Văn bản khác 149/KH-UBND

Kế hoạch 149/KH-UBND năm 2019 về thực hiện “Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040” trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Nội dung toàn văn Kế hoạch 149/KH-UBND 2019 thực hiện chiến lược phát triển viễn thám quốc gia thành phố Cần Thơ


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 149/KH-UBND

Cần Thơ, ngày 03 tháng 10 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VIỄN THÁM QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2040” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

Thực hiện Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2040; Công văn số 1413/BTNMT-VTQG ngày 27 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc cử cơ quan đầu mối quản lý hoạt động viễn thám và xây dựng kế hoạch thực hiện chiến lược viễn thám.

Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện “Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040” trên địa bàn thành phố Cần Thơ như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ, giải pháp cơ bản và các nội dung Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2040 phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

2. Yêu cầu

Kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo phù hợp với các nội dung Chiến lược đã được Chính phủ phê duyệt, tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau:

a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về viễn thám;

b) Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về viễn thám, trong đó tập trung kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về viễn thám;

c) Tăng cường quản lý nhà nước về viễn thám trên địa bàn thành phố;

d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ viễn thám, sử dụng sản phẩm, dữ liệu viễn thám trong các ngành, lĩnh vực;

đ) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu viễn thám.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Giai đoạn từ nay đến năm 2030

a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về viễn thám.

b) Tuyên truyền, phổ biến việc ứng dụng công nghệ viễn thám, sử dụng sản phẩm, dữ liệu viễn thám trong các ngành, lĩnh vực nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh trên địa bàn thành phố.

c) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phần cứng, phần mềm về viễn thám phục vụ cập nhật, chia sẻ, khai thác dữ liệu viễn thám.

d) Đào tạo nguồn nhân lực về viễn thám có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cần quản lý nhà nước về hoạt động viễn thám, sử dụng tốt công nghệ viễn thám.

đ) Ứng dụng công nghệ viễn thám trong các ngành, lĩnh vực; đẩy mạnh xã hội hóa việc ứng dụng công nghệ viễn thám.

e) Xây dựng, cập nhật thường xuyên dữ liệu ảnh viễn thám.

g) Đẩy mạnh quản lý nhà nước về viễn thám trên địa bàn thành phố.

h) Phối hợp với các Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng triển khai thực hiện các đề án được Chính phủ phê duyệt.

2. Tầm nhìn đến năm 2040

Tiếp nhận, cập nhật dữ liệu viễn thám, công nghệ xử lý ảnh viễn thám; cung cấp đầy đủ và sử dụng rộng rãi dữ liệu viễn thám đáp ứng nhu cầu ứng dụng công nghệ viễn thám trên địa bàn thành phố phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp theo quy định hiện hành;

2. Lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu, các chương trình, dự án khác;

3. Nguồn xã hội hóa;

4. Các nguồn vốn huy động khác.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động viễn thám. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn thành phố;

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động viễn thám trên địa bàn;

c) Phối hợp với các Sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện đề xuất đề án, dự án, nhiệm vụ ưu tiên đầu tư, trên cơ sở đó xây dựng các chương trình, kế hoạch cụ thể, xác định những đề án, dự án, nhiệm vụ trọng điểm trong từng giai đoạn trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định;

d) Xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám, cập nhật, quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, dữ liệu viễn thám trên địa bàn thành phố theo đúng quy định.

đ) Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về viễn thám.

2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về kinh phí thực hiện kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật.

3. Sở Khoa học và Công nghệ:

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh.

4. Sở Nội vụ:

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện lồng ghép các chương trình, đề án…để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm nhằm nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác viễn thám.

5. Các Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì, tổ chức thực hiện Kế hoạch đảm bảo các nội dung theo yêu cầu; phối hợp với các Bộ, ngành trung ương thực hiện hoàn thành các đề án có liên quan đã được Chính phủ phê duyệt; hàng năm xây dựng kế hoạch nhu cầu sử dụng dữ liệu viễn thám phục vụ cho các chương trình, đề án, dự án được Ủy ban nhân dân thành phố giao.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040” trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Anh Dũng

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 149/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu149/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/10/2019
Ngày hiệu lực03/10/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật12 tháng trước
(15/11/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 149/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 149/KH-UBND 2019 thực hiện chiến lược phát triển viễn thám quốc gia thành phố Cần Thơ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 149/KH-UBND 2019 thực hiện chiến lược phát triển viễn thám quốc gia thành phố Cần Thơ
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu149/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Cần Thơ
                Người kýĐào Anh Dũng
                Ngày ban hành03/10/2019
                Ngày hiệu lực03/10/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật12 tháng trước
                (15/11/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 149/KH-UBND 2019 thực hiện chiến lược phát triển viễn thám quốc gia thành phố Cần Thơ

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 149/KH-UBND 2019 thực hiện chiến lược phát triển viễn thám quốc gia thành phố Cần Thơ

                      • 03/10/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 03/10/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực