Nghị định Khongso

Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thủy sản

Nội dung toàn văn Nghị định hướng dẫn Luật Thủy sản 2018


CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:            /2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày       tháng      năm 2018

DỰ THẢO

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THỦY SẢN

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày    tháng    năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thủy sản,

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thủy sản về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, quản lý tàu cá và dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác thủy sản và Kiểm ngư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động thủy sản trong nội địa, hải đảo và vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Phí, lệ phí trong hoạt động thủy sản

Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực thủy sản phải trả phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Chương II

BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN

Điều 5. Tổ chức cộng đồng quản lý hoạt động thủy sản

- Quy định trình tự, thủ tục giao quyền khai thác nguồn lợi thủy sản.

- Quy định rõ về thẩm quyền giao: nằm trên 1 xã thì xã giao, 2 xã thì Huyện giao, 2 huyện thì Tỉnh giao.

- Phê duyệt quy chế hoạt động: Cơ quan có thẩm quyền giao thì có thẩm quyền phê duyệt.

- Quyền của tổ chức cộng đồng: Lập biên bản ghi nhận hành vi vi phạm;…..

- Nghĩa vụ của tổ chức cộng đồng: phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để xử lý vi phạm,….

Điều 6. Phân nhóm loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

Các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được phân thành hai nhóm như sau:

a) Nhóm I: gồm các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm có giá trị đặc biệt về bảo tồn, khoa học, văn hóa ở tình trạng nguy cấp cần ưu tiên bảo vệ; nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và được phân thành:

Nhóm IA gồm các loài thực vật thủy sinh.

Nhóm IB gồm các loài động vật thủy sinh.

b) Nhóm II: gồm các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm, có giá trị cao về bảo tồn, khoa học, văn hóa ở tình trạng nguy cơ nguy cấp; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và được phân thành:

Nhóm IIA gồm các loài thực vật thủy sinh;

Nhóm IIB gồm các loài động vật thủy sinh.

c) Danh mục các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I và Nhóm II ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 7. Chính sách của Nhà nước về quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

1. Nhà nước đầu tư các nguồn lực để quản lý, bảo vệ, bảo tồn các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm tại các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa, các thủy vực tự nhiên khác; triển khai các hoạt động cứu hộ, nghiên cứu bảo tồn, phát triển, lưu giữ nguồn giống, nguồn gen và giáo dục bảo tồn thiên nhiên các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm.

2. Nhà nước hỗ trợ khắc phục hậu quả đối với trường hợp các loài động vật thủy sinh hoang dã nguy cấp, quý, hiếm gây thiệt hại cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở vùng đệm và bên ngoài các khu bảo tồn biển.

3. Nhà nước khuyến khích, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư bảo vệ, bảo tồn và phát triển các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm.

4. Cơ sở nghiên cứu được chuyển giao con giống và cây giống thủy sinh cho các cơ sở gây nuôi sinh sản, gây nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo vì mục đích thương mại theo quy định của pháp luật về giống cây trồng, vật nuôi.

Điều 8. Theo dõi diễn biến loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

1. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức theo dõi diễn biến các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm tại địa phương; tổng hợp cùng với kết quả thống kê nguồn lợi thủy sản, khai thác và nuôi trồng thủy sản theo Luật Thủy sản và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc theo dõi diễn biến các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; tổng hợp trong toàn quốc cùng với kết quả thống kê nguồn lợi thủy sản, khai thác và nuôi trồng thủy sản hàng năm theo quy định của Luật Thủy sản.

3. Chi phí cho hoạt động theo dõi diễn biến các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Bảo vệ các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

1. Những vùng biển, vùng nước nội địa là sinh cảnh sống của loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm phân bố tập trung, được xem xét thành lập khu bảo tồn loài, sinh cảnh theo quy định của pháp luật.

2. Loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm sinh sống ở ngoài các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa được bảo vệ theo quy định của Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch và các hoạt động khác trong khu vực là sinh cảnh sống của loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện các quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về thủy sản, pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Nghiêm cấm những hành vi sau đây:

a) Khai thác loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; nuôi, nhốt, giết mổ động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm trái quy định tại Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.

b) Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, sử dụng, tàng trữ, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý hiếm và mẫu vật của chúng trái với quy định tại Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 10. Nguyên tắc khai thác loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm trong tự nhiên

1. Đối với các loài thuộc nhóm I: chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả nghiên cứu để tạo nguồn giống ban đầu), quan hệ hợp tác quốc tế.

2. Đối với các loài thuộc nhóm II

a) Trong các khu bảo tồn biển và khu bảo tồn vùng nước nội địa, chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả nghiên cứu tạo nguồn giống ban đầu), quan hệ hợp tác quốc tế.

b) Ngoài khu bảo tồn biển và khu bảo tồn vùng nước nội địa, chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả nghiên cứu tạo nguồn giống ban đầu) và hợp tác quốc tế; khai thác vì mục đích thương mại trong điều kiện đặc biệt quy định tại Nghị định này.

3. Mọi trường hợp khai thác loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm phải có phương án khai thác bền vững; giấy phép khai thác và các điều kiện khác quy định tại Nghị định này.

Điều 11. Điều kiện khai thác loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

Tổ chức, cá nhân chỉ được khai thác các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có giấy phép khai thác loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo mẫu số 2 và 3 ban hành kèm theo Nghị định này;

2. Sử dụng phương pháp, phương tiện khai thác đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác, không gây tổn hại đến sinh cảnh sống của quần thể loài trong tự nhiên và môi trường;

3. Được sự chấp thuận của ban quản lý khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa đối với tổ chức, cá nhân khai thác không đồng thời là ban quản lý đó.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể thẩm quyền; quy trình, thủ tục cấp giấy phép khai thác loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; xác nhận mẫu vật sau khai thác.

Điều 12. Đánh dấu mẫu vật

Mẫu vật các loài thủy sản hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm được đánh dấu tương tự như mẫu vật của các loài thuộc Phụ lục của Công ước CITES. Các cơ quan quản lý các cấp phối hợp với cơ quan khoa học CITES liên quan quyết định phương pháp đánh dấu mẫu vật phù hợp với đặc điểm, loại mẫu vật cần được đánh dấu. Chi phí đánh dấu do tổ chức, cá nhân khai thác chi trả.

Điều 13. Vận chuyển, cất giữ mẫu vật loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên

Mẫu vật loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được khai thác từ tự nhiên, khi vận chuyển, cất giữ phải thực hiện theo các quy định sau:

1. Có giấy phép khai thác, bản kê mẫu vật theo quy định tại Nghị định này và hồ sơ theo quy định hiện hành của pháp luật.

2. Được đánh dấu mẫu vật theo quy định tại điều...Nghị định này.

Điều 14. Chế biến, kinh doanh mẫu vật loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

1. Nghiêm cấm chế biến, kinh doanh mẫu vật là các loài thực vật thủy sinh hoang dã nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA, động vật thủy sinh hoang dã nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB, nhóm IIB từ tự nhiên vì mục đích thương mại trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

2. Trường hợp được phép chế biến, kinh doanh vì mục đích thương mại

a) Các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng có nguồn gốc gây nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo.

b) Các loài động vật thủy sinh hoang dã nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIB là tang vật xử lý tịch thu không còn khả năng cứu hộ, tái thả lại môi trường tự nhiên; thực vật thủy sinh hoang dã nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chế biến kinh doanh các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm vì mục đích thương mại

a) Có đăng ký kinh doanh ngành nghề về chế biến, kinh doanh thực vật, động vật và sản phẩm của chúng, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

b) Mẫu vật loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật;

c) Mở sổ theo dõi nhập, xuất thực vật, động vật thủy sinh hoang dã nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chịu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan kiểm ngư, thanh tra chuyên ngành thủy sản theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 15. Xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm và tang vật, vật chứng là mẫu vật loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Nghị định này, tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành của pháp luật.

2. Tang vật vi phạm, vật chứng là mẫu vật các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về tố tụng hình sự và giải quyết như sau:

a) Cá thể loài còn sống tạm giữ trong quá trình xử lý phải được chăm sóc, cứu hộ phù hợp và bảo đảm các điều kiện về an toàn;

b) Mẫu vật loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được cơ quan kiểm dịch xác nhận là bị bệnh, dịch nguy hiểm phải tiêu hủy ngay theo các quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 16. Xử lý trường hợp động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm xâm hại hoặc đe doạ tính mạng, tài sản của con người

1. Trong trường hợp động vật thủy sinh hoang dã nguy cấp, quý, hiếm đe tính mạng, xâm hại tài sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải áp dụng ngay các biện pháp xua đuổi, không gây tổn thương đến động vật thủy sinh.

2. Trường hợp động vật thủy sinh hoang dã nguy cấp, quý, hiếm đang tấn công đe doạ đến tính mạng con người ở ngoài các khu bảo tồn biển và khu bảo tồn vùng nước nội địa sau khi đã áp dụng các biện pháp xua đuổi nhưng không có hiệu quả, thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây viết chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) xem xét, quyết định áp dụng biện pháp tự vệ để bảo vệ tính mạng con người.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp chỉ đạo tổ chức việc bẫy, bắn, bắt động vật thủy sinh nguy cấp, quý, hiếm để tự vệ khi chúng trực tiếp tấn công đe doạ tính mạng con người.

3. Tổ chức được giao nhiệm vụ bẫy, bắt, bắn động vật thủy sinh nguy cấp, quý, hiếm  có trách nhiệm giữ nguyên hiện trường, lập biên bản, báo cáo chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc để xử lý theo một trong các biện pháp sau:

a) Nếu động vật thủy sinh hoang dã nguy cấp, quý, hiếm bị chết hoặc bị thương không thể cứu chữa được thì giao cho cơ quan nghiên cứu khoa học, bảo tàng xử lý làm tiêu bản phục vụ đào tạo, nghiên cứu, giáo dục; tổ chức tiêu huỷ trong trường hợp động vật bị bệnh, dịch.

b) Nếu động vật thủy sinh hoang dã nguy cấp, quý, hiếm đã bẫy, bắt bị thương có thể cứu chữa, thì chuyển cho cơ sở cứu hộ động vật để nuôi cứu hộ, tái thả lại môi trường tự nhiên.

c) Nếu động vật thủy sinh hoang dã nguy cấp, quý, hiếm bị bắt khỏe mạnh thì tổ chức thả ngay lại môi trường tự nhiên phù hợp với vùng phân bố tự nhiên.

Điều 17. Tiêu chí lập danh mục loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

1. Các loài thuộc nhóm I gồm các loài đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Loài nguy cấp;

b) Các loài rất nguy cấp thuộc Phụ lục I của CITES có phân bố ở Việt Nam;

c) Loài nguy cơ nguy cấp đang bị khai thác quá mức bảo tồn bền vững ngoài tự nhiên;

d) Loài đặc hữu của Việt Nam có giá trị đặc biệt về khoa học, bảo tồn và nguy cơ suy giảm quần thể tự nhiên.

2. Các loài thuộc nhóm II gồm các loài đáp ứng một trong những tiêu chí sau:

a) Loài nguy cơ nguy cấp (trừ các loài quy định tại điểm d khoản 1 Điều này);

b) Loài thuộc Phụ lục II của CITES có phân bố tự nhiên ở Việt Nam (trừ các loài quy định tại điểm a, c, d khoản 1 điều này);

c) Loài có giá trị cao về khoa học và bảo tồn.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Danh mục loài hoang dã nguy cấp, quý hiếm

1. Định kỳ 3 (ba) năm một lần hoặc khi có yêu cầu, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan rà soát, lập Danh mục sửa đổi, bổ sung Danh mục loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định này trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Việc sửa đổi, bổ sung đề nghị đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

a) Tổ chức, cá nhân có các hoạt động điều tra, nghiên cứu liên quan loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm đề nghị loài được đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm. Hồ sơ đề nghị đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định này gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập Hội đồng liên ngành để lập Danh mục loài thủy sản hoang dã nguy cấp, qúy, hiếm gồm đại diện Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan nghiên cứu khoa học, cơ quan quản lý CITES Việt Nam, cơ quan khoa học CITES và chuyên gia. Chủ tịch Hội đồng liên ngành là lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 19. Điều kiện đăng ký cơ sở bảo tồn và phát triển thực vật, động vật thủy sinh hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

1. Điều kiện đăng ký cơ sở bản tồn và phát triển các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được thực hiện theo các quy định của Luật đa dạng sinh học và đáp ứng được các yêu cầu sau:

a) Có quyết định thành lập có chức năng nhiệm vụ phù hợp với mục đích bảo tồn và phát triển loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm hoặc có đề án, đề tài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Cơ sở xây dựng phù hợp với đặc tính sinh trưởng, sinh sản và phát triển của loài nuôi, trồng; đảm bảo an toàn cho người và loài nuôi, trồng; đảm bảo các quy định về vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh; có đội ngũ cán bộ chuyên môn đáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật nuôi sinh sản, sinh trưởng, chăm sóc loài nuôi, trồng và ngăn ngừa dịch bệnh.

c) Có các loài động vật, thực vật thủy sinh hoang dã, nguy cấp, quý hiếm được chứng minh nguồn gốc theo quy định của pháp luật.

2. Về nguồn gốc thực vật, động vật thủy sinh hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

a) Có giấy phép khai thác do cơ quan có thẩm quyền cấp; có biên bản bàn giao mẫu vật tịch thu theo quy định của pháp luật hoặc có giấy phép CITES nhập khẩu đối với mẫu vật tiếp nhận hoặc trao đổi nguồn giống, nguồn gen vì mục đích bảo tồn đối với cơ sở cứu hộ, nghiên cứu, lưu giữ nguồn gen hoặc trưng bày giáo dục bảo tồn thiên nhiên;

b) Đối với tổ chức, cá nhân không đồng thời là ban quản lý khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa thì ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này còn phải có đề tài nghiên cứu khoa học do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc hợp tác bảo tồn với ban quản lý khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa nơi mẫu vật được khai thác.

4. Các cơ sở bảo tồn và phát triển phát triển thực vật, động vật thủy sinh hoang dã nguy cấp, quý, hiếm đã xác lập trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành,  trong thời hạn 3 (ba) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, chủ cơ sở lập bảng kê mẫu vật theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy chứng nhận cơ sở. Chủ cơ sở chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc hợp pháp của mẫu vật.

Điều 20. Chứng nhận cơ sở bảo tồn và phát triển các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

1. Tổng cục Thủy sản cấp giấy chứng nhận cho các cơ sở bảo tồn và phát triển các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm I. Cơ quan chuyên ngành thủy sản địa phương cấp giấy chứng nhận cho các cơ sở bảo tồn và phát triển các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm II.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở gồm:

a) Bản chính đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này, có xác nhận của cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh đối với các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý hiếm;

b) Hồ sơ yêu cầu quy định tại khoản 1 điều ...

b) Bản sao có chứng thực phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết đảm bảo các điều kiện về vệ sinh, môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Giấy chứng nhận và thời hạn của giấy chứng nhận cơ sở

a) Giấy chứng nhận phải thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số giấy phép kinh doanh hoặc quyết định thành lập của tổ chức được cấp; tên, số lượng, nguồn gốc mẫu vật theo mẫu số 5 ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Giấy chứng nhận có thời hạn tối đa 05 (năm) năm kể từ ngày cấp.

4. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận

a) Cách thức nộp hồ sơ: tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh đối với đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn và phát triển các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm hoặc đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với tỉnh không có cơ quan thủy sản cấp tỉnh.

b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận của tổ chức, cá nhân gửi đến. Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và xác nhận về nguồn gốc mẫu vật, điều kiện nuôi, trồng của cơ sở theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 16 Nghị định này, chuyển hồ sơ đến cơ quan cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan cấp giấy chứng nhận tổ chức xác minh (trong trường hợp cần thiết) và cấp giấy chứng nhận cơ sở;

Trường hợp không cấp giấy chứng nhận, cơ quan cấp giấy chứng nhận phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và cơ quan có liên quan.

d) Cách thức trả kết quả: trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng nhận cơ sở được cấp, cơ quan cấp giấy chứng nhận gửi kết quả cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Sau khi nhận được kết quả, cơ quan tiếp nhận hồ sơ giao trả ngay cho tổ chức, cá nhân đề nghị.

5. Thu hồi, cấp đổi giấy chứng nhận cơ sở

a) Cơ quan cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn và phát triển thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm thu hồi giấy chứng nhận cơ sở trong trường hợp cơ sở vi phạm các quy định tại Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.

b) Cấp đổi giấy chứng nhận cơ sở: trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày trước khi giấy chứng nhận cơ sở hết hạn, chủ cơ sở gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đề nghị theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này tới cơ quan cấp giấy chứng nhận; trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan cấp giấy chứng nhận cấp đổi giấy chứng nhận hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp đổi giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đề nghị.

c) Đăng ký bổ sung mẫu vật nghiên cứu bảo tồn và phát triển: trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bổ sung mẫu vật nghiên cứu vào cơ sở, chủ cơ sở gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đề nghị theo quy định tại điểm a khoản 2  Điều này tới cơ quan cấp giấy chứng nhận.

Trong thời hạn 15 ( mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan cấp giấy chứng nhận bổ sung giấy chứng nhận hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp bổ sung giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đề nghị.

6. Sau khi gửi đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở theo quy định tại khoản 2 Điều này, chủ cơ sở phải lập sổ theo dõi mẫu vật phù hợp với loại mẫu vật ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 21. Kiểm tra, giám sát cơ sở bảo tồn và phát triển các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

1. Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh và cơ sở bảo tồn và phát triển loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm thực hiện việc quản lý, theo dõi thông qua hệ thống sổ đăng ký mẫu vật nghiên cứu quy định tại mẫu số 6, 7, 8, 9, 10 và 11 ban kèm theo Nghị định này. Hệ thống sổ đăng ký phải được lưu trữ dưới dạng bản in và tệp tin điện tử.

2. Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh cập nhật thông tin sau mỗi lần kiểm tra, gửi báo cáo kèm bản sao sổ đăng ký mẫu vật nghiên cứu của cơ sở trên địa bàn tỉnh đến Tổng cục Thủy sản trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.

3. Cơ quan thủy sản cấp tỉnh quản lý cơ sở nghiên cứu gây nuôi sinh sản các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý hiếm quy định tại Nghị định này phối hợp với các cơ quan khoa học có liên quan tiến hành kiểm tra định kỳ tối thiểu 2 lần/năm. Đối với cơ sở nghiên cứu gây nuôi sinh trưởng, gây nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo thì thời điểm kiểm tra được tiến hành phù hợp theo từng giai đoạn trong vòng đời của loài nghiên cứu.

4. Tổng cục Thủy sản có trách nhiệm tổ chức kiểm tra theo định kỳ hoặc đột suất đối với Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh và các cơ sở bảo tồn và phát triển cơ sở nghiên cứu gây nuôi sinh sản các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý hiếm về các quy định tại Nghị định này và Luật Thủy sản.

5. Việc kiểm tra cơ sở phải lập thành biên bản theo mẫu số 12, 13, 14, 15 và 16 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm

a)  Tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

b) Định kỳ hàng năm báo cáo Chính phủ về tình hình quản lý các loài thủy sản hoang dã nguy cấp, quý, hiếm.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm bảo nguồn kinh phí triển khai Nghị định.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai Nghị định này.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị định trong phạm vi quản lý của địa phương.

Điều 23. Trình tự, thủ tục thành lập các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn thủy sản nội địa và Quy chế quản lý khu bảo tồn biển, khu bảo tồn thủy sản nội địa

1. Trình tự, thủ tục thành lập khu bảo tồn biển và khu bảo tồn thủy sản nội địa.

2. Quy chế quản lý khu bảo tồn biển, khu bảo tồn thủy sản nội địa

Điều 24. Điều kiện thành lập, chức năng, nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức; cơ chế quản lý, sử dụng tài chính của Quỹ Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản

1. Điều kiện thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản

2. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản

3. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản

4. Cơ chế quản lý, sử dụng tài chính của Quỹ Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản.

Chương III

NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, sản xuất giống thủy sản bố mẹ

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện:

a) Hồ sơ: Giấy đề nghị; bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật.

b) Trình tự, thủ tục: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra điều kiện của cơ sở. Nếu đủ điều kiện thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng, sản xuất giống thủy sản bố mẹ trong trường hợp bị mất, hư hỏng, thay đổi thông tin:

a) Hồ sơ đăng ký cấp lại bao gồm: Giấy đề nghị cấp lại; tài liệu chứng minh nội dung thay đổi (trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân); Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp (trừ trường hợp bị mất);

b) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền; trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

c) Trước khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng, sản xuất giống thủy sản bố mẹ hết hiệu lực 06 tháng, tổ chức, cá nhân phải đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất theo quy định tại khoảnh 1 và khoản 2 Điều này.

3. Hàng năm, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra giám sát cơ sở định kỳ hoặc đột xuất và bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện trong trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 27 Luật Thủy sản.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mẫu Giấy đề nghị, bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật, mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện, tần suất kiểm tra, biểu mẫu các chỉ tiêu kiểm tra điều kiện.

Điều 26. Giống thuỷ sản cấm xuất khẩu

1. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu giống thủy sản có tên trong Danh mục giống thuỷ sản cấm xuất khẩu phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép

2. Danh mục giống thuỷ sản cấm xuất khẩu theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Tùy theo tình hình thực tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục giống thuỷ sản cấm xuất khẩu theo trình tự, thủ tục rút gọn.

Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiện sản xuất gồm:

a) Giấy đề nghị;

b) Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật; danh sách các loại sản phẩm sản xuất;

c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiện sản xuất:

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nộp hồ sơ tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra điều kiện của cơ sở sản xuất, nếu đủ điều kiện thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

c) Trước khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hết hiệu lực 06 tháng, tổ chức, cá nhân phải đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất theo quy định tại khoảnh 1 và khoản 2 Điều này.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký:

a) Hồ sơ đăng ký cấp lại bao gồm đơn đăng ký cấp lại; tài liệu chứng minh nội dung thay đổi trong trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đã được cấp, trừ trường hợp bị mất;

b) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Hàng năm, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra giám sát cơ sở định kỳ hoặc đột xuất và bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện trong trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 35 Luật Thủy sản.

5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mẫu Giấy đề nghị, bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật, mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện, tần suất kiểm tra, biểu mẫu các chỉ tiêu kiểm tra cơ sở.

Điều 28. Điều kiện nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài thuỷ sản hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm

1. Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng động vật phải có các điều kiện sau đây:

a) Chuồng, trại được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài nuôi và năng lực sản xuất của trại nuôi.

b) Đăng ký trại nuôi sinh sản những loài động vật đã đư­­ợc cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản là có khả năng sinh sản liên tiếp qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát.

c) Đăng ký trại nuôi sinh trưởng những loài động vật đã được cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản là việc nuôi sinh trưởng không ảnh hưởng tới việc bảo tồn loài đó trong tự nhiên.

d) Bảo đảm các điều kiện an toàn cho ng­­ười và vệ sinh môi trường theo quy định của Nhà nước.

đ) Có người đủ chuyên môn đáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, chăm sóc loài vật nuôi và ngăn ngừa dịch bệnh.

e) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác con non, trứng từ tự nhiên để nuôi sinh trưởng, ấp nở nhằm mục đích thương mại phải được cơ quan quản lý quy định tại Điều 9 Nghị định này cho phép.

2. Cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài thực vật phải có các điều kiện sau đây:

a) Cơ sở được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài cây trồng và năng lực sản xuất của cơ sở trồng cấy nhân tạo.

b) Cơ sở trồng cấy nhân tạo phải được cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận việc trồng cấy nhân tạo không ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài đó trong tự nhiên.

c) Có người đủ chuyên môn đáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật trồng cấy nhân tạo, chăm sóc cây trồng  và ngăn ngừa dịch bệnh.

Điều 29. Trình tự, thủ tục đăng ký nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài thuỷ sản hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm

1. Trại nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục I của Công ư­­ớc CITES phải đăng ký với Cơ quan quản lý CITES Việt Nam để gửi hồ sơ đăng ký cho Ban Thư ký Công ước CITES quốc tế xem xét, phê duyệt. Hồ sơ đăng ký trại nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo quy định tại các Phụ biểu 3-A và Phụ biểu 3-B kèm theo Nghị định này. Cơ quan quản lý CITES uỷ quyền cho cơ quan quản lý quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 9 Nghị định này tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký.

2. Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục II và III của Công ước CITES phải đăng ký với cơ quan kiểm lâm tỉnh; trường hợp ở địa phương không có cơ quan kiểm lâm thì đăng ký với cơ quan quản lý chuyên ngành được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định. Đối với các loài thuỷ sinh, đăng ký với cơ quan bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; trường hợp ở địa phương không có cơ quan bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thì đăng ký với sở quản lý chuyên ngành về thuỷ sản. Hồ sơ đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo quy định tại các Phụ biểu 4-A và Phụ biểu 4-B kèm theo Nghị định này. Vào tháng 11 hàng năm cơ quan tiếp nhận đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo quy định tại khoản này có trách nhiệm báo cáo với Cơ quan quản lý CITES Việt Nam tình hình đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo tại địa phương.

3. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo.

a) Đối với trại nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục I của Công ư­­ớc CITES thời hạn như sau:

Chậm nhất là 15 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ đăng ký trại nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES, cơ quan quản lý quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 9 Nghị định này phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ đăng ký và gửi hồ sơ đã thẩm định cho Cơ quan quản lý CITES. Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo lý do từ chối cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký trại nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo.

Chậm nhất là 15 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ đăng ký đã được thẩm định, Cơ quan quản lý CITES phải xem xét, gửi hồ sơ đăng ký cho Ban Thư ký Công ước CITES quốc tế để xem xét, chấp nhận. Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan quản lý CITES phải thông báo lý do từ chối cho cơ quan thẩm định hồ sơ và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký trại nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo.

Chậm nhất là 5 ngày làm việc sau khi nhận được ý kiến chấp nhận của Ban Thư ký Công ước CITES quốc tế, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam phải cấp giấy chứng nhận đăng ký cho các trại nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo đã đăng ký. Mẫu chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo quy định tại Phụ biểu 5 kèm theo Nghị định này. Cơ quan quản lý CITES thông báo cho cơ quan quản lý quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 10 Nghị định này về kết quả đăng ký trại nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo để quản lý.

b) Đối với trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục II và III của Công ước CITES, chậm nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại các Phụ biểu 4-A và Phụ biểu 4-B kèm theo Nghị định này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo động vật, thực vật quy định tại khoản 2 Điều này phải tiến hành thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký cho các trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo đã đăng ký. Mẫu chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo quy định tại Phụ biểu 5 kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ, phải thông báo lý do từ chối tiếp nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo.

Điều 30. Giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản

1. Mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản là vùng nước biển được quy hoạch để nuôi trồng thuỷ sản, tính từ đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm trở ra.

2. Đối tượng được giao mặt nước biển không thu tiền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản:

a) Cá nhân sinh sống tại địa phương trực tiếp nuôi trồng thủy sản mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản;

b) Cá nhân sinh sống tại địa phương làm nghề khai thác thủy sản ven bờ chuyển sang nuôi trồng thủy sản.

3. Hồ sơ đăng ký giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản:

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải có đơn xin giao mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận. Trong đơn phải thể hiện năng lực kỹ thuật nuôi trồng và cam kết bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản.

4. Hồ sơ đăng ký thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản.

a) Đối với tổ chức, cá nhân trong nước:

Đơn đăng ký thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản;

Báo cáo dự án khả thi nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh thẩm định;

Bản thuyết minh về năng lực kỹ thuật nuôi trồng thủy sản;

Báo cáo đánh giá tác động môi trường nuôi trồng thuỷ sản và kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao hợp lệ).

b) Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài:

Đơn đăng ký thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản;

Báo cáo đánh giá tác động môi trường nuôi trồng thuỷ sản và kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; Giấy phép đầu tư nước ngoài (bản sao hợp lệ).

5. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giao, cho thuê mặt nước biển và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản. Trường hợp không giao, không cho thuê mặt nước biển thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản, đồng thời là cơ quan cấp và thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển.

Điều 31. Giao, cho thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản

Việc giao đất, cho thuê đất, trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để nuôi trồng thủy sản được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đất đai. Hồ sơ đăng ký giao, thuê đất để nuôi trồng thủy sản áp dụng theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Điều 32. Hạn mức diện tích và thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản

Hạn mức diện tích và thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản được quy định như sau:

1. Diện tích mặt nước biển được giao để nuôi trồng thuỷ sản không quá một (01) ha.

2. Diện tích mặt nước biển cho thuê để nuôi trồng thủy sản không quá ba mươi (30) ha trong vùng biển ba (3) hải lý trở vào bờ hoặc không quá một trăm (100) ha trong vùng biển cách bờ từ ba (3) hải lý trở ra.

3. Thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản không quá hai mươi (20) năm, được tính từ ngày ghi trong quyết định giao, cho thuê mặt nước biển.

4. Trường hợp diện tích mặt nước biển dã giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản mà không được sử dụng hết theo quy định của Bộ Thuỷ sản, thì bị thu hồi phần diện tích mặt nước biển không được sử dụng đó.

Điều 33. Gia hạn thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản khi hết thời hạn quyền sử dụng

1. Trước thời điểm hết hạn quyền sử dụng mặt nước biển sáu (6) tháng, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản phải làm hồ sơ như quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 10 Nghị định này, gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin gia hạn được giao, thuê mặt nước biển.

2. Đối với tổ chức cá nhân nước ngoài còn phải có bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư được gia hạn (nếu có).

3. Thời hạn gia hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản không vượt quá thời hạn giao, cho thuê trước đó.

4. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn giao hoặc cho thuê và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản. Trường hợp không gia hạn thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 34. Xử lý tài sản đã đầu tư trên mặt nước biển, tiền thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản khi mật nước biển đã giao, cho thuê bị thu hồi hoặc tự nguyện trả lại.

1. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi hoặc tự nguyện trả lại diện tích mặt nước biển nuôi trồng thuỷ sản quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 29 Luật Thuỷ sản phải tự chịu trách nhiệm tháo dỡ, di chuyển tài sản đã đầu tư trên mặt nước biển đó. Trường hợp thời hạn thuê chưa hết thì dược Nhà nước trả lại số tiền thuê của thời gian còn lại (nếu đã trả trước).

2. Đối với trường hợp thu hồi diện tích mặt nước biển quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 29 Luật Thuỷ sản được quy định như sau:

a) Được Nhà nước trả lại tiền thuê của thời gian còn lại (nếu đã trả trước);

b) Được Nhà nước hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản đã đầu tư trên mặt nước biển và thuỷ sản nuôi trồng (nếu có);

c) Được bồi thường thiệt hại về thuỷ sản (nếu có);

d) Được ưu tiên giao, cho thuê mặt nước biển khác để nuôi trồng thuỷ sản nếu có nhu cầu và địa phương còn quỹ mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản.

Điều 35. Trình tự, thủ tục thu hồi mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản

1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi mặt nước biển ban hành thông báo thu hồi mặt nước biển.

Thông báo thu hồi được gửi đến từng người có mặt nước biển thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có mặt nước biển thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có mặt nước biển thu hồi;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

c) Người sử dụng mặt nước biển có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích mặt nước biển, thống kê công trình nuôi trồng thủy sản, nhà ở, tài sản khác gắn liền để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

d) Trường hợp người sử dụng mặt nước biển trong khu vực có mặt nước biển thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng mặt nước biển thực hiện.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng mặt nước biển vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có mặt nước biển thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người có mặt nước biển thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại pháp luật về đất đai.

2. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ được quy định như sau:

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, bố trí giao, cho thuê mặt nước biển nơi khác để nuôi trồng thủy sản (nếu có) và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mặt nước biển thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có mặt nước biển thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, bố trí giao, cho thuê mặt nước biển nơi khác để nuôi trồng thủy sản (nếu có) tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có mặt nước biển thu hồi.

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, bố trí giao, cho thuê mặt nước biển nơi khác để nuôi trồng thủy sản (nếu có); phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mặt nước biển thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;

b) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, bố trí giao, cho thuê mặt nước biển nơi khác để nuôi trồng thủy sản (nếu có) trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi.

3. Việc quyết định thu hồi mặt nước biển, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, bố trí giao, cho thuê mặt nước biển nơi khác để nuôi trồng thủy sản (nếu có) được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định quyết định thu hồi mặt nước biển, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ trong cùng một ngày;

b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có mặt nước biển thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có mặt nước biển thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí mặt nước biển nơi khác để nuôi trồng thủy sản (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ (nếu có);

c) Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí mặt nước biển nơi khác để nuôi trồng thủy sản (nếu có) theo phương án bồi thường, hỗ trợ, mặt nước biển nơi khác để nuôi trồng thủy sản (nếu có) đã được phê duyệt;

d) Trường hợp người có mặt nước biển thu hồi không bàn giao mặt nước biển cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có mặt nước biển thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.

Trường hợp người có mặt nước biển thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao mặt nước biển cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi mặt nước biển và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý mặt nước biển đã được giải phóng mặt bằng.

5. Tổ chức cá nhân có mặt nước biển bị thu hồi không thực hiện việc thu hồi sẽ bị cưỡng chế thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai.

Chương IV

KHAI THÁC THỦY SẢN

Điều 36. Phân vùng khai thác thuỷ sản

1. Vùng biển Việt Nam được phân thành ba vùng khai thác thủy sản theo thứ tự:

a) Vùng biển ven bờ được giới hạn bởi mép nước biển tại bờ biển và tuyến bờ;

b) Vùng lộng: là vùng biển được giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng;

c) Vùng khơi: là vùng biển được giới hạn bởi tuyến lộng và ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế của vùng biển Việt Nam.

2. Ủy ban nhân dân hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tiếp giáp nhau căn cứ vào đặc điểm cụ thể về địa lý của vùng biển ven bờ để hiệp thương xác định và công bố ranh giới vùng khai thác thủy sản ven bờ giữa hai tỉnh.

Điều 37. Quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản trong vùng biển Việt Nam

Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thuỷ sản trong vùng biển Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:

1. Quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác; các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ bị cấm sử dụng hoặc bị hạn chế sử dụng tại các vùng biển hoặc từng tuyến khai thác; khu vực bị cấm khai thác và khu vực bị cấm khai thác có thời hạn; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thủy sản được phép khai thác.

2. Quy định đối với các tàu cá hoạt động tại các vùng khai thác thủy sản:

a) Tàu lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên khai thác thủy sản tại vùng khơi và vùng biển cá, không được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng lộng;

b) Tàu lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 CV đến dưới 90 CV khai thác hải sản tại vùng lộng và vùng khơi, không được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng biển cả;

c) Tàu lắp máy có công suất máy chính dưới 20 CV hoặc tàu không lắp máy khai thác hải sản tại vùng biển ven bờ không được khai thác thủy sản tại vùng lộng, vùng khơi và vùng biển cả;

d) Các tàu làm nghề lưới vây cá nổi nhỏ, nghề khai thác nhuyễn thể  không bị giới hạn công suất khi hoạt động khai thác trong vùng biển ven bờ và vùng lộng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các nghề và ngư trường hoạt động cho các tàu này;

đ) Ngoài quy định về công suất máy chính của tàu, tàu khai thác hải sản còn phải đáp ứng đầy đủ quy định về đảm bảo an toàn khi tàu hoạt động trên từng vùng biển.

3. Tàu cá khai thác thủy sản dưới 20 CV hoặc tàu không lắp máy đăng ký tại tỉnh nào thì chỉ được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ của tỉnh đó. Trừ trường hợp Ủy ban nhân dân của hai tỉnh có biển liền kề có thỏa thuận riêng về việc cho phép tàu cá tỉnh bạn vào khai thác thủy sản trong vùng biển ven bờ của tỉnh mình.

4. Tàu cá hoạt động tại vùng lộng và vùng khơi phải được đánh dấu để nhận biết. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể về dấu hiệu nhận biết đối với tàu cá hoạt động tại vùng lộng và vùng khơi.

Điều 38. Điều kiện cấp Giấy phép khai thác thủy sản

1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép phải có đủ điều kiện sau theo quy định tại Điều 52 Luật Thủy sản.

2. Không cấp giấy phép trong các trường hợp sau đây:

a) Khai thác các loại thuỷ sản bị cấm; khai thác trong các vùng cấm, trong thời gian cấm khai thác hoặc bằng nghề bị cấm;

b) Khai thác các loài thuỷ sản thuộc danh mục các loài thuỷ sản mà trữ lượng nguồn lợi của các loài này đang bị suy giảm nghiêm trọng hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng.

Điều 39. Thủ tục và trình tự cấp giấy phép

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép: Giấy đề nghị cấp giấy phép khai thác thủy sản.

2. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép gồm:

a) Giấy đề nghị cấp lại giấy phép;

b) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp bị mất Giấy phép; giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi thông tin trong Giấy phép đã được cấp (đối với trường hợp thay đổi thông tin trong giấy phép);

c) Giấy phép khai thác thủy sản đã được cấp, trừ trường hợp bị mất.

3. Trình tự thực hiện:

Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều …Nghị định này.

a) Trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thẩm quyền thực hiện cấp, cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản;

b) Trong trường hợp không cấp cơ quan thẩm quyền trả lời bằng văn bảnnêu rõ lý do.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mẫu Giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy sản; báo cáo khai thác thủy sản; nhật ký khai thác thủy sản.

Điều 40. Điều kiện khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam

1. Điều kiện chung

a) Được phép của cơ quan quản lý nghề cá khu vực hoặc cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có biển;

b) Tàu cá có đủ điều kiện hoạt động; đã được đăng ký, có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá còn hiệu lực ít nhất 03 tháng; trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn cho người và tàu cá; thiết bị giám sát hành trình, thông tin liên lạc tương ứng với vùng biển hoạt động;

c) Thuyền trưởng, máy trưởng phải có bằng hoặc chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng do cơ quan có thẩm quyền cấp; thuyền viên và người làm việc trên tàu cá có bảo hiểm thuyền viên; thuyền viên trên tàu phải có hộ chiếu phổ thông; trên một tàu hoặc một nhóm tàu phải có ít nhất 01 người biết thông thạo tiếng Anh hoặc ngôn ngữ thông dụng của quốc gia, vùng lãnh thổ mà tàu cá đến khai thác;

d) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật nước sở tại (nếu có).

2. Một số điều kiện cụ thể

a) Tuân thủ quy định về đánh dấu tàu cá và đăng ký với Tổ chức Hàng hải quốc tế;

b) Lắp đặt hệ thống giám sát (VMS) trên tàu cá;

c) Tuân thủ các quy định về giám sát viên trên tàu cá theo yêu cầu của cơ quan quản lý nghề cá khu vực hoặc cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có biển;

d) Tuân thủ các quy định về ngư cụ khai thác, loài được phép khai thác, kích thước cá thể cho phép khai thác, vùng cấm khai thác, mùa cấm khai thác,… theo quy định của cơ quan quản lý nghề cá khu vực hoặc cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có biển;

e) Tuân thủ các quy định về hạn ngạch khai thác của cơ quan quản lý nghề cá khu vực hoặc cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có biển;

f) Tuân thủ các quy định về báo cáo vị trí tàu, báo cáo hoạt động tàu cá qua sổ nhật ký khai thác (có thể phải báo cáo bằng hệ thống điện tử);

g) Không thực hiện các hoạt động chuyển tải trên vùng biển quốc tế trừ khi được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nghề cá khu vực;

h) Tuân thủ các quy định khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý nghề cá khu vực hoặc cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có biển (nếu có).

3. Mức độ xử phạt nếu cá nhân, tổ chức muốn khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam vi phạm các quy định của cơ quan quản lý nghề cá khu vực hoặc cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có biển bị xử phạt theo qui định hiện hành của pháp luật Việt Nam hoặc có thể bị xử lý theo quy định của cơ quan quản lý nghề cá khu vực hoặc cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tại nơi khai thác.

Điều 41. Thủ tục và trình tự cấp giấy tờ có liên quan cho tàu cá khai thác thuỷ sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam và cấp lại giấy tờ sau khi khai thác thuỷ sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam về

1. Để được khai thác thủy sản ở vùng biển cả hoặc vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ về Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp phép cho tàu cá hoạt động khai thác thuỷ sản ở vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác;

b) Hợp đồng hợp tác khai thác thuỷ sản ở vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia và lãnh thổ đó chấp thuận (bản công chứng);

c) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản sao chụp);

d) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản sao chụp);

đ) Danh sách, ảnh và số hộ chiếu của thuyền viên, người làm việc trên tàu cá;

e) Bằng thuyền trưởng, máy trưởng (bản sao chụp).

2. Trong thời hạn (05) năm ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Thủy sản xem xét hồ sơ và cấp phép cho tàu cá đi khai thác thuỷ sản ở vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác (bằng tiếng Việt và tiếng Anh).

Trong trường hợp không cấp phép thì Tổng cục Thủy sản phải có văn bản trả lời chủ tàu cá và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn (05) năm ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Thủy sản xem xét hồ sơ, cấp phép cho tàu cá đi khai thác thuỷ sản ở vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác và các giấy tờ có liên quan (bằng tiếng Việt và tiếng Anh), gồm:

a) Giấy phép cho tàu cá khai thác thủy sản khai thác ở vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác;

b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá;

c) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;

d) Danh sách, ảnh và số hộ chiếu của thuyền viên và người làm việc trên tàu cá.

4. Sau khi cấp phép cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày cấp phép, Tổng cục Thủy sản phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tàu đi khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác và các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao biết để phối hợp theo dõi và quản lý.

5. Tổ chức, cá nhân khi nhận giấy phép cho tàu cá khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác và các giấy tờ có liên quan phải nộp lại cho Tổng cục Thủy sản các giấy tờ sau:

a) Giấy phép khai thác thủy sản (bản chính);

b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản chính);

c) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản chính).

6. Để nhận lại các giấy tờ đã nộp, tổ chức, cá nhân gửi đơn đề nghị nhận lại các giấy tờ đến Tổng cục Thủy sản (theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn theo quy định, Tổng cục Thủy sản phải trả lại các giấy tờ mà tổ chức, cá nhân đã nộp.

7. Các biểu mẫu giấy tờ quy định tại Điều này do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.

Điều 42. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép của tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam

1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lần đầu bao gồm:

a) Ðơn xin cấp Giấy phép cho tàu cá (theo Phụ lục số.... ban hành kèm theo Nghị định này);

b) Các giấy tờ, văn bản quy định tại các Ðiều 60 Luật Thủy sản (bản sao có công chứng);

c) Danh sách (ghi rõ họ tên, địa chỉ thường trú, chức danh) và ảnh của từng thuyền viên, người làm việc trên tàu cá.

2. Hồ sơ xin cấp lại Giấy phép bao gồm:

a) Đơn xin cấp lại Giấy phép (theo Phụ lục số.... ban hành kèm theo Nghị định này);

b) Giấy phép đã được cấp (đối với trường hợp Giấy phép bị rách, nát);

c) Giấy xác nhận mất Giấy phép (ghi rõ lý do mất) do chính quyền địa phương tại nơi mất cắp (đối với trường hợp Giấy phép bị mất);

d) Báo cáo về việc thay đổi tàu cá hoặc thay đổi nghề nghiệp hoạt động (nếu có).

3. Trình tự thực hiện

a) Tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ các điều kiện tại Điều 60 Luật Thủy sản có nhu cầu xin cấp mới, cấp lại Giấy phép hoạt động trong vùng biển Việt Nam nộp hồ sơ về Tổng cục Thủy sản.

b) Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Tổng cục Thủy sản có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

c) Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đáp ứng yêu cầu Tổng cục Thủy sản cấp Giấy phép hoạt động trong vùng biển Việt Nam. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, Tổng cục Thủy sản có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 43. Điều kiện của đơn vị thực hiện đăng kiểm tàu cá

1. Được thành lập theo quy định của pháp luật;

2. Có tối thiểu số đăng kiểm viên là các cán bộ kỹ thuật chuyên ngành về tàu thuyền và các chuyên ngành khác có liên quan đến công tác đăng kiểm tàu cá đã được tập huấn, đào tạo nghiệp vụ đăng kiểm theo chuyên môn và đã được bổ nhiệm theo quy định (Phụ lục …kèm theo ).

3. Đáp ứng các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu phục vụ công tác đăng kiểm (Phụ lục …kèm theo).

4. Có Đề án triển khai nhiệm vụ đăng kiểm trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận.

Điều 44. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá

1. Cơ sở có biển hiệu, địa chỉ rõ ràng.

2. Hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn của cơ sở phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Có ít nhất một nhân viên kỹ thuật có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành vỏ tàu, một nhân viên kỹ thuật có trình độ trung cấp trở lên về động lực.

4. Yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị đối với cơ sở đóng mới, nâng cấp, cải hoán tàu cá vỏ gỗ: Cơ sở đóng mới, nâng cấp, cải hoán tàu cá vỏ gỗ phải đáp ứng các yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị tối thiểu theo Phụ lục ….. ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị đối với cơ sở đóng mới, nâng cấp, cải hoán tàu cá vỏ vật liệu mới (composite): Cơ sở đóng mới, nâng cấp, cải hoán tàu cá vỏ vật liệu mới (composite) phải đáp ứng các yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị tối thiểu theo Phụ lục …. ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị đối với cơ sở đóng mới, nâng cấp, cải hoán tàu cá vỏ thép: Cơ sở đóng mới, nâng cấp, cải hoán tàu cá vỏ thép phải đáp ứng các yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị tối thiểu theo quy định tại Phụ lục số …. ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 45. Trình tự, thủ tục nhập khẩu tàu cá

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tàu cá phải có đơn đề nghị nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục .... ban hành kèm theo Nghị định này (kèm theo hồ sơ xuất xưởng của cơ sở đóng tàu; Lý lịch máy tàu; Lý lịch các trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá)  gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nơi tổ chức đặt trụ sở, văn phòng đại diện hoặc nơi cá nhân đề nghị nhập khẩu tàu cá có hộ khẩu thường trú. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn một (01) ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu tàu cá để bổ sung hồ sơ.

2. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải có ý kiến và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản.

3. Sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Tổng cục Thủy sản xem xét và có văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục .... ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp không cho phép nhập khẩu tàu cá, trong thời gian (03) ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Tổng cục Thuỷ sản phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá gửi cho tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu tàu cá, đồng thời gửi đến các cơ quan liên quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi chủ tàu cá đăng ký hộ khẩu thường trú, Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng), Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan..

Chương V

KIỂM NGƯ

Điều 46. Cơ cấu tổ chức của cơ quan Kiểm ngư

Lực lượng kiểm ngư được tổ chức theo hệ thống thống nhất, bao gồm:

a) Kiểm ngư trung ương:

Cục Kiểm ngư là cơ quan thuộc Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cục Kiểm ngư có các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và các Chi cục Kiểm ngư Vùng: Vùng I tại Hải Phòng, Vùng II tại Đà Nẵng, Vùng III tại Khánh Hòa, Vùng IV tại Bà Rịa Vũng Tàu và Vùng V tại Kiên Giang.

Chi cục Kiểm ngư Vùng có các phòng chuyên môn, đội tàu Kiểm ngư và Trạm Kiểm ngư đặt tại một số Đảo.

Cục Kiểm ngư và các Chi cục Kiểm ngư Vùng có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

b) Kiểm ngư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của 28 tỉnh, thành phố ven biển:

Phương án 1: Chi cục Kiểm ngư là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phương án 2: Phòng và Đội tàu Kiểm ngư thuộc Chi cục Thủy sản tỉnh, thành phố trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm ngư.

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm ngư cấp tỉnh.

Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Kiểm ngư

1. Nhiệm vụ

a) Tham mưu, đề xuất và tham gia xây dựng cơ chế chính sách, văn bản pháp luật quy định về công tác kiểm ngư;

b) Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản trên biển;

c) Tiến hành một số hoạt động Điều tra khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm hoặc phát hiện hành vi phạm tội đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự trong lĩnh vực được giao quản lý theo quy định.

d) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế, luật pháp các nước có liên quan trong lĩnh vực thủy sản; hướng dẫn ngư dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các quy định pháp luật về thủy sản;

đ) Điều động lực lượng phối hợp tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn khi có tình huống xảy ra;

e) Tham gia công tác phòng, chống thiên tai; bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của quốc gia theo quy định của pháp luật; hợp tác quốc tế theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập theo quy định của pháp luật.

2. Quyền hạn:

a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, điều tra và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản trên các vùng nước;

b) Xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế thực hiện hành vi vi phạm pháp luật thủy sản;

c) Tiến hành các hoạt động kiểm tra, xác minh và điều tra theo quy định của  Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự và các văn bản pháp luật khác có liên quan;

d) Được sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ, các biện pháp nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;

đ) Được quyền truy đuổi, bắt giữ và áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong trường hợp người và phương tiện vi phạm pháp luật không chịu tuân theo hiệu lệnh, chống đối hoặc cố tình bỏ chạy.

Điều 48. Lực lượng

Lực lượng Kiểm ngư bao gồm Kiểm ngư viên, Thuyền viên kiểm ngư; công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Bộ luật Lao động làm việc tại các cơ quan kiểm ngư và các Cộng tác viên cung cấp thông tin.

1. Kiểm ngư viên

a) Kiểm ngư viên là công chức được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm ngư viên để thực hiện nhiệm vụ kiểm ngư;

b) Kiểm ngư viên được cấp Thẻ Kiểm ngư, trang phục và các trang thiết bị chuyên ngành.

2. Thuyền viên tàu Kiểm ngư

a) Thuyền viên tàu Kiểm ngư là công chức được bổ nhiệm vào ngạch Thuyền viên Kiểm ngư và lao động hợp đồng làm việc trên tàu Kiểm ngư theo Bộ Luật lao động;

b) Thuyền viên tàu Kiểm ngư được cấp trang phục và các trang thiết bị chuyên dùng;

c) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của Thuyền viên tàu Kiểm ngư.

3. Công chức làm việc tại các cơ quan kiểm ngư, lao động hợp đồng và cộng tác viên

a) Công chức làm việc tại các cơ quan kiểm ngư là công chức làm việc tại các cơ quan kiểm ngư nhưng không được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm ngư viênThuyền viên Kiểm ngư; được cấp trang phục Kiểm ngư để thực hiện nhiệm vụ;

b) Lao động hợp đồng là những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong lực lượng kiểm ngư theo quy định của Bộ luật Lao động hiện hành.

c) Cộng tác viên của Kiểm ngư là công dân Việt Nam có quan hệ cung cấp thông tin cơ sở, hỗ trợ các hoạt động của Kiểm ngư theo quy định của pháp luật, được cơ quan Kiểm ngư các cấp công nhận hoặc ký hợp đồng cung cấp thông tin. Cộng tác viên được cơ quan Kiểm ngư thanh toán các chi phí hoạt động và được hưởng chế độ về cung cấp tin báo theo quy định của Nhà nước; được bảo đảm bí mật về nguồn tin cung cấp; được bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 49. Phương tiện

1. Kiểm ngư được trang bị tàu và xuồng Kiểm ngư để thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và các nhiệm vụ khác trên biển theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về phân bổ số lượng tàu, xuồng Kiểm ngư trên các khu vực và địa phương để hoạt động.

Điều 50. Trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang phục và trang thiết bị chuyên ngành

Kiểm ngư được trang bị trang phục, phương tiện thông tin liên lạc chuyên dùng; thiết bị đặc thù; vũ khí, công cụ hỗ trợ và công cụ cần thiết khác để tự vệ và thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

Trong tình thế cấp thiết phải đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn, ứng phó với sự cố môi trường nghiêm trọng thì lực lượng Kiểm ngư được quyền huy động người, phương tiện của cá nhân, tổ chức Việt Nam, nhưng phải hoàn trả ngay khi tình thế cấp thiết chấm dứt; trường hợp có thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường. Người được huy động làm nhiệm vụ mà bị thương hoặc bị chết thì được giải quyết theo chính sách của Nhà nước; trong trường hợp không có người, phương tiện của cá nhân, tổ chức Việt Nam để huy động hoặc đã huy động nhưng vẫn chưa giải quyết được tình thế cấp thiết, thì lực lượng Kiểm ngư có thể đề nghị người nước ngoài, phương tiện của cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam giúp đỡ theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 51. Bảo đảm hoạt động

1. Vốn đầu tư và kinh phí hoạt động của Kiểm ngư được bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm trụ sở làm việc, nhà ở, cầu cảng, nơi tránh trú bão cho tàu và xuồng Kiểm ngư.

3. Bảo đảm về công tác tuyên truyền.

4. Bảo đảm trang phục

5. Bảo đảm cơ sở vật chất thiết yếu.

6. Bảo đảm trong hoạt động phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn.

7. Bảo đảm hoạt động thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ

8. Bảo đảm hoạt động sửa chữa phương tiện, trang thiết bị (hàng năm và tại nhà máy).

Điều 52. Chế độ, chính sách đối với Kiểm ngư

1. Kiểm ngư viên được hưởng chế độ lương, phụ cấp thâm niên, phụ cấp trách nhiệm theo nghề, chế độ bồi dưỡng đi biển và các phụ cấp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thuyền viên tàu Kiểm ngư được hưởng chế độ lương, phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi theo nghề, các chế độ bồi dưỡng đi biển và các phụ cấp khác theo quy định của pháp luật.

3. Công chức, Lao động hợp đồng theo quy định của Bộ luật Lao động làm việc tại các cơ quan kiểm ngư được hưởng phụ cấp thâm niên theo quy định của pháp luật.

4. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết chế độ này.

Điều 53. Chỉ đạo, điều hành lực lượng kiểm ngư

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chỉ đạo thống nhất về chuyên môn, nghiệp vụ của kiểm ngư;

b) Kiểm tra, chỉ đạo việc thanh tra hoạt động của kiểm ngư;

c) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc trang bị tàu và xuồng kiểm ngư, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện chuyên dùng, đồng phục, phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu cho kiểm ngư theo quy định của pháp luật;

d) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trình Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về các chế độ, chính sách đối với kiểm ngư.

đ) Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức và người lao động kiểm ngư.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của kiểm ngư cấp tỉnh trên địa bàn quản lý;

b) Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động của kiểm ngư với các cơ quan có liên quan trên địa bàn;

c) Quản lý công chức kiểm ngư địa phương; bảo đảm kinh phí hoạt động cho kiểm ngư địa phương theo quy định của pháp luật.

Điều 54. Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn

1. Lực lượng Kiểm ngư được đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức cần thiết khác phù hợp với nhiệm vụ được giao; được khuyến khích và tạo điều kiện phát triển tài năng để thực hiện nhiệm vụ.

2. Lực lượng Kiểm ngư có Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để hàng năm bồi dưỡng cho công chức, viên chức và người lao động theo quy định, quy chuẩn hiện hành.

Chương VI

CHẾ BIẾN, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, MUA BÁN NỘI ĐỊA LOÀI THỦY SẢN HOANG DÃ, NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM

Điều 55. Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên, quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES

1. Cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES vì mục đích thương mại.

2. Có giấy phép CITES, chứng chỉ CITES quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều …. Nghị định này khi:

a) Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES không vì mục đích thương mại, mẫu vật quy định tại Phụ lục II và III của Công ước CITES, mẫu vật tiền Công ước.

b) Nhập nội từ biển mẫu vật quy định  tại Phụ lục I của Công ước CITES không vì mục đích thương mại, mẫu vật quy định tại Phụ lục II của Công ước CITES.

3. Mẫu vật là vật dụng cá nhân, hộ gia đình được miễn trừ giấy phép CITES, chứng chỉ CITES khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Mẫu vật được sử dụng không vì mục đích thương mại.

b) Tại thời điểm xuất khẩu, nhập khẩu mang theo người hoặc là một phần của vật dụng hộ gia đình khi di chuyển giữa các nước.

c) Số lượng không vượt quá quy định của Công ước CITES, áp dụng đối với một số loài động vật, thực vật hoang dã.

Điều 56. Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo, quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES

1. Có giấy phép CITES, chứng chỉ CITES quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều …. Nghị định này khi xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo.

2. Xuất khẩu mẫu vật quy định tại Phụ lục I của Công ước CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

a) Mẫu vật động vật từ thế hệ F2 trở về sau, sinh sản tại trại nuôi đã đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều ….. Nghị định này.

b) Mẫu vật thực vật từ cơ sở trồng cấy nhân tạo đã đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều ….. Nghị định này.

c) Mẫu vật phải đư­­ợc đánh dấu theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.

3. Xuất khẩu mẫu vật quy định tại Phụ lục II và III của Công ước CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

a) Đối với mẫu vật động vật nuôi sinh sản: mẫu vật động vật từ thế hệ F1 trở về sau, sinh sản tại trại nuôi đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều …. Nghị định này.

b) Đối với mẫu vật động vật nuôi sinh trưởng: mẫu vật từ trại nuôi sinh trưởng đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều …. Nghị định này.

c) Đối với mẫu vật thực vật trồng cấy nhân tạo: mẫu vật thực vật từ cơ sở trồng cấy nhân tạo đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều ……Nghị định này.

Điều 57. Điều kiện xuất khẩu mẫu vật nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên, theo quy định của pháp luật Việt Nam, không quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES

1. Cấm xuất khẩu mẫu vật các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; mẫu vật các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thuộc Nhóm I-A theo quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm vì mục đích thương mại.

2. Có giấy phép quy định tại khoản 4 Điều …. Nghị định này khi xuất khẩu mẫu vật các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm không vì mục đích thương mại; mẫu vật các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm I-A không vì mục đích thương mại; mẫu vật (trừ sản phẩm gỗ) các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm II-A.

Điều 58. Điều kiện xuất khẩu mẫu vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam, không quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo

1. Có giấy phép quy định tại khoản 4 Điều …. Nghị định này khi xuất khẩu mẫu vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam có nguồn gốc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo.

2. Xuất khẩu mẫu vật nguy cấp, quý, hiếm thuộc Nhóm I theo quy định của pháp luật Việt Nam có nguồn gốc nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

a) Mẫu vật động vật từ thế hệ F2 trở về sau, sinh sản tại trại nuôi đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều …. Nghị định này.

b) Mẫu vật thực vật từ cơ sở trồng cấy nhân tạo đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều ….Nghị định này.

c) Mẫu vật phải đư­­ợc đánh dấu theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.

3. Xuất khẩu mẫu vật nguy cấp, quý, hiếm thuộc Nhóm II theo quy định của pháp luật Việt Nam có nguồn gốc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

a) Đối với mẫu vật động vật nuôi sinh sản: mẫu vật động vật từ thế hệ F1 trở về sau, sinh sản tại trại nuôi đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều ….. Nghị định này.

b) Đối với mẫu vật động vật nuôi sinh trưởng: mẫu vật từ trại nuôi sinh trưởng đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều …. Nghị định này.

c) Đối với mẫu vật thực vật trồng cấy nhân tạo: mẫu vật thực vật từ cơ sở trồng cấy nhân tạo đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều ….Nghị định này.

Điều 59. Điều kiện xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật không quy định tại các Điều 3, 4, 5 và 6 Nghị định này

Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép xuất khẩu cho mẫu vật không quy định tại các Điều 3, 4, 5 và 6 Nghị định này khi có yêu cầu, phù hợp với quy định của nước nhập khẩu. Giấy phép theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định này.

Điều 60. Quá cảnh mẫu vật các loài động vật hoang dã còn sống

Việc vận chuyển quá cảnh mẫu vật là động vật hoang dã còn sống qua lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải được Cơ quan quản lý CITES Việt Nam chấp nhận bằng văn bản theo quy định tại Điều …. Nghị định này; phải thực hiện kiểm dịch động vật và tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hải quan.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 61. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

2. Nghị định này thay thế các Nghị định:

a) Nghị định số 27/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy sản;

b) Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ Quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản;

c) Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;

d) Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam;

đ) Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển;

e) Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá;

g) Nghị định số 53/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20 tháng 6 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thuỷ sản;

h) Nghị định số 66/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản;

i) Nghị định số 80/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08 tháng 10 năm 2012 về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;

k) Nghị định số 57/2008/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2008 ban hành Quy chế quản lý các Khu bảo tồn biển Việt Nam có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế.

Điều 62. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC LOÀI THUỶ SẢN CẤM XUẤT KHẨU
(Kèm theo Nghị định số      /2018/NĐ-CP  ngày    tháng   năm 2018 của Chính phủ)

TT

Tên tiếng Việt

Tên khoa học

1

Trai ngọc

Pinctada maxima

2

Cá cháy

Macrura reevessii

3

Cá còm

Notopterus chitala

4

Cá anh vũ

Semilabeo notabilis

5

Cá hô

Catlocarpio siamensis

6

Cá chìa vôi sông

Crinidens sarissophorus

7

Cá  cóc Tam Đảo

Paramesotriton deloustali

8

Cá tra dầu

Pangasianodon gigas

9

Cá ông sư

Neophocaena phocaenoides

10

Cá heo vây trắng

Lipotes vexillifer

11

Cá heo

Delphinidae spp.

12

Cá voi

Balaenoptera spp.

13

Cá trà sóc

Probarbus jullieni

14

Cá rồng

Scleropages formosus

15

Bò biển/cá ông sư

Dugong dugon

16

Rùa biển

Cheloniidae spp.

17

Bộ san hô cứng

Stolonifera

18

Bộ san hô xanh

Helioporacea

19

Bộ san hô đen

Antipatharia

20

Bộ san hô đá

Scleractinia

21

Rùa da

Dermochelys coriacea

22

Đồi mồi dứa

Lepidochelys olivacea

23

Đồi mồi

Eretmochelys imbricata

24

Quản đồng

Caretta caretta

25

Rùa hộp ba vạch (Rùa vàng)

Cuora trifasciata

26

Rùa hộp trán vàng miền Bắc

Cuora galbinifrons

27

Rùa trung bộ

Mauremys annamensis

28

Rùa đầu to

Platysternon megacephalum

29

Họ Ba ba

Trionychidae

30

Giải khổng lồ

Pelochelys cantorii

31

Giải Sin-hoe (Giải Thượng Hải)

Rafetus swinhoei

32

Cá Lợ thân thấp

Cyprinus multitaeniata

33

Cá Chép gốc

Procypris merus

34

Cá mè Huế

Chanodichthys flavpinnis

35

Các loài cá dao

Pristisdae spp.

Ghi chú: Trong Danh mục này, tên gọi chính thức của loài là tên khoa học (Latin). Tên phổ thông tiếng Việt chỉ có giá trị tham khảo.

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnNghị định
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/07/2017
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Nghị định hướng dẫn Luật Thủy sản 2018


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định hướng dẫn Luật Thủy sản 2018
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhChính phủ
                Người kýNguyễn Xuân Phúc
                Ngày ban hành24/07/2017
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị định hướng dẫn Luật Thủy sản 2018

                    Lịch sử hiệu lực Nghị định hướng dẫn Luật Thủy sản 2018

                    • 24/07/2017

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực