Văn bản khác 1527/KH-BNN-TTr

Kế hoạch 1527/KH-BNN-TTr năm 2016 triển khai năm cao điểm thanh tra, kiểm tra vật tư nông nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 1527/KH-BNN-TTr triển khai năm cao điểm thanh tra kiểm tra vật tư nông nghiệp 2016


BNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 1527/KH-BNN-TTr

Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI NĂM CAO ĐIỂM THANH TRA, KIỂM TRA VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích:

- Ngăn chặn hiệu quả, tạo bước chuyển căn bản, tiến tới giải quyết dứt đim các hành vi vi phạm về sản xuất, kinh doanh, sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hữu cơ, phân bón khác là giả, kém chất lượng, nhập lậu không rõ nguồn gốc.

- Chấm dứt các hành vi vi phạm về chất cấm trong chăn nuôi.

- Nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi; kháng sinh trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hữu cơ, phân bón khác về mức độ nguy hại đối với sức khỏe người người dân, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp.

2. Yêu cầu:

- Phân công rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai Kế hoạch đạt kết quả cao (Thanh tra Bộ, các Tổng cục, Cục; Cơ quan Công an; Sở Nông nghiệp và PTNT, các chi cục chuyên ngành thuộc Sở).

- Xây dựng cơ chế phối hợp mang tính hệ thống, chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị chức năng ở Trung ương và địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch.

- Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm kịp thời, hiệu quả.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THANH, KIỂM TRA VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Phạm vi:

- Vật tư nông nghiệp, trong đó tập trung vào sản xuất, kinh doanh, sử dụng chất cấm trong chăn nuôi; kháng sinh trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không đúng quy định; thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hữu cơ, phân bón khác là giả, kém chất lượng, nhập lậu không rõ nguồn gốc

- Triển khai trên phạm vi toàn quốc (63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), trong đó các cơ quan Trung ương tập trung triển khai trên các địa bàn trọng điểm đrút kinh nghiệm triển khai trên diện rộng.

2. Đối tượng:

- Các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi; kháng sinh trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hữu cơ, phân bón khác thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp và PTNT (sau đây gọi tắt là vật tư nông nghiệp);

- Các trang trại, gia trại chăn nuôi lợn, gà, cơ sở nuôi trồng thủy sản.

- Các cá nhân, tổ chức sản xuất, chế biến, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật (bao gồm cả thủy sản).

- Các cá nhân, tổ chức nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán chất cấm trong chăn nuôi; kháng sinh trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không đúng với quy định pháp luật.

3. Thời gian thực hiện:

Liên tục: Từ 01/3/2016 đến 31/12/2016

III. NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH

1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật sâu rộng đến các cơ quan chức năng, cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh, sử dụng, buôn bán, vận chuyển, người tiêu dùng về tác hại, quyền, trách nhiệm theo Điều 190, 191, 195, 317 của Bộ Luật Hình sự năm 2015.

2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng các loại vật tư nông nghiệp; sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với tình hình thực tế.

3. Thanh tra, kiểm tra tập trung chủ yếu dưới hình thức đột xuất, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời cũng như xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Nguồn lực:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí nguồn kinh phí cho việc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ và hoạt động thanh tra, kiểm tra do Thanh tra Bộ, các Tổng cục, Cục chủ trì, theo đó Vụ Tài chính rà soát và cân đối bổ sung nguồn kinh phí để các cơ quan, đơn vị Trung ương tổ chức triển khai Kế hoạch.

+ Các cơ quan, đơn vị được phân công có trách nhiệm huy động nguồn lực trong hệ thống để triển khai nội dung Kế hoạch theo phân công.

+ Các Tổng cục, Cục chuyên ngành đảm bảo kinh phí cho việc phân tích mẫu.

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng bố trí nguồn kinh phí cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan cho việc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ và hoạt động thanh tra, kiểm tra và một số hoạt động khác trong Kế hoạch này.

- Nguồn lực huy động khác của các dự án (nếu có).

2. Tổ chức thực hiện (có kế hoạch chi tiết kèm theo):

a) Các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Các đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm xây dựng Kế hoạch triển khai cụ thể để thực hiện Kế hoạch này.

- Thanh tra Bộ, Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi, Cục Thú y, Cục Trồng trọt phối hợp với Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường (C49) tổ chức trinh sát, điều tra, thu thập thông tin, phát hiện đường dây, hành vi sản xuất, buôn bán và sử dụng chất cấm trong chăn nuôi; kháng sinh trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không đúng với quy định; thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hữu cơ, phân bón khác là giả, kém chất lượng, nhập lậu không rõ nguồn gốc. Tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong nhân dân để không sử dụng chất cấm; tham gia phát hiện, tố giác, đấu tranh với những đối tượng cố ý sản xuất, kinh doanh buôn bán, sử dụng chất cấm; thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hữu cơ, phân bón khác là giả, kém chất lượng, nhập lậu không rõ nguồn gốc.

- Sử dụng hiệu quả trang, mục và đường dây nóng của Thanh tra Bộ; thông tin kịp thời, chính xác, hiệu quả cho các cơ quan thông tấn, báo chí.

- Rà soát, tham mưu chỉnh sửa các văn bản quy phạm pháp luật để đáp ứng ngay yêu cầu, nhiệm vụ.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong nhân dân để không sử dụng chất cấm; tham gia phát hiện, tố giác, đấu tranh với những đối tượng cố ý sản xuất, kinh doanh buôn bán, sử dụng chất cấm; thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hữu cơ, phân bón khác là giả, kém chất lượng, nhập lậu không rõ nguồn gốc.

- Phối hợp với Sở Công an, nòng cốt là Phòng Cảnh sát PCTP về môi trường (PC49) tổ chức trinh sát, điều tra, thu thập thông tin, phát hiện đường dây, hành vi sản xuất, buôn bán và sử dụng chất cấm trong chăn nuôi; kháng sinh trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không đúng quy định; thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hữu cơ, phân bón khác là giả, kém chất lượng, nhập lậu không rõ ngun gc. Tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

- Ưu tiên bố trí nguồn lực, kinh phí để triển khai nhiệm vụ.

3. Chế độ thông tin, báo cáo:

- Các Sở Nông nghiệp và PTNT thường xuyên báo cáo Thanh tra Bộ kết quả đạt được cũng như phối hợp xử lý các tình huống vượt quá thẩm quyền.

- Thanh tra Bộ định kỳ hàng tháng tổng hợp báo cáo Bộ trưởng.

- Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, báo cáo Bộ (qua Thanh tra Bộ) để giải quyết.

Địa chỉ liên lạc: Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 02 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội.

Số điện thoại: 080.44475; email: dungpt.ttra@mard.gov.vn

 


Nơi nhận:
- Các Thứ trưởng (để ch/đ);
- Cục C49 - Bộ Công an (để ph/h);
- Sở NN và PTNT các tỉnh, thành phố (để th/h);
- Tổng cục thủy sản (để th/h);
- Các Cục: CN, TY, QLCL, Vụ TC (để th/h);
- Lưu: VT, TTr.

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

 

KẾ HOẠCH

CHI TIẾT VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Ban hành theo Kế hoạch số: 1527/BNN-TTr ngày 01/3/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

TT

Nhiệm vụ

Chủ trì

Phi hp

Sản phm

I

TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT VÀ TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ

1

Tuyên truyn, ph biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng thông qua các cuộc thanh tra, kiểm tra; công khai kết quả xử lý các tổ chức, cá nhân khi phát hiện vi phạm.

Thanh tra Bộ; Văn Phòng Bộ; Sở NN và PTNT

Các đơn vị liên quan thuộc Bộ; các cơ quan báo đài

Các phóng sự

2

Tuyên truyn, ph biến pháp luật vào nhóm đối tượng trọng điểm có khả năng có các hành vi vi phạm tập trung vào Điều 190. 191, 195, 317 của Bộ Luật Hình sự năm 2015 (Các công ty sản xuất, kinh doanh; các chủ trang trại, gia trại chăn nuôi, cơ sở nuôi trồng thủy sản, thương lái, các cơ sở sản xuất, chế biến, giết mổ,..)

Đoàn Thanh tra, kiểm tra; Tổng cục; Cục chuyên ngành; SNN và PTNT

Các cơ quan báo, đài

Các tài liệu, tờ rơi,... nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của đối tượng được tuyên truyền

3

Mở trang mục điện tử và điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận tin báo tố giác hành vi vi phạm

Thanh tra Bộ; SNN và PTNT

Các cơ quan báo, đài

Trang mục điện tử và điện thoại đường dây nóng được thiết lập và tiếp nhận, xử lý thông tin hiệu quả

4

Đào tạo, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ thanh, kiểm tra, giám sát, cấp chứng chỉ người lấy mẫu

Tổng cục; Cục chuyên ngành

Thanh tra Bộ; Cục C49 - Bộ Công an; các Sở NN và PTNT

Các lớp đào tạo, tập hun, số người được cấp chứng chỉ lấy mẫu

II

RÀ SOÁT, THAM MƯU ĐỂ CHỈNH SỬA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NHẰM ĐÁP ỨNG NGAY YÊU CẦU, NHIỆM VỤ

1

Các văn bản QPPL về thanh tra, xử lý vi phạm hành chính

Vụ Pháp chế; Thanh tra Bộ

Các đơn vị liên quan

Các văn bản, quy định được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới

2

Các văn bản QPPL về chuyên ngành

Tổng cục; Cục chuyên ngành

Thanh tra Bộ, Vụ Pháp chế

Các văn bản, quy định được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới

III

TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA CƠ BẢN, TOÀN DIỆN VÀ TỔ CHỨC THANH TRA, KIỂM TRA

1

Chất cấm trong chăn nuôi

Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 9003/KH-BNN-TTr ngày 02/11/2015 về triển khai Đợt cao điểm thanh, kiểm tra chất cấm trong chăn nuôi

1.1

Tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, buôn bán,... chất cấm trong chăn nuôi; các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi

Thanh tra Bộ; Sở NN&PTNT các địa phương

Cục C49 - Bộ Công an; các cơ quan, đơn vị liên quan

Các đoàn thanh tra, kiểm tra được thành lập và triển khai nhằm phát hiện và xử lý vi phạm

1.2

Tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra các trang trại, gia trại chăn nuôi lợn thịt

Cục Chăn nuôi; SNN&PTNT các địa phương

Các đơn vị có liên quan

Các đoàn thanh tra, kiểm tra được thành lập và triển khai nhằm phát hiện và xử lý vi phạm

1.3

Tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra các cơ sở giết mổ

Cục Thú y; Sở NN&PTNT các địa phương

Các đơn vị có liên quan

Các đoàn thanh tra, kiểm tra được thành lập và triển khai nhằm phát hiện và xử lý vi phạm

2

Kháng sinh trong thú y, chăn nuôi và nuôi trng thủy sản

2.1

Điều tra về số liệu nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng kháng sinh từ cơ quan quản lý chuyên ngành

Thanh tra Bộ; Tng cục Thủy sản; Cục Thú y

Cục C49 - Bộ Công an; PC49 - Công an các địa phương.

Báo cáo thực trạng việc nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng.

2.2

Điu tra, lập danh sách các tổ chức sản xuất kháng sinh, nhập khẩu, kinh doanh kháng sinh; các trang trại chăn nuôi lớn; cơ sở nuôi trồng thủy sản lớn

Tng cục Thủy sản; Cục Thú y; Cục Chăn nuôi

Các đơn vị có liên quan ở địa phương

Danh sách được lập

2.3

Tiến hành trinh sát, xác minh, tổ chức đấu tranh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm.

Cục C49 - Bộ Công an; PC49 - Công an các địa phương

Thanh tra Bộ; Tổng cục TS, Cục TY; Cục Chăn nuôi; các Sở NN&PTNT

Danh sách các tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm

2.4

Tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm.

Thanh tra Bộ, Tổng cục TS, Cục TY; Cục Chăn nuôi; Sở NN&PTNT các địa phương.

Cục C49 - Bộ Công an; PC49 - Công an các địa phương; các đơn vị khác có liên quan

Các đoàn thanh tra, kiểm tra được thành lập và triển khai nhằm phát hiện và xử lý vi phạm

3

Phân bón hữu cơ và phân bón khác

3.1

Điều tra, lập danh sách các tổ chức sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác trên toàn quốc

Cục Trồng trọt

Thanh tra Bộ; Cục C49 - Bộ Công an

Danh sách tổ chức sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác được lập

3.2

Tiến hành trinh sát, xác minh, tổ chức đấu tranh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm đối với phân bón hữu cơ và phân bón khác

Cục C49 - Bộ Công an; PC49 - Công an các địa phương

Thanh tra Bộ; Thanh tra các Sở NN&PTNT.

Danh sách các tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm

3.3

Tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra đột xuất các tổ chức sản xuất, kinh doanh phân bón hữu cơ và phân bón khác, lấy mẫu phân bón để phân tích (thanh tra, kiểm tra, lấy mẫu của khoảng 70% nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác).

Thanh tra Bộ; Cục Trồng trọt; S NN&PTNT các địa phương

Cục C49 - Bộ Công an; PC49 - Công an các địa phương; các đơn vị khác có liên quan

Các đoàn thanh tra, kiểm tra được thành lập và triển khai nhằm phát hiện và xử lý vi phạm

4

Thuc Bảo vệ thc vt

4.1

Tiến hành trinh sát, xác minh đối với các tổ chức, cá nhân nhập lậu thuốc BVTV (tập trung ở các tỉnh biên giới phía Bắc).

Cục C49 - Bộ Công an; PC49 - Công an các địa phương.

Thanh tra Bộ; Cục BVTV; các Sở NN&PTNT

Danh sách các tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm

4.2

Tổ chức đoàn thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có dấu hiệu nhập lậu thuốc bảo vệ thực vật (tập trung ở các tỉnh biên giới phía Bắc).

Thanh tra Bộ; Cục BVTV; các Sở NN&PTNT

Cục C49 - Bộ Công an; PC49 - Công an các địa phương; Cục BVTV; các Sở NN&PTNT

Triệt phá đường dây nhập lậu thuốc BVTV

4.3

Tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra đột xuất một số cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV.

Thanh tra Bộ; Cục BVTV; các Sở NN&PTNT

Cục C49 - Bộ Công an; PC49 - Công an các địa phương; các Sở NN&PTNT

Các đoàn thanh tra, kiểm tra được thành lập và triển khai nhằm phát hiện và xử lý vi phạm

IV

PHÁT HÀNH TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ VÀ CHẾ TÀI XỬ LÝ CÁC HÀNH VI VI PHẠM ĐỐI VỚI KHÁNG SINH, PHÂN BÓN, THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Thanh tra Bộ

Tổng cục TS; Cục Chăn nuôi; Cục Trồng trọt; Cục BVTV; Cục Thú y

Tài liệu được biên soạn và gửi cho các tổ chức, cá nhân liên quan

V

THÀNH LẬP BỘ PHẬN THƯỜNG TRỰC NĂM CAO ĐIỂM THANH TRA, KIỂM TRA VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP.

Thanh tra Bộ; các Sở NN&PTNT

Cục C49 - Bộ Công an; PC49 - Công an các địa phương; Tổng cục TS; Cục Trồng trọt; Cục Thú y; Cục BVTV.

Quyết định thành lập

VI

TỔ CHỨC SƠ KẾT, TỔNG KẾT

Thanh tra Bộ, Tổng cục, Cục; các Sở NN&PTNT

Cục C49 - Bộ Công an; PC49- Sở Công an các tỉnh.

Hội nghị sơ kết, tổng kết

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1527/KH-BNN-TTr

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu1527/KH-BNN-TTr
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/03/2016
Ngày hiệu lực01/03/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1527/KH-BNN-TTr

Lược đồ Kế hoạch 1527/KH-BNN-TTr triển khai năm cao điểm thanh tra kiểm tra vật tư nông nghiệp 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Kế hoạch 1527/KH-BNN-TTr triển khai năm cao điểm thanh tra kiểm tra vật tư nông nghiệp 2016
              Loại văn bảnVăn bản khác
              Số hiệu1527/KH-BNN-TTr
              Cơ quan ban hànhBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
              Người kýCao Đức Phát
              Ngày ban hành01/03/2016
              Ngày hiệu lực01/03/2016
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
              Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản được căn cứ

                      Văn bản hợp nhất

                        Văn bản gốc Kế hoạch 1527/KH-BNN-TTr triển khai năm cao điểm thanh tra kiểm tra vật tư nông nghiệp 2016

                        Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 1527/KH-BNN-TTr triển khai năm cao điểm thanh tra kiểm tra vật tư nông nghiệp 2016

                        • 01/03/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 01/03/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực