Văn bản khác 130/KH-UBND

Kế hoạch 130/KH-UBND năm 2019 triển khai Đề án “Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” theo Quyết định 1851/QĐ-TTg do tỉnh Hà Tĩnh ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 130/KH-UBND 2019 chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam tỉnh Hà Tĩnh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ T
Ĩ
NH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 130/KH-UBND

Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 05 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “THÚC ĐẨY CHUYỂN GIAO, LÀM CHỦ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TRONG CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030” THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1851/QĐ-TTG NGÀY 27/12/2018 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Thực hiện Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi là Đề án); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai với các nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ và giải pháp của Đề án “Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” đảm bảo đng bộ, kịp thời, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Hà Tĩnh.

2. Đẩy mạnh hoạt động chuyển giao, làm chủ và phát triển các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến từ nước ngoài vào địa phương, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giá trị gia tăng của sản phẩm.

3. Các cơ quan có liên quan chủ động trong việc thực hiện và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài du nhập vào địa phương trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên theo Đề án đ ra.

4. Tập trung triển khai đng bộ các cơ chế chính sách hỗ trợ chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ đã được HĐND tỉnh, UBND tỉnh phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức tiếp cận với các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến từ nước ngoài chuyển giao vào áp dụng sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, văn bản quy định về quản lý công nghệ, chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước h trchuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ ngoài nước vào địa phương

Sở Khoa học và Công nghệ chtrì, phối hợp với các cơ quan liên quan:

- Rà soát, tham mưu việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND ngày 08/11/2012 của UBND tỉnh quy định về quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành; hoàn thành trước ngày 30/6/2019.

- Rà soát các văn bản quy định về chính sách hỗ trợ chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ quy định tại Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 24/9/2016, Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 15/7/2017, Nghị quyết số 91/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của HĐND tỉnh, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh... để tham mưu ban hành thành 01 văn bản hợp nhất hoặc 01 văn bản hướng dẫn cụ thể về hỗ trợ chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến từ ngoài nước vào địa phương; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ tiếp cận; hoàn thành trước ngày 30/7/2019.

- Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp liên kết với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng tiếp thu, làm chủ và khai thác hiệu quả công nghệ từ nước ngoài.

- Triển khai Đề án hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ tnh Hà Tĩnh theo Nghị quyết số 141/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh và Quyết định số 3262/QĐ-UBND ngày 18/8/2015 của UBND tỉnh một cách hiệu quả, trong đó chú trọng việc tạo lập quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm dịch vụ của địa phương và đẩy mạnh công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ, đánh giá định giá tài sản trí tuệ và góp vốn bằng tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức rà soát, thống kê, tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động chuyển giao công nghệ, sở dữ liệu về hiện trạng trình độ công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh để làm cơ sở cho việc hướng dẫn, hỗ trợ đổi mới, chuyển giao công nghệ; hoàn thành trước ngày 30/10/2019.

2. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật h trcác tổ chức, doanh nghiệp chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào địa phương

Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan:

- Thực hiện việc rà soát về điều kiện hạ tầng kỹ thuật, năng lực, tổ chức và hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ như Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ, trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật... để xây dựng và tham mưu kế hoạch hỗ trợ đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật cho các trung tâm.

- Khuyến khích doanh nghiệp trong tỉnh nhận chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến từ nước ngoài ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh các sản phẩm khoa học công nghệ và đăng ký chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

- Khuyến khích, kêu gọi và hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thành lập tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tnh nhằm cung cấp các dịch vụ môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyn giao công nghệ, định giá, thẩm định giá, giám định công nghệ; cung cấp các dịch vụ kết nối hỗ trợ bên khác trong giao dịch liên quan đến công nghệ, bao gồm: Dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa công nghệ; dịch vụ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; tư vấn đầu tư, xúc tiến thương mại, hỗ trợ khởi nghiệp, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp.

- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

3. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực phụ trách:

- Tiếp tục triển khai các chính sách về hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ cán bộ nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật cho các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ.

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo tập huấn bồi dưỡng kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nguồn nhân lực thuộc tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

- Tăng cường liên kết giữa các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp với các tổ chức, doanh nghiệp để phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực tiếp thu, làm chủ và khai thác hiệu quả công nghệ từ nước ngoài vào địa phương cho kỹ sư, kỹ thuật viên.

4. Triển khai htrợ tổ chức, doanh nghiệp chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài

- Trên cơ sở các ngành, lĩnh vực cụ thể ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, đánh giá xác định định hướng ưu tiên chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Hà Tĩnh trong các ngành, lĩnh vực theo từng giai đoạn, phù hợp với yêu cầu đổi mới, trình độ sản xuất, tình hình phát triển của Tỉnh.

- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của Sàn Giao dịch công nghệ và thiết bị tnh để có kế hoạch cập nhật, nâng cấp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm, tiếp nhận công nghệ chuyển giao.

- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp triển khai các chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ thiết bị đã được HĐND tỉnh, UBND tỉnh phê duyệt; đặc biệt là phát huy có hiệu quhoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tnh. Đng thời huy động các nguồn vốn trong xã hội hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ trên cơ sở kết hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp, nhà khoa học để nâng cao năng lực công nghệ, ứng dụng công nghệ mới.

- Ngân hàng Nhà nước tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ các quy định triển khai các chương trình, gói tín dụng với lãi suất phù hợp nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn đầu tư chuyn giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào địa phương.

5. Hợp tác quốc tế

Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu về việc tăng cường hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ở nước ngoài trong hoạt động nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng ưu tiên hợp tác với các nước có nền công nghiệp phát triển.

6. Công tác thông tin, tuyên truyền

- Tiếp tục đẩy mạnh việc tổ chức các hội thảo, hội nghị tập huấn tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ, thị trường, và doanh nghiệp khoa học công nghệ, cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh, để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của hoạt động đổi mới công nghệ, bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ; phổ biến, nhân rộng các điển hình đổi mới, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức các hoạt động kết nối cung cầu công nghệ, chợ công nghệ và thiết bị, triển lãm khoa học và công nghệ, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động xúc tiến thương mại, hoạt động xúc tiến đầu tư, đặc biệt là xúc tiến đầu tư nước ngoài và các hội nghị, hội thảo liên quan.

- Nâng cao nhận thức cộng đng về sản phẩm, dịch vụ mới và tôn vinh các doanh nghiệp, cá nhân có thành tích trong hoạt động chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào địa phương.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch này được đảm bảo từ: Ngân sách nhà nước, vốn tự đầu tư của các tổ chức, doanh nghiệp, vốn vay từ các tổ chức tín dụng và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trong đó, nguồn vốn chủ yếu thực hiện Kế hoạch do các tổ chức, doanh nghiệp đảm bảo hoặc đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.

2. Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh, việc lập dự toán ngân sách hằng năm được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

3. Các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng, Quỹ phát triển khoa hc và công nghệ của doanh nghiệp, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh để hỗ trợ cho vay, bảo lãnh vốn vay đối với hoạt động chuyển giao, làm chvà phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên được thực hiện theo quy định, điều lệ hoạt động của các tổ chức tín dụng, các quỹ.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. SKhoa học và Công nghệ

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan bám sát các nội dung của Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này để triển khai các nhiệm vụ và giải pháp đảm bảo hiệu quả, thiết thực.

- Hàng năm, đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp của Đề án và Kế hoạch này, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Xem xét bố trí kinh phí đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các tổ chức khoa học và công nghệ, nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ.

- Phối hợp với Trung tâm Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và Xúc tiến đầu tư tỉnh nhằm khuyến khích; thu hút các hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có sử dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến từ nước ngoài vào đầu tư trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan cân đối, bố trí nguồn kinh phí phù hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo Kế hoạch này.

- Chủ động rà soát, cập nhật, triển khai các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng cho các hoạt động chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào địa phương phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên.

4. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND huyện, thành phố, th xã: Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bám sát các nội dung quy định tại Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ, tổ chức triển khai Kế hoạch này đảm bảo có hiệu quả:

- Rà soát và đề xuất lựa chọn các công nghệ ưu tiên chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào địa phương trong các ngành, lĩnh vực quản lý phù hợp với từng giai đoạn và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của ngành.

- Phối hợp cung cấp số liệu thông tin về công nghệ và thiết bị, thực trạng trình độ công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất của các ngành lĩnh vực do ngành, địa phương quản lý.

- Phối hợp thực hiện công tác thống kê hoạt động chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ từ nước ngoài vào địa phương của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Hằng năm, các sở, ngành, đơn vị có tên trên và UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án gửi Sở Khoa học và Công nghệ tng hp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu đề xuất phương án giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TTr. Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- Ch
tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP, các PVP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp t
nh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm TT-CB-TH tỉnh;
- Lưu VT
, KT1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Quốc Vinh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 130/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu130/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/05/2019
Ngày hiệu lực10/05/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 130/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 130/KH-UBND 2019 chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam tỉnh Hà Tĩnh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 130/KH-UBND 2019 chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam tỉnh Hà Tĩnh
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu130/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Tĩnh
                Người kýĐặng Quốc Vinh
                Ngày ban hành10/05/2019
                Ngày hiệu lực10/05/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 130/KH-UBND 2019 chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam tỉnh Hà Tĩnh

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 130/KH-UBND 2019 chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam tỉnh Hà Tĩnh

                      • 10/05/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 10/05/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực