Văn bản khác 1404/KH-UBND

Kế hoạch 1404/KH-UBND năm 2019 triển khai lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá tỉnh Bến Tre

Nội dung toàn văn Kế hoạch 1404/KH-UBND 2019 triển khai lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá Bến Tre


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1404/KH-UBND

Bến Tre, ngày 27 tháng 03 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI LẮP ĐẶT THIẾT BỊ GIÁM SÁT TRÊN TÀU CÁ TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Căn cứ Công điện số 732/CĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ngăn chặn, giảm thiểu và chấm dứt tình trạng tàu cá và ngư dân Việt Nam khai thác hải sản trái phép ở vùng biển nước ngoài;

Căn cứ số 45/CT-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định;

Căn cứ Công điện 1275/CĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện một số nhiệm vụ giải pháp cấp bách, trọng tâm chuẩn bị nội dung làm việc với Đoàn thanh tra của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá tỉnh Bến Tre, với một số nội dung chủ yếu như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mc đích

- Thực hiện lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá theo quy định của Luật Thủy sản và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Đảm bảo yêu cầu về giám sát hoạt động đánh bắt xa bờ của tàu cá đăng ký trên, địa bàn tỉnh, kịp thời ngăn chặn không để tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài trong khai thác thủy sản;

- Hỗ trợ công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển; thực hiện xác nhn, chứng nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản khai thác;

- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương trong quản lý hoạt động khai thác thủy sản; ý thức chấp hành pháp luật của chủ tàu, thuyền trưởng tàu cá đánh bắt xa bờ trong khai thác thủy sản trên các vùng biển.

2. Yêu cầu

- Tất cả tàu cá đăng ký trên địa bàn tỉnh có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên, thuộc điện bt buộc lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá theo quy định của Luật Thủy sản phải hoàn thành lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu trước thời gian theo quy định. Đảm bảo 100% tàu cá thuộc diện lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được giám sát chặt chẽ;

- Công tác triển khai lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá được thực hiện đồng bộ, từ việc tuyên truyền rộng rãi đến người dân quy định của luật Thủy sản về chống đánh bắt bất hợp pháp và lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá, kiểm tra xác nhận thiết bị giám sát đã được lắp đặt trên tàu cá đúng quy định, xây dựng trung tâm điều hành giám sát tàu cá và tổ chức giám sát hoạt động trên biển đối với tàu cá được lắp đặt thiết bị giám sát.

II. Nội dung thực hiện

1. Công tác tuyên truyền

a) Tuyên truyền phổ biến đến người dân quy định của Luật Thủy sản về nội dung chống đánh bắt bất hp pháp và lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá: Thực hiện 02 phóng sự, chuyên mục truyền hình; 05 tin báo Đồng Khởi; Phát tin, bài trên hệ thống truyền thanh tại 10 xã có nghề cá trọng điểm, liên tục đến hết năm 2019.

b) Tập huấn, giới thiệu yêu cầu của hoạt động giám sát tàu cá, tiêu chí phải đáp ứng của thiết bị giám sát; giới thiệu, hướng dẫn một số thiết bị cụ thể đáp ứng được yêu cầu theo quy định về giám sát tàu cá trên biển: Tổ chức 03 lớp tập huấn, tuyên truyền (80 người/lớp), địa điểm tại Đồn Biên phòng Hàm Luông, Cửa Đại và Cổ Chiên.

2. Rà soát thống kê tàu thuộc diện lắp đặt thiết bị giám sát hành trình

a) Thống kê, lập danh sách tàu cá thuộc diện bắt buộc lắp đặt thiết bị giám sát tàu cá theo quy định của Luật Thủy sản, phân theo nhóm chiều dài.

b) Đề xuất danh mục các trường hợp tàu cá được được dùng chung thiết bị giám sát (các tàu trong một đơn vị nghề khai thác như lưới kéo đôi, các trường hp khác...).

3. Lộ trình lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá tỉnh Bến Tre

Thời gian hoàn thành lắp đặt thiết bị trước ngày 01 tháng 4 năm 2020 theo lộ trình cụ thể, như sau:

- Tàu cá tất cả các nghề có chiều dài từ 24 mét trở lên: Hoàn thành lắp đặt trước ngày 01 tháng 7 năm 2019;

- Tàu cá làm nghề lưới kéo có chiều dài từ 15 mét đến dưới 24 mét: Hoàn thành lắp trước ngày 01 tháng 01 năm 2020;

- Tàu cá tất cả các nghề có chiều dài từ 15 mét đến dưới 24 mét, trừ nghề lưới kéo: Hoàn thành lắp đặt trước ngày 01 tháng 04 năm 2020.

4. Xây dựng Trung tâm giám sát tàu cá

a) Cơ quan thực hiện hoạt động giám sát tàu cá là Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tnh và Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Thủy sản).

- Xây dựng trung tâm điều hành, giám sát tàu cá đặt tại Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thực hiện nhiệm vụ chống đánh bt bất hợp pháp (vi phạm vùng biển nước ngoài), kiểm soát, xử lý tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài trong khai thác thủy sản;

- Xây dựng phòng giám sát tàu cá tại Sở Nông nghiệp và PTNT bố trí trong trạm bờ đặt tại Chi cục Thủy sản, thực hiện nhiệm vụ thẩm định hồ sơ cấp giấy phép khai thác thủy sản và chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.

b) Phần mềm tích hp dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá của tnh: Tạm thời sử dụng phần mềm hệ thống giám sát tàu cá do đơn vị VNPT Bến Tre cung cấp có tính năng tích hp dữ liệu với phần mềm hệ thống giám sát tàu cá của các đơn vị khác (Viettel, Movimar, Zunibal,...) đang được sử dụng ổn định tại tỉnh Kiên Giang và Cà Mau. Khi có quy định cụ thể của Bộ Nông nghiệp và PTNT về phần mềm tích hp dữ liệu, các đơn vị cung cấp thiết bị, phần mềm hệ thống phải nâng cấp, chỉnh sửa đảm bảo thiết bị đã lắp đặt cho ngư dân và phần mềm hệ thống đã cung cấp, hoạt động ổn định, thông suốt.

c) Dữ liệu giám sát tàu cá của tỉnh được lưu trữ tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh (không đầu tư trang bị máy chủ).

5. Kiểm soát lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá

a) Yêu cầu đối với thiết bị giám sát và tính năng phần mềm hệ thống giám sát tàu cá: Ngoài việc thỏa mãn yêu cầu được quy định tại khoản 1 và 2 Điều 44 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản, thiết bị giám sát và tính năng phần mềm hệ thống giám sát tàu cá phải đáp ứng thêm các tiêu chí sau:

- Kết nối được với phần mềm tích hp dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá của tỉnh;

- Có nguồn điện dự phòng đảm bảo cung cấp cho thiết bị hoạt động bình thường tối thiểu 12 giờ;

- Tương tác được với thiết bị (bằng tin nhắn, điện thoại,...);

- Có ứng dụng nhật ký khai thác điện tử.

b) Thiết bị giám sát trên tàu cá được cung cấp trên địa bàn tỉnh Bến Tre phải được thẩm định, đánh giá, đảm bảo thỏa mãn yêu cầu tại điểm a khoản này, trước khi cung cấp cho ngư dân lắp đặt trên tàu.

c) Tàu cá hoàn thành việc lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí dự toán: 209.800.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm không chín triệu, tám trăm ngàn đồng). Trong đó:

- Đầu tư trang thiết bị phn cứng và phần mềm cho Trung tâm điều hành và Phòng giám sát tàu cá: 154.800.000 đồng.

- Hỗ trợ hoạt động điều hành giám sát tàu cá trong năm 2019 (từ tháng 4 đến tháng 12): 55.000.000 đồng.

Kinh phí tuyên truyền, tập huấn từ nguồn kinh phí được cấp trong năm 2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan, không lập dự toán.

2. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước và thực hiện xã hội hóa một phần đối với nội dung đầu tư trang thiết bị phần cứng và phần mềm cho Trung tâm điều hành và Phòng giám sát tàu cá, từ nguồn vận động các đơn vị cung cấp thiết bị, dịch vụ giám sát tàu cá trên địa bàn tỉnh.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. SNông nghiệp và phát triển nông thôn: Là cơ quan thường trực, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, theo dõi, tổng hợp, đánh giá việc triển khai lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá đăng ký trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, giám sát việc quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy hiệu quả hệ thống giám sát tàu cá của tỉnh; kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc, báo cáo, đề xuất xử lý, giải quyết nếu vượt thẩm quyền.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn sử dụng thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu, thuyền trưởng. Thời gian hoàn thành trong quý II/2019.

- Rà soát, thống kê lập danh sách tàu cá thuộc diện lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu theo quy định. Thời gian hoàn thành trước ngày 31/3/2019.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Tổ thẩm định thiết bị giám sát trên tàu cá.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, xây dựng phòng giám sát tàu cá đặt tại Chi cục Thủy sản; Tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng thông tin giám sát tàu cá phục vụ công tác cấp giấy phép khai thác thủy sản, xác nhận, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác. Thời gian hoàn thành trong quý II/2019.

- Chủ trì triển khai lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá; thực hiện kiểm tra, xác nhận tàu cá hoàn thành lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu đúng quy định.

- Chỉ đạo lực lượng Thanh tra chuyên ngành thủy sản tăng cưng tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phối hợp với lực lượng Biên phòng xử lý nghiêm tàu cá vi phạm các quy định liên quan đến thiết bị giám sát trên tàu cá.

- Dự toán kinh phí chi tiết trình Sở Tài chính thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.

- Tổng hợp báo cáo định kỳ hàng tháng vào ngày 25 cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch.

2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, xây dựng trung tâm điều hành, giám sát tàu cá tại Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Bố trí cơ sở vật chất cần thiết xây dựng trung tâm điều hành, giám sát tàu cá (đường truyền dữ liệu; phòng lắp đặt thiết bị giám sát; ghế, bàn làm việc); sắp xếp, bố trí nhân sự vận hành trung tâm điều hành, giám sát tàu cá. Thời gian hoàn thành trong quý II/2019.

- Tổ chức vận hành trung tâm điều hành, giám sát tàu cá thực hiện nhiệm vụ chống đánh bắt bất hp pháp, xử lý tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài để đánh bắt thủy sản; Hỗ trợ Văn phòng BCH PCTT-TKCN tỉnh thực hiện cảnh báo thiên tai, phòng tránh trú bão, áp thấp nhiệt đới cho tàu cá, hỗ trợ công tác cứu hộ, cứu nạn đối với người và tàu cá hoạt động trên biển. Thời gian trung tâm điều hành giám sát tàu cá hoạt động ổn định trong quý III/2019.

- Chỉ đạo các lực lượng chuyên trách tăng cường kiểm tra, kiểm soát tàu cá xuất nhập bến, kiên quyết không cho xuất bến đối với các trường hợp không lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu theo quy định; phối hợp với Thanh tra chuyên ngành thủy sản tăng cường tuần tra, kiểm tra, kiểm soát tàu cá hoạt động trên biển, xử lý nghiêm tàu cá vi phạm các quy định liên quan đến thiết bị giám sát trên tàu cá.

3. SThông tin và Truyền thông

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và sở, ngành có liên quan, tổ chức thẩm định, đánh giá sự phù hợp của thiết bị giám sát của các doanh nghiệp cung cấp thiết bị trên địa bàn tỉnh; Báo cáo kết quả thẩm định, đánh giá cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Phối hợp với sở, ngành có liên quan, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo chí và hệ thống thông tin cơ sở các quy định về bắt buộc lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá theo Luật Thủy sản; các quy định pháp luật liên quan đến khai thác bất hợp pháp; các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ngăn chặn tàu cá, ngư dân trên địa bàn tỉnh vi phạm vùng biển nước ngoài trong đánh bắt thủy sản.

- Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn quản lý, kiểm soát chặt chẽ dữ liệu giám sát tàu cá được lưu trữ tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh; mạng lưới tần số vô tuyến điện đảm bảo thông tin chính xác và bảo mật thông tin.

- Hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh thực hiện xây dựng và vận hành trung tâm điều hành và phòng giám sát tàu cá thực hiện công tác giám sát tàu cá hoạt động trên biển.

4. S Tài chính: chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định dự toán kinh phí và trình cấp có thẩm quyền quyết định để tổ chức thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này (việc này rất quan trọng và có tính cấp bách, đề nghị Sở Tài chính rà soát, thm định, sớm trình cấp thẩm quyền quyết định).

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: phối hợp, hỗ trợ các sở, ngành tỉnh liên quan và chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn Luật Thủy sản và các văn bản hướng dẫn thi hành, nhất là việc sử dụng thiết bị giám sát trên tàu cá cho ngư dân trên địa bàn; vận động ngư dân thực hiện lắp đặt, vận hành thiết bị giám sát trên tàu cá theo quy định.

6. Các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp thiết bị, dịch vụ giám sát tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre: Ngoài việc tuân thủ nghiêm túc các yêu cầu quy định tại Điều 44 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản, các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp thiết bị, dịch vụ giám sát tàu cá còn có trách nhiệm cung cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu cho các cơ quan, đơn vị có liên quan; tập huấn, hướng dẫn ngư dân sử dụng, vận hành thiết bị; nâng cấp thiết bị, phần mềm hệ thống giám sát kịp thời theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền; hỗ trợ trang thiết bị, công nghệ cần thiết cho các đơn vị trực tiếp thực hiện công tác giám sát tàu cá trên địa bàn tỉnh.

7. Chủ tàu, thuyền trưởng: Ngoài việc tuân thủ nghiêm túc các yêu cầu quy định tại Điều 44 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản, chủ tàu, thuyền trưởng còn có trách nhiệm:

- Không tự ý tháo gỡ, di chuyển, trao đổi thiết bị giám sát đã được lắp đặt trên tàu.

- Thường xuyên theo dõi và nắm tình hình tàu cá của mình khi hoạt động trên bin bằng tài khoản truy cập được cấp; kịp thời thông tin, báo cáo đến các cơ quan quản lý có liên quan trên địa bàn cư trú khi có sự cố, tai nạn, vụ việc bất khả kháng xảy ra trên biển.

- Đảm bảo cung cấp nguồn cho thiết bị 24/24 khi tàu hoạt động trên biển; sử dụng, vận hành thiết bị đúng theo hướng dẫn, tuyệt đối không cố ý tác động, điều chỉnh, cài đặt các thông số kỹ thuật không đúng để làm sai lệch tính năng của thiết bị giám sát lp đặt trên tàu, nhất là tắt máy, làm mất tín hiệu,...

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, đơn vị có liên quan khẩn trương triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Kế hoạch này. Trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và PINT để tng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo /.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (thay b/c);
- TT.TU,
TT HĐND tnh (thay b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: NN&PTNT, TT&TT, TC, BCHBĐBP tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Phòng: KT, TCDT, TH, KGVX;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Lập

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1404/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu1404/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/03/2019
Ngày hiệu lực27/03/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1404/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 1404/KH-UBND 2019 triển khai lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 1404/KH-UBND 2019 triển khai lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá Bến Tre
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu1404/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýNguyễn Hữu Lập
                Ngày ban hành27/03/2019
                Ngày hiệu lực27/03/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Kế hoạch 1404/KH-UBND 2019 triển khai lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá Bến Tre

                        Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 1404/KH-UBND 2019 triển khai lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá Bến Tre

                        • 27/03/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 27/03/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực