây dựng tăng 29,94%, dịch vụ tăng 5,25%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 4,11%. Về cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp chiếm 21,61%; công nghiệp và xây dựng chiếm 19,5%; dịch vụ chiếm 49,42%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,46%.

a) Sản xuất nông, lâm nghiệp và xây dựng nông thôn mới

Tích cực chỉ đạo thực hiện Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Tăng cường khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, đẩy mạnh triển khai xây dựng, nhân rộng mô hình sản xuất kiểu mẫu tại các xã đạt chuẩn nông thôn mới; đã chấp thuận chủ trương đầu tư 03 dự án tổng thể và đang triển khai 06 mô hình phát triển sản xuất gắn với xây dựng nhãn hiệu sản phẩm, hình thành chuỗi giá trị để chỉ đạo điểm. Tổng diện tích gieo trồng vụ Đông Xuân là 49,8 nghìn ha, đạt 96% kế hoạch, bằng 99,4% cùng kỳ, tổng sản lượng lương thực 160,2 nghìn tấn, đạt 101,3% kế hoạch, bằng 99,2% cùng kỳ. Đàn gia súc, gia cầm cơ bản ổn định, tổng đàn bò tăng 1,5% so với cùng kỳ, đàn gia cầm tăng 18%, đàn lợn giảm 10,2%, đàn trâu giảm 7,2%. Trồng rừng mới được 6.753 ha, đạt 75% kế hoạch, giảm 7,1% so với cùng kỳ. Tập trung thực hiện toàn diện Chương trình xây dựng nông thôn mới. Ban hành Bộ tiêu chí xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020. Lựa chọn xã Chi Lăng, huyện Chi Lăng và xã Hoàng Đồng, thành phố Lạng Sơn thí điểm xây dựng xã nông thôn mới kiểm mẫu; tại các xã đã đạt chuẩn xây dựng 01 khu dân cư kiểu mẫu. Hết tháng 5/2018 bình quân 01 xã đạt 8,96 tiêu chí, đối với 12 xã phấn đấu về đích năm 2018 bình quân đạt 11,25 tiêu chí/xã.

b) Phát triển kinh tế cửa khẩu

Tập trung đẩy mạnh phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; ban hành đề cương và xây dựng Đề án điều chỉnh phạm vi, quy mô Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn. Các lực lượng chức năng đã có nhiều nỗ lực, cố gắng tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, chủ động phối hợp thực hiện các giải pháp tăng thời gian thông quan, phân luồng, phân tuyến để giải tỏa nhanh ùn ứ hàng hóa xuất khẩu tại khu vực cửa khẩu. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu là 2.430 triệu USD, đạt 50,4% kế hoạch, tăng 5% so với cùng kỳ, trong đó xuất khẩu 1.540 triệu USD, đạt 54% kế hoạch, tăng 9,2%; nhập khẩu 890 triệu USD, đạt 45,2% kế hoạch, giảm 1,7%. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ các dự án trong Khu kinh tế cửa khẩu: Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm, Nhà kiềm soát liên ngành số 1 cửa khẩu Chi Ma, Nhà làm việc liên ngành và nhà công vụ cửa khẩu Bình Nghi, Cổng cửa khẩu Tân Thanh. Triển khai các bước giải phóng mặt bằng dự án Khu trung chuyển hàng hóa, dự án Khu chế xuất 1 đã cấp chứng nhận đăng ký đầu tư, đang lập quy hoạch chi tiết 1/500.

c) Hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng

Công tác quản lý các dự án đầu tư công được tập trung chỉ đạo quyết liệt; kế hoạch vốn được giao chi tiết và kịp thời ngay từ đầu năm; phân cấp cho UBND cấp huyện chủ động phân bổ chi tiết nguồn vốn theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Giá trị khối lượng thực hiện các nguồn vốn là 1.437,4 tỷ đồng, đạt 50,2% kế hoạch; số vốn giải ngân 1.320,3 tỷ đồng, đạt 46,1% kế hoạch.

Tổng nợ giá trị khối lượng hoàn thành đến 31/3/2018 là 1.724,8 tỷ đồng, trong đó số nợ đọng của 07 dự án vốn ngân sách tỉnh đến ngày 31/12/2014 là 24,4 tỷ đồng, của 422 dự án giai đoạn 2015 - 2018 là 1.700,4 tỷ đồng (vốn NST 1.551,2 tỷ đồng, NSTW 149,2 tỷ đồng). Trong Kế hoạch đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN trung hạn còn lại năm 2019 - 2020 của tỉnh đã dự kiến phân bổ được 1.174,6 tỷ đồng, bằng 68,1% tổng số nợ (trong đó thanh toán nợ đọng đến 31/12/2014 là 24,4 tỷ đồng, bằng 100%); số nợ còn lại 550,2 tỷ đồng, bằng 31,9% tổng số nợ, dự kiến sẽ bố trí thanh toán từ nguồn tăng thu ngân sách, tiết kiệm chi trong các năm 2018, 2019, 2020 để xử lý.

d) Sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp ổn định và có bước tăng trưởng, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 11,24% so với cùng kỳ, trong đó: Công nghiệp khai khoáng tăng 22,8%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,3%; sản xuất và phân phối điện tăng 17,12%; cung cấp nước, xử lý nước thải tăng 6,4%. Một số sản phẩm tăng khá so với cùng kỳ như: Điện sản xuất tăng 15,5%, điện thương phẩm tăng 9,5%, than sạch tăng 15,7%, xi măng tăng 13,5%, đá các loại tăng 14,9%.

đ) Hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch

Hoạt động thương mại, dịch vụ diễn ra sôi động, cung ứng đầy đủ, kịp thời hàng hóa, dịch vụ thiết yếu bảo đảm cân đối cung cầu, giá cả được kiểm soát, thị trường bình ổn. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội trên địa bàn đạt 9.150 tỷ đồng, bằng 54,5% kế hoạch, tăng 10,1% so với cùng kỳ. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 6 tháng tăng 1,92% so với cùng kỳ.

Hoạt động giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, doanh thu vận tải ước đạt 590 tỷ đồng, tăng 4,3% so với cùng kỳ. Dịch vụ bưu chính, viễn thông tiếp tục được đầu tư, nâng cao chất lượng, mở rộng phạm vi phục vụ; doanh thu dịch vụ bưu chính đạt 22 tỷ đồng, tăng 12%; doanh thu viễn thông đạt 220 tỷ đồng, tăng 3%. Lũy kế đến 30/6/2018, tổng nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại ước đạt 24.600 tỷ đồng, tăng 6,2% so với 31/12/2017; tổng dư nợ tín dụng 25.300 tỷ đồng, tăng 4,4% so với 31/12/2017.

Trong 6 tháng thu hút trên 1,6 triệu lượt khách, đạt 59,2% kế hoạch, tăng 9,3%, trong đó 1,4 triệu lượt khách trong nước và 194,2 nghìn khách quốc tế; doanh thu du lịch toàn xã hội 554 tỷ đồng, đạt 57,1% kế hoạch, tăng 8,6%.

e) Phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã và xúc tiến đầu tư

Tiếp tục thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp. Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho 215 doanh nghiệp thành lập mới, tăng 7,5% so với cùng kỳ, toàn tỉnh hiện có 2.570 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, với tổng số vốn 18.646 tỷ đồng. Đã thành lập mới 18 hợp tác xã, giải thể 03 hợp tác xã; toàn tỉnh hiện có 183 hợp tác xã.

Hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư tiếp tục có chuyển biến tích cực. Hoàn thành quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho 23 dự án mới, tổng vốn đăng ký 7.038 tỷ đồng (tăng 06 dự án và 3.030 tỷ đồng so với cùng kỳ); tiếp xúc, làm việc với một số nhà đầu tư tiềm năng để mời gọi đầu tư. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, hiện có 05 dự án đang triển khai thủ tục đầu tư, tiếp tục đề xuất mới 3 dự án thực hiện theo hình thức PPP.

g) Công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà nước

Tổng thu ngân sách trên địa bàn 6 tháng đầu năm là 2.441,7 tỷ đồng, đạt 41,4% dự toán, giảm 19,3% so với cùng kỳ, trong đó thu nội địa 1.220,9 tỷ đồng, đạt 68,0% dự toán, tăng 0,9%; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 1.220,8 tỷ đồng, đạt 29,8% dự toán, giảm 33,2%. Tổng chi ngân sách địa phương ước đạt 4.156,5 tỷ đồng, bằng 43,2% dự toán, trong đó: Chi trong cân đối 3.458,5 tỷ đồng, đạt 46,8% dự toán, chi các chương trình mục tiêu và nhiệm vụ khác 698 tỷ đồng, đạt 31,1% dự toán.

h) Tài nguyên và môi trường, khoa học - công nghệ

Tập trung thực hiện cải cách thủ tục hành chính về đất đai, triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp phép khai thác nước, khoáng sản, đánh giá tác động môi trường. Hoàn thành công tác rà soát quỹ đất, tài sản công trên địa bàn 11 huyện, thành phố. Tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh. Đẩy mạnh công tác quản lý hoạt động khoáng sản, xử lý các trường hợp ngừng khai thác, đóng cửa mỏ. Tích cực giải quyết các hồ sơ giao đất, thuê đất; giải quyết các vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Tiếp tục triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; theo dõi, đôn đốc thực hiện 32 nhiệm vụ khoa học - công nghệ theo tiến độ. Đã tuyển chọn và xây dựng nhãn hiệu tập thể cho 5 sản phẩm nông sản. Tăng cường quản lý khoa học - công nghệ trên các lĩnh vực: Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, quản lý công nghệ và an toàn bức xạ, quản lý sở hữu trí tuệ,…

2. Lĩnh vực văn hoá - xã hội

Đã hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 ở các cấp phổ thông; kết quả thi học sinh giỏi quốc gia cao hơn năm học trước; hoàn thành tốt kỳ thi trung học phổ thông quốc gia; công nhận thêm 02 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng số trường đạt chuẩn lên 181 trường. Tiếp tục phổ cập giáo dục ở các cấp học. Tổ chức rà soát, sắp xếp mạng lưới trường lớp, đội ngũ giáo viên; đã sáp nhập được 34 điểm trường tiểu học, 02 cặp trường trung học và trung học cơ sở.

Tích cực triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 Khóa XII của Đảng về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Trong 6 tháng đã khám bệnh cho 648 nghìn lượt người, đạt 50% kế hoạch; điều trị bệnh khoảng 91 nghìn lượt người, đạt 50% kế hoạch.

Nhiều hoạt động văn hóa, thể thao diễn ra sôi nổi, tổ chức các lễ hội lớn với nhiều hoạt động phong phú, đa dạng, thiết thực. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo tại các di tích, lễ hội được tuân thủ đúng quy định; không xảy ra tình trạng lợi dụng lễ hội để hoạt động mê tín, dị đoan. Hoàn thành Đại hội Thể dục thể thao cấp xã, cấp huyện.

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững được thực hiện đồng bộ gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,5%, tương đương 2.700 hộ, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh hiện còn 17,57%. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được thực hiện đầy đủ; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 94,8%. Các chính sách về dân tộc, tôn giáo được thực hiện kịp thời, đúng quy định.

3. Công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng; chống buôn lậu, gian lận thương mại

Đã tổ chức 159 cuộc thanh tra, kiểm tra, đã kết thúc 111 cuộc, phát hiện sai phạm với số tiền 3,05 tỷ đồng, kiến nghị thu hồi 2,7 tỷ đồng. Cơ quan hành chính các cấp đã tiếp 896 lượt công dân, tăng 3,6% so với cùng kỳ; tổng số đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng các cơ quan hành chính là 81 đơn, tăng 14,1%; đã giải quyết được 67 đơn, đạt 82,7%. Triển khai 08 cuộc thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; đã kết thúc 6 cuộc, phát hiện sai phạm 189,7 triệu đồng.

Các lực lượng chức năng đã kiểm tra, xử lý 3.168 vụ, tăng 23,7% so với cùng kỳ; số tiền vi phạm hành chính 10,8 tỷ đồng, tăng 12,2%; phạt bổ sung, truy thu thuế 12,9 tỷ đồng, tăng 13,5%; trị giá hàng hoá vi phạm 24 tỷ đồng, bằng 60,7% cùng kỳ.

4. Quốc phòng - an ninh, đối ngoại

Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vững. Đã tổ chức tốt các đợt cao điểm tấn công trấn áp các loại tội phạm, chủ động nắm tình hình, xây dựng các phương án ứng phó với mọi tình huống, không để xảy ra các vụ việc phức tạp về tội phạm, mất an ninh trật tự. Phạm pháp hình sự tiếp tục được kiềm chế; công tác điều tra được tăng cường, tỷ lệ khám phá án cao, đạt 91%. Từ 16/12/2017 đến 15/6/2018 xảy ra 29 vụ tai nạn giao thông, làm chết 29 người, bị thương 16 người; so với cùng kỳ năm 2017 giảm 2 vụ (-6,5%), 4 người chết (-12,1%), tăng 9 người bị thương (128,6%).

Công tác đối ngoại được chủ động triển khai tích cực, đúng định hướng, có trọng tâm trọng điểm, kết hợp chặt chẽ giữa đối ngoại Đảng, ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhân dân. Quan hệ hữu nghị hợp tác với Quảng Tây, Trung Quốc tiếp tục được tăng cường, thúc đẩy đi vào chiều sâu, đem lại hiệu quả thiết thực. Thực hiện tốt công tác đối ngoại nhân dân, xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.

5. Công tác cải cách hành chính

Công tác cải cách hành chính được tập trung thực hiện, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính. Trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh đã cung cấp 1.715 dịch vụ công mức độ 2, 569 dịch vụ công mức độ 3, 8 dịch vụ công mức độ 4. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm, hiệu quả phục vụ người dân và doanh nghiệp. Công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy được thực hiện tích cực: Đối với các cơ quan cấp tỉnh đã giảm 08/162 phòng chuyên môn thuộc cấp sở, giảm 06/109 đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp sở, giảm 01 chi cục trực thuộc sở, các cơ quan cấp huyện đã giảm 21/142 phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, giảm 12/23 đơn vị sự nghiệp văn hóa, thể thao, thông tin.

Đã ban hành 42 văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh; công bố 70 văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần.

II. DỰ BÁO KHẢ NĂNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2018

Trên cơ sở tình hình, kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm, dự kiến khả năng thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 như sau:

1. Các chỉ tiêu kinh tế

- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 8 - 9%, trong đó: Nông lâm nghiệp 3,5 - 4%; công nghiệp - xây dựng 16 - 17%; dịch vụ 8- 9%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp 3- 4.

- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp chiếm 20 - 21%, công nghiệp - xây dựng 19 - 20%, dịch vụ 50 - 51%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp 10 - 11%.

- Tổng sản phẩm bình quân đầu người trên địa bàn ước đạt 39,5 triệu đồng.

- Tổng sản lượng lương thực khoảng 316,2 nghìn tấn.

- Kim ngạch xuất khẩu hàng địa phương tăng 9 - 10%.

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn 4.833 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách địa phương 11.032,6 tỷ đồng.

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 19.380 tỷ đồng.

2. Các chỉ tiêu xã hội

- Xây dựng thêm 12 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

- Tỷ lệ cứng hóa đường ô tô đến trung tâm xã đạt 76%.

- Phát triển thêm 15 trường học đạt chuẩn quốc gia.

- Tỷ lệ thôn, khối phố có nhà văn hoá đạt 96%.

- Tỷ lệ xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế 50,4%; có 10,5 bác sỹ và 28,3 giường bệnh/10.000 dân; 97,4% người dân tham gia bảo hiểm y tế.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50,0%.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo khoảng 3%.

- Giảm tai nạn giao thông cả 3 tiêu chí từ 5% trở lên.

3. Các chỉ tiêu môi trường

- Trồng mới 10.880 ha rừng, tỷ lệ che phủ rừng đạt 62,0%.

- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 91,0%, tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch đạt 99,0%.

- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom và xử lý đạt 93,0%, tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 96,5%.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 6 THÁNG CUỐI NĂM 2018

1. Tập trung thực hiện quyết liệt, đồng bộ, toàn diện các nghị quyết của Chính phủ, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2018. Thực hiện có kết quả 3 chương trình kinh tế trọng tâm, các nhóm nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh năm 2018. Đẩy mạnh thực hiện chủ đề của năm 2018 về “Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm, hiệu quả phục vụ người dân và doanh nghiệp”. Tập trung các biện pháp đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) trong 6 tháng cuối năm khoảng 8,5 - 9,5% so với cùng kỳ. Triển khai lập quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050.

2. Thực hiện có hiệu quả Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Phát triển các sản phẩm chủ lực theo hướng hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm, đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất. Thực hiện đồng bộ các giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh đổi mới hình thức tổ chức sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị. Từng bước phát triển mô hình chăn nuôi công nghiệp, gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Hoàn thành vượt mức kế hoạch trồng rừng mới, tăng cường quản lý, bảo vệ, phòng chống cháy rừng. Chủ động các biện pháp phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; phòng chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng; tích cực triển khai thực hiện 03 dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị; xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu, khu dân cư kiểu mẫu tại các xã đã đạt chuẩn theo kế hoạch.

Chủ động các biện pháp phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, theo dõi sát diễn biến mưa, lũ, thường xuyên kiểm tra, rà soát các khu dân cư đang sống dọc ven sông, suối, vùng trũng, thấp, vùng có nguy cơ sạt lở. Khẩn trương kiểm tra các vị trí xung yếu, địa điểm dễ xảy ra lũ quét, sạt lở; rà soát, xem xét việc tích nước phù hợp tại các hồ đập, khả năng vận hành các công trình thủy lợi để khắc phục, sửa chữa kịp thời những chỗ hư hỏng có nguy cơ mất an toàn.

3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục thông quan. Tạo thuận lợi và thu hút doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu qua địa bàn. Chú trọng mở rộng thị trường tiêu thụ và tăng giá trị các mặt hàng xuất khẩu của địa phương. Tăng cường công tác quản lý bến, bãi đỗ xe tại khu vực cửa khẩu; nâng cao năng lực phục vụ của các bến bãi. Hoàn thành Đề án điều chỉnh phạm vi, quy mô Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn. Đẩy nhanh tiến độ các dự án Khu Trung chuyển hàng hóa, Khu chế xuất 1 và các tuyến đường ra cửa khẩu.

4. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư công; vai trò của các cơ quan chức năng trong các bước triển khai thực hiện dự án. Tăng cường công tác giải ngân và thanh, quyết toán vốn các dự án, nhất là các dự án đã quyết toán và có khối lượng thanh toán lớn. Chủ động thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dự án đường cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn, hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng để thi công đoạn Chi Lăng - Hữu Nghị. Tập trung nỗ lực để hoàn thành và đưa vào sử dụng một số dự án trọng điểm của tỉnh năm 2018. Đẩy mạnh thực hiện Đề án phát triển giao thông nông thôn. Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và tổ chức khởi công dự án Hồ chứa nước Bản Lải.

Tập trung giải phóng mặt bằng để sớm khởi công dự án Quần thể khu du lịch sinh thái, cáp treo Mẫu Sơn. Hoàn thành thủ tục lựa chọn nhà đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án PPP đủ điều kiện. Kiểm tra, rà soát các dự án đầu tư nguồn vốn ngoài ngân sách, kiên quyết thu hồi dự án chậm tiến độ, chủ đầu tư không đủ năng lực. Tích cực triển khai các công việc của dự án “Hạ tầng cơ bản phát triển toàn diện các tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn”.

5. Đẩy mạnh tăng trưởng những ngành công nghiệp có lợi thế. Khai thác tốt thị trường nội địa, mở rộng, phát triển thị trường mới. Đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch. Tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hảng giả, hàng cấm; kiểm soát chặt chẽ chất lượng, thị trường, giá cả hàng hóa.

6. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, hợp tác xã phát triển. Khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới, sáng tạo, áp dụng công nghệ mới, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Phấn đấu trong 6 tháng cuối năm có thêm 350 doanh nghiệp thành lập mới. Thực hiện đồng bộ các giải pháp cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); thực hiện Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh trên toàn bộ các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện (DDCI).

Tạo điều kiện thuận lợi thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển trên địa bàn. Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, triển khai thí điểm mô hình đưa tri thức trẻ tốt nghiệp đại học, cao đẳng về làm việc có thời hạn ở các hợp tác xã nông nghiệp giai đoạn 2018 - 2020. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới hoạt động doanh nghiệp có vốn nhà nước.

7. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân còn tồn đọng. tập trung rà soát việc cấp giấy chứng nhận sử dụng đất lâm nghiệp. Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát, ngăn chặn các nguồn gây ô nhiễm môi trường. Kiểm soát chặt chẽ các mỏ đất và khai thác đất san lấp phục vụ dự án Đường cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn.

Khuyến khích đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, chú trọng công tác sở hữu trí tuệ để nâng cao năng suất lao động, giá trị và chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu phát triển. Tiếp tục quản lý tốt các dự án, đề tài khoa học - công nghệ đang thực hiện.

8. Thực hiện quyết liệt công tác thu ngân sách nhà nước, phấn đấu 6 tháng cuối năm thu đạt trên 3.600 tỷ đồng, trong đó thu nội địa trên 958 tỷ đồng, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu trên 2.638,4 tỷ đồng. Thực hiện triệt để các biện pháp tiết kiệm chi, chống thất thoát, lãng phí ngân sách. Rà soát, sắp xếp chi thường xuyên để dành vốn chi những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách.

9. Triển khai kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn giáo viên trong dịp hè năm 2018; chuẩn bị tốt các điều kiện cho khai giảng năm học 2018 - 2019; tiếp tục thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; phấn đấu xây dựng thêm 10 trường học đạt chuẩn quốc gia.

Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác y tế dự phòng, không để xảy ra dịch bệnh; kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiếp tục tăng cường điều trị tại tuyến xã, thực hiện hiệu quả mô hình bác sĩ gia đình. Hoàn thành 26 xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã. Tập trung triển khai Đề án tự chủ tài chính đối với 02 bệnh viện tuyến tỉnh và 05 trung tâm y tế huyện.

Tổ chức thực hiện tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh; thực hiện tốt công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; xây dựng lối sống, nếp sống văn minh, môi trường văn hóa lành mạnh; tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa. Tổ chức tốt Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Lạng Sơn năm 2018.

Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách bảo trợ xã hội. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, phấn đấu tỷ lệ qua đào tạo đạt 50%, giải quyết việc làm cho khoảng 7.500 người, giảm tỷ lệ hộ nghèo cả năm trên 3%. Thực hiện tốt các chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; công tác dân tộc, tôn giáo.

10. Tăng cường công tác quản lý biên giới, bảo đảm giữ vững an ninh, trật tự an toàn khu vực biên giới. Thực hiện tốt công tác quốc phòng địa phương; tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ, diễn tập phòng cháy chữa cháy rừng cấp huyện. Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, triệt phá, kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Tăng cường tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông; giảm tai nạn giao thông cả 3 tiêu chí từ 5% trở lên; không để xảy ra ùn tắc giao thông kéo dài. Thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống cháy nổ.

Tiếp tục đẩy mạnh công tác đối ngoại; tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác với Quảng Tây (Trung Quốc). Phối hợp tổ chức Lễ công bố mở chính thức cặp cửa khẩu song phương Chi Ma (Việt Nam) - Ái Điểm (Trung Quốc). Xây dựng Đề án tổ chức Chương trình gặp gỡ đầu Xuân năm 2019 và Hội nghị lần thứ 10 Ủy ban Công tác liên hợp tại tỉnh, Đề án nâng cấp cửa khẩu Bình Nghi lên cửa khẩu chính.

11. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, nhất là giải quyết công việc của người dân, doanh nghiệp. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính thường xuyên và đột xuất, xử lý nghiêm cán bộ, công chức gây phiền hà, nhũng nhiễu người dân và doanh nghiệp; kiểm tra, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. Tiếp tục phát triển dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.

Tập trung triển khai các Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương lần thứ 6 và 7 khóa XII; thực hiện quyết liệt, hiệu quả Đề án tinh giản biên chế, sắp xếp lại tổ chức, bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; thực hiện nghiêm các kết luận thanh tra, kiểm toán; chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi gây thất thoát, sử dụng lãng phí tài sản, ngân sách nhà nước. Nâng cao chất lượng công tác tiếp công dân, đẩy mạnh giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là các vụ việc tồn đọng, kéo dài. Thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng gắn với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

12. Triển khai xây dựng và giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2019. Chuẩn bị chu đáo các nội dung trình kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân các cấp.

Phần thứ hai

DỰ KIẾN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019

I. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2019

1. Về thuận lợi

- Kết quả đạt được trong phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2018 và các năm trước đây là tiền đề thuận lợi để tiếp tục phát triển. Hệ thống cơ chế, chính sách ngày càng hoàn thiện, đồng bộ là nhân tố tác động tích cực đến kết quả thu hút các nguồn lực của các thành phần kinh tế cho đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, tạo năng lực sản xuất mới, năng cao sức cạnh tranh.

- Việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, đặc biệt là các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khu kinh tế, tiến độ triển khai tuyến cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn được tích cực đẩy nhanh,… sẽ tạo điều kiện thuận lợi, cơ hội cho phát triển của tỉnh.

- Hệ thống chính trị ngày càng vững mạnh, công tác cải cách hành chính được đẩy mạnh, trách nhiệm các cấp, ngành, công chức trong thực thi nhiệm vụ được nâng lên, môi trường đầu tư tiếp tục được cải thiện là những yếu tố tích cực trong tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018.

2. Về khó khăn

- Quy mô nền kinh tế còn nhỏ, sức cạnh tranh yếu; tăng trưởng kinh tế chưa bền vững, phụ thuộc nhiều vào cơ chế, chính sách điều hành, điều tiết của Trung ương và các yếu tố khách quan khác.

- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. thiếu mặt bằng sản xuất, chất lượng nguồn nhân lực thấp đã hạn chế đến việc thu hút đầu tư.

- Đời sống nhân dân ở các vùng xa, biên giới còn nhiều khó khăn; vấn đề giải quyết việc làm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông diễn biến phức tạp. Tình hình thời tiết diễn biến bất thường, thiên tai, nguy cơ dịch bệnh có thể xảy ra ảnh hưởng đến sự phát triển và đời sống nhân dân.

II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH NĂM 2019

1. Mục tiêu tổng quát

Giữ vững ổn định chính trị, tập trung phát triển kinh tế nhanh và bền vững, chú trọng nâng cao chất lượng tăng trưởng; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ. Tập trung đổi mới, sáng tạo, nâng cao năng suất lao động, cải thiện môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh của tỉnh. Tập trung phát triển kinh tế cửa khẩu, tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, tăng cường phát triển kết cấu hạ tầng. Bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường. Nâng cao năng lực của các cơ quan trong hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí. Củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

a) Các chỉ tiêu kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế 8 - 9%, trong đó nông lâm nghiệp 3,5 - 4%; công nghiệp - xây dựng 10 - 11%; dịch vụ 9 - 10%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp 8 - 9.

- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp chiếm 19 - 20%, công nghiệp - xây dựng 19 - 20%, dịch vụ 50 - 51%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp 10 - 11%.

- Tổng sản phẩm bình quân đầu người trên địa bàn 44 - 45 triệu đồng.

- Tổng sản lượng lương thực khoảng 304 nghìn tấn.

- Kim ngạch xuất khẩu hàng địa phương tăng 9 - 10%.

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn 4.550 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách địa phương 11.711,9 tỷ đồng.

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 21.430 tỷ đồng.

b) Các chỉ tiêu xã hội:

- Xây dựng thêm 12 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

- Tỷ lệ cứng hóa đường ô tô đến trung tâm xã đạt 79%.

- Phát triển thêm 16 trường học đạt chuẩn quốc gia.

- Tỷ lệ thôn, khối phố có nhà văn hoá đạt 97,5%.

- Tỷ lệ xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế: 62%; có 10,8 bác sỹ và 30,3 giường bệnh/10.000 dân; 98,5% người dân tham gia bảo hiểm y tế.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 52,5%.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo khoảng 3%.

- Giảm tai nạn giao thông cả 3 tiêu chí từ 5% trở lên.

c) Các chỉ tiêu môi trường:

- Trồng mới 9.000 ha rừng, tỷ lệ che phủ rừng đạt 62,5%.

- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 93%, tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch đạt 99,4%.

- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom và xử lý đạt 94%, tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 97%.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH VÀ LĨNH VỰC

1. Tập trung triển khai các nhiệm vụ chiến lược, trọng tâm tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững

Triển khai kế hoạch, chương trình hành động thực hiện nghị quyết của Trung ương, của tỉnh: Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/6/2017 về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Nghị quyết số 05- NQ/TW ngày 01/11/2016 về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nên kinh tế,… Tập trung thực hiện quyết liệt 3 nhiệm vụ trọng tâm trong Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020. Tổ chức lập quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050.

2. Về phát triển kinh tế

2.1. Đẩy mạnh thực hiện ba chương trình kinh tế trọng tâm

Hoàn thành và triển khai thực hiện Đề án điều chỉnh phạm vi, quy mô Khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hải quan, thuế, kiểm dịch, xuất nhập cảnh, nâng cao năng lực thông quan để thu hút các thành phần kinh tế của cả nước tham gia các hoạt động xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh. Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng tại các khu vực cửa khẩu, trong đó tập trung nguồn lực, tháo gỡ khó khăn vướng mắc để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng các dự án trọng điểm, cấp bách có vai trò thúc đẩy, tạo động lực cho phát triển kinh tế cửa khẩu. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh để huy động các nguồn lực từ các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng và phát triển sản xuất kinh doanh tại các khu vực cửa khẩu; hỗ trợ, tạo điều kiện để nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện, hoàn thành đưa vào hoạt động các dự án Hạ tầng khu chế xuất 1 và Khu trung chuyển hàng hóa (giai đoạn 1).

Thực hiện có hiệu quả Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp toàn diện, theo hướng hiện đại; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất gắn với đổi mới hình thức sản xuất, có sự tham gia của doanh nghiệp để hình thành các chuỗi giá trị, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng loại cây trồng, vật nuôi, tăng nhanh giá trị gia tăng của các sản phẩm để thúc đẩy phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp. Xây dựng, nhân rộng các vùng sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn cho các loại rau, cây ăn quả đặc sản. Từng bước phát triển mô hình chăn nuôi công nghiệp, gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Quản lý chặt chẽ chất lượng vật tư nông nghiệp, nông sản. Thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện tốt công tác trồng rừng mới, tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ, phòng chống cháy rừng. Chỉ đạo toàn diện, quyết liệt Chương trình xây dựng nông thôn mới, tập trung vào những xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới năm 2019. Chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp gắn với nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả, sử dụng công nghệ cao, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, đảm bảo an toàn thực phẩm. Nâng cao chất lượng chương trình nông thôn mới bằng mô hình nông thôn kiểu mẫu.

Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trọng tâm là hạ tầng giao thông. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội để tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, nhất là hình thức đối tác công tư (PPP) cho các công trình, dự án hạ tầng giao thông, dịch vụ, y tế, giáo dục, hạ tầng thiết yếu vùng khó khăn. Đẩy nhanh tiến độ thi công và hoàn thành đưa vào sử dụng các công trình, dự án trọng điểm, tạo kết nối giao thông, kết nối kinh tế trong nước, khu vực. Tập trung đầu tư hoàn chỉnh các tuyến chính đường nội thị, tuyến đường giao thông vành đai thành phố Lạng Sơn, đường cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn đoạn Bắc Giang - Chi Lăng và đẩy nhanh tiến độ thi công đoạn từ Chi Lăng đến cửa khẩu Hữu Nghị, đường phục vụ xuất nhập khẩu, đường Hữu Nghị - Bảo Lâm, đường Bản Nằm - Bình Độ - Đào Viên,… Thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2016 - 2020.

2.2. Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sạch và công nghiệp hỗ trợ; tạo điều kiện để các nhà đầu tư triển khai các dự án tại khu vực các cửa khẩu, khu, cụm công nghiệp. Hỗ trợ, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ dự án Nhiệt điện Na Dương giai đoạn 2, các dự án thủy điện nhỏ trên địa bàn. Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án xây dựng Cụm công nghiệp Hợp Thành 1, Hợp Thành 2, xúc tiến kêu gọi đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2.3. Khai thác có hiệu quả lợi thế của tỉnh về thương mại, hệ thống chợ, các siêu thị, trung tâm thương mại, khu vực các cửa khẩu; chủ động mở rộng, phát triển thị trường mới; chú trọng phát triển thương mại điện tử. Triển khai có hiệu quả Chương trình hành động về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, khuyến khích mở rộng các loại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng ở những nơi có đủ điều kiện bằng nguồn lực xã hội hóa; xây dựng môi trường du lịch thân thiện, văn hóa, đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách. Tập trung thu hút các dự án lớn về dịch vụ, du lịch để tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao; tăng cường giải pháp mở rộng không gian, kết nối các tuyến điểm, khu du lịch trên địa bàn để kéo dài thời gian lưu trú, tăng mức chi tiêu của du khách. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến du lịch, quảng bá du lịch; tổ chức thực hiện tốt các Lễ hội đầu xuân, Liên hoan du lịch Mẫu Sơn, các Lễ hội ẩm thực,... Tạo thuận lợi, hỗ trợ tối đa cho nhà đầu tư, nhất là trong công tác giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án Quần thể khu du lịch sinh thái, cáp treo Mẫu Sơn, tạo bước đột phá trong phát triển du lịch của tỉnh. Quản lý tốt hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh. Tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hảng giả, hàng cấm; kiểm soát chặt chẽ chất lượng, thị trường, giá cả hàng hóa.

2.4. Tập trung cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp

Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, giảm tối đa các chi phí trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, tạo điều kiện để giảm chi phí đầu vào, khuyến khích đổi mới công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp; thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về cải thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), cấp sở, ngành, UBND cấp huyện (DDCI). Thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 59-CTr/TU ngày 12/9/2017 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đặc biệt là trong các lĩnh vực thuế, hải quan, kho bạc nhà nước, bảo hiểm xã hội..., giảm tối đa các cuộc thanh tra, kiểm tra gây chồng chéo, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh.

Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa; kịp thời tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo theo tinh thần Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ, với tinh thần các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở đồng hành cùng doanh nghiệp, hỗ trợ và khuyến khích khởi nghiệp. Phấn đấu năm 2019, thành lập mới 500 doanh nghiệp. Tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp trong tỉnh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để khai thác có hiệu quả chuỗi giá trị các sản phẩm có lợi thế của tỉnh. Đồng hành cùng doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhất là về tiêu thụ các mặt hàng chủ lực của tỉnh. Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 12-NQ/TW của Banh Chấp hành Trung ương về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

2.5. Tăng cường quản lý, điều hành thu, chi ngân sách đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Chủ động, linh hoạt trong quản lý, điều hành thu chi ngân sách; siết chặt kỷ cương về tài chính ngân sách ở tất cả các cấp, ngành; cân đối thu - chi, khai thác tối đa nguồn thu; tăng cường kiểm tra, thanh tra thuế, chống thất thu ngân sách. Tăng cường quản lý đối với hộ kinh doanh cá thể; chủ động tháo gỡ khó khăn về thuế cho các doanh nghiệp, tích cực thu hút các doanh nghiệp làm thủ tục hải quan, kê khai thuế tại địa bàn tỉnh. Kiến nghị Chính phủ cho các doanh nghiệp trung ương đóng trên địa bàn nộp thuế tại tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục và quản lý thuế, khuyến khích triển khai ứng dụng thanh toán điện tử.

Tiết kiệm chi thường xuyên để bổ sung chi đầu tư phát triển; ưu tiên bố trí vốn để thanh toán cho các dự án hoàn thành có quyết toán và các dự án trọng điểm; cân đối các nguồn lực để bổ sung thanh toán nợ xây dựng cơ bản. Bảo đảm tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, nâng cao chất lượng lập báo cáo đề xuất, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư.

3. Quan tâm phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội; thực hiện hiệu quả các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững

Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp; nâng cao chất lượng giáo viên, phát triển toàn diện năng lực, sự sáng tạo, thể chất, đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên. Thường xuyên chấn chỉnh kịp thời hoạt động dạy thêm, học thêm, lạm thu trong các cơ sở giáo dục. Rà soát, sắp xếp các trường, điểm trường bảo đảm phù hợp thực tiễn; cơ cấu lại đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý theo hướng tinh gọn, linh hoạt. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn lực phát triển giáo dục.

Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Tích cực triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh, tập trung giảm quá tải bệnh viện tuyến trên, phát triển y học cổ truyền, y tế ngoài công lập, đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực y tế. Chủ động, tích cực phòng, chống dịch bệnh, không để các dịch bệnh lớn xảy ra. Tăng cường trách nhiệm và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, môi trường y tế. Đổi mới cơ chế tài chính, mở rộng quyền tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.

Triển khai có hiệu quả, nhân rộng các mô hình, cách làm hay trong thực hiện nếp sống văn hóa, văn minh gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tăng cường quản lý, tổ chức tốt các chương trình, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao phục vụ các ngày lễ lớn và các lễ hội truyền thống. Chú trọng bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc. Đẩy mạnh phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, đào tạo, bồi dưỡng lực lượng thể thao thành tích cao. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hoá nguồn lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao. Tăng cường quản lý, đẩy mạnh phát triển hệ thống thông tin - truyền thông.

Thực hiện hiệu quả các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Chú trọng công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ quyền lợi của trẻ em; phát triển thanh niên. Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, xây dựng và nhân rộng các hình mẫu gia đình văn minh, hạnh phúc.

Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững. Tăng cường thực hiện các biện pháp nâng cao tỷ lệ và chất lượng lao động qua đào tạo. Chú trọng giải quyết việc làm gắn với phát triển thị trường lao động. Mở rộng diện bao phủ, nâng cao hiệu quả hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, các chính sách trợ giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng yếu thế trong xã hội. Thực hiện tốt chính sách dân tộc và tôn giáo.

4. Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, đô thị, quản lý tài nguyên; kiên quyết thu hồi các dự án có sử dụng đất chậm tiến độ, vi phạm Luật Đất đai, Luật Đầu tư. Ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với các trường hợp khai thác đất, cát, đá, sỏi trái phép trên địa bàn tỉnh. Giảm thiểu mức độ gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường. Chủ động, tích cực thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

Khuyến khích đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, chú trọng công tác sở hữu trí tuệ để nâng cao năng suất lao động, giá trị và chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu phát triển. Triển khai có hiệu quả kế hoạch tăng cường năng lực tiếp cận Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 theo tinh thần Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ; khuyến khích phát triển một số sản phẩm chủ yếu về công nghệ thông tin và viễn thông.

5. Đẩy mạnh cải cách hành chính; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí

Tăng cường cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, trong đó tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, gắn với việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4. Nghiên cứu, triển khai thực hiện mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công ở cấp tỉnh. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng cán bộ, công chức. Thực hiện tinh giản biên chế, sắp xếp lại tổ chức bộ máy cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước gắn với công khai, minh bạch, thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Triển khai thực hiện các giải pháp thiết thực cải thiện và nâng cao Chỉ số quản trị và hành chính công (PAPI), chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX).

Tổ chức thực hiện đồng bộ các chương trình kiểm tra, thanh tra bảo đảm rõ trách nhiệm, nội dung cụ thể, tránh chồng chéo, bỏ sót; tập trung vào nhiệm vụ, lĩnh vực dễ nảy sinh tiêu cực. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo ngay từ cơ sở; tập trung giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, đông người, không để phát sinh, hình thành điểm nóng, mất an ninh trật tự. Thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

6. Tăng cường quốc phòng, an ninh; công tác đối ngoại

Tiếp tục củng cố quốc phòng, an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc gắn kết chặt chẽ với thế trận an ninh nhân dân, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ và Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 10/10/2017 của Bộ Chính trị. Kết hợp phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Tăng cường công tác quản lý biên giới, bảo đảm giữ vững an ninh, trật tự an toàn khu vực biên giới. Nắm chắc tình hình, chủ động đấu tranh, ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động, không để bị động, bất ngờ. Tập trung giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc; đấu tranh với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Đẩy mạnh các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông.

Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại. Tiếp tục củng cố, tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị, toàn diện với Quảng Tây (Trung Quốc). Mở rộng quan hệ với các cơ quan đại diện, tổ chức quốc tế, quan hệ cấp địa phương với các nước đối tác.

IV. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

1. Về cơ chế chính sách

- Đề nghị Thủ tướng Chính phủ phân cấp, giao quyền cho các tỉnh biên giới được linh hoạt, chủ động lựa chọn cửa khẩu, điểm xuất khẩu cho tất cả các loại hình hàng hóa trên địa bàn tỉnh để tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, ứng phó kịp thời với chính sách biên mậu thường xuyên thay đổi giữa Trung Quốc và Việt Nam;

- Đề nghị Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương tổ chức hội đàm cấp Trung ương để mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu giữa hai nước Việt Nam, Trung Quốc; xây dựng các khu kiểm dịch, kiểm nghiệm động vật xuất khẩu giữa hai nước để tăng khả năng thông quan hàng xuất khẩu của cả nước.

- Đề nghị Chính phủ cho phép các tỉnh biên giới được dùng toàn bộ khoản thu từ phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cân đối vào chi đầu tư phát triển (không cân đối vào chi thường xuyên) để đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, tăng cường đối ngoại, nhất là hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng, dịch vụ logictic tại khu vực cửa khẩu nhằm phục vụ tốt hơn hoạt động xuất nhập khẩu của cả nước (theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 khoản phí này đưa vào cân đối chi thường xuyên nhưng trên thực tế khoản phí này không ổn định, thường xuyên biến động theo lượng hàng xuất nhập khẩu. Mặt khác, hạ tầng các khu vực cửa khẩu tỉnh Lạng Sơn rất thấp kém, nhu cầu đầu tư lớn nhưng mỗi năm ngân sách Trung ương chỉ bố trí được khoảng 60 tỷ đồng).

- Đề nghị nâng mức dư nợ vay của ngân sách các tỉnh miền núi, biên giới từ 20% lên trên 50% số thu ngân sách được hưởng theo phân cấp (quy định tại Điểm c, Khoản 6, Điều 4 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ) để các địa phương có thêm nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

- Chỉ đạo Chính phủ quan tâm chỉ đạo các đơn vị liên quan sửa đổi các quy định liên quan đến việc nộp thuế theo hướng: Các chi nhánh thuộc doanh nghiệp Trung ương và doanh nghiệp ngoài tỉnh đang hoạt động tại tỉnh Lạng Sơn nộp các khoản thuế phát sinh tại nơi thực hiện sản xuất kinh doanh. (Các khoản thu ngân sách Trung ương hưởng 100% được quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước 2015).

- Có cơ chế chính sách riêng để hỗ trợ đầu tư cho các xã an toàn khu, vùng an toàn khu phát triển kết cấu hạ tầng, bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử và nâng cao đời sống nhân dân trong vùng căn cứ cách mạng. Quan tâm bố trí vốn cho đầu tư, tôn tạo, bảo tồn Khu di tích quốc gia đặc biệt Khởi nghĩa Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn và phát triển kinh tế - xã hội vùng An toàn khu Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn; đầu tư xây dựng Khu di tích lịch sử Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

- Đề nghị sớm sửa đổi Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó sửa đổi quy định về tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị tại địa phương, cụ thể: Đối với HĐND các cấp chỉ cần quy định cơ cấu có 01 Phó Chủ tịch HĐND; thực hiện sáp nhập Văn phòng HĐND và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, không thực hiện sáp nhập Văn phòng UBND tỉnh vào các cơ quan trên.

- Các cơ quan Trung ương sớm xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung hệ thống các văn bản pháp lý và các văn bản hướng dẫn để triển khai đồng bộ, thống nhất, đầy đủ nội dung các nghị quyết, kết luận về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các sở, ngành cấp tỉnh, các đơn vị trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh; tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức; ban hành đầy đủ các văn bản pháp lý hướng dẫn về xếp hạng và cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực;... Chỉ đạo, hướng dẫn địa phương giải quyết các nội dung khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các Nghị quyết số 18- NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận 64-KL/TW.

- Chỉ đạo Bộ Nội vụ khi giao biên chế công chức đối với các địa phương cần theo vị trí việc làm đã phê duyệt; sớm có ý kiến về Đề án vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh đã gửi Bộ Nội vụ.

2. Về hỗ trợ đầu tư

- Đề nghị Chính phủ cân đối bố trí vốn cho tỉnh Lạng Sơn triển khai lập Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050.

- Đề nghị Chính phủ xem xét, cho đầu tư mở rộng đường Quốc lộ 4B đoạn thành phố Lạng Sơn đến Km18 (đường rẽ lên Khu du kịch Quốc Gia Mẫu Sơn, hiện nay tỉnh đang thực hiện đầu tư xây dựng).

- Đề nghị Chính phủ xem xét, sớm cho nâng cấp hoàn chỉnh tuyến đường QL4B nối tỉnh Lạng Sơn với tỉnh Quảng Ninh (đoạn từ Km18 - Km 80).

UBND tỉnh Lạng Sơn trân trọng báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2 bản);
- Bộ Tài chính;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở: KH&ĐT, TC;
- Cục Thống kê;
- C, PVP UBND tỉnh,
các phòng, ban CM, TT TH-CB;
- Lưu :VT, TH (NVH).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Ngọc Thưởng

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 120/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu120/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/08/2018
Ngày hiệu lực10/08/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 120/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 120/KH-UBND 2018 phát triển kinh tế xã hội Lạng Sơn 2019 lần 1


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 120/KH-UBND 2018 phát triển kinh tế xã hội Lạng Sơn 2019 lần 1
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu120/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lạng Sơn
                Người kýPhạm Ngọc Thưởng
                Ngày ban hành10/08/2018
                Ngày hiệu lực10/08/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Kế hoạch 120/KH-UBND 2018 phát triển kinh tế xã hội Lạng Sơn 2019 lần 1

                          Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 120/KH-UBND 2018 phát triển kinh tế xã hội Lạng Sơn 2019 lần 1

                          • 10/08/2018

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 10/08/2018

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực