Văn bản khác 17/KH-UBND

Kế hoạch 17/KH-UBND thực hiện công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2016

Nội dung toàn văn Kế hoạch 17/KH-UBND 2016 thực hiện kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật Nam Định


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/KH-UBND

Nam Định, ngày 25 tháng 02 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2016

Thực hiện Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và Thông tư s40/2010/NĐ-CP">20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác kim tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tnh năm 2016 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

1. Mục đích.

- Phát hiện nhng nội dung trái pháp lut của văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) để kịp thời đình ch thi hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung để đảm bảo tính hợp hiến, hp pháp và thống nhất của hệ thống pháp luật; đồng thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật, góp phần nâng cao cht lượng công tác xây dựng văn bn quy phạm pháp luật, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương.

- Phát hiện quy định của văn bản QPPL trái pháp luật; mâu thun, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp vi tình hình phát trin kinh tế - xã hội để kịp thời đình ch thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới theo quy định của pháp luật và phù hợp thực tin.

2. Yêu cầu.

Công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật phải được tiến hành thường xuyên, đúng thm quyền, trình tự, thủ tục và nội dung theo quy định của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ, Thông tư số 40/2010/NĐ-CP">20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp và Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013.

II. NỘI DUNG

1. Công tác tự kiểm tra văn bản.

- Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cùng cp tự kim tra văn bản do Ủy ban nhân dân ban hành.

Nội dung kiểm tra: Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành dưi hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp xử lý văn bản có dấu hiu trái pháp luật theo quy định.

- Công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã giúp Hội đồng nhân dân, y ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tự kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định.

2. Công tác kiểm tra văn bản theo thẩm quyền.

- Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kim tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và kiến nghị cơ quan ban hành xử lý nhng văn bản có nội dung trái pháp luật theo quy định.

- Trưởng Phòng Tư pháp các huyện, thành phố giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra và xử lý nhng văn bản có nội dung trái pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành theo quy định.

3. Công tác rà soát văn bn quy phạm pháp luật.

- Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tnh, UBND các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với Trưởng ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, HĐND các huyện, thành phố; Sở tư pháp, Phòng tư pháp các huyện, thành phố thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp lut do Hội đồng nhân dân, UBND cùng cấp ban hành có nội dung điều chỉnh nhng vn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình. Căn cứ vào kết quả rà soát văn bản, lp hồ sơ kiến nghị xử lý văn bản theo quy định của pháp luật.

- Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát chung của các cơ quan chuyên môn liên quan báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cp.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp lut do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.

III. T CHỨC THỰC HIỆN.

1. Sở Tư pháp.

- Định kỳ hàng quý, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tổ chức kiểm tra văn bản do UBND tỉnh ban hành, tổng hợp kết quả tự kim tra, báo cáo UBND tỉnh; Tổ chức kim tra văn bản do HĐND và UBND cấp huyện ban hành;

- Thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong lĩnh vực tư pháp.

- Định kỳ 06 tháng và hàng năm tổng hợp kết quả, báo cáo công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.

2. Các Sở, ban, ngành của tnh.

Tổ chức tự rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tnh ban hành có nội dung điều chỉnh nhng vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình và gửi kết quả rà soát văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các phòng chuyên môn, UBND các xã, thtrn phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền.

- Định kỳ 6 tháng và hàng năm, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật về Phòng tư pháp (đối với UBND cấp xã), Sở Tư pháp (đối với UBND cấp huyện) theo quy định của Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 của Bộ Tư pháp hưng dẫn một số nội dung vhoạt động thống kê của Ngành tư pháp.

UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành của tnh, UBND các huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc các nội dung trên; trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mc báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để kịp thời giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (Cục kim tra VBQPPL);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- HĐND thành ph Nam Định;
- UBND các huyện, thành ph;
- CPVP UBND tỉnh; (qua Email)
- Các VP; (qua Email)
- Lưu: VP1, VP8.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Ngô Gia Tự

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 17/KH-UBND

Loại văn bản Văn bản khác
Số hiệu 17/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 25/02/2016
Ngày hiệu lực 25/02/2016
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Không còn phù hợp
Cập nhật 4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 17/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 17/KH-UBND 2016 thực hiện kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật Nam Định


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Kế hoạch 17/KH-UBND 2016 thực hiện kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật Nam Định
Loại văn bản Văn bản khác
Số hiệu 17/KH-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Nam Định
Người ký Ngô Gia Tự
Ngày ban hành 25/02/2016
Ngày hiệu lực 25/02/2016
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Không còn phù hợp
Cập nhật 4 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Kế hoạch 17/KH-UBND 2016 thực hiện kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật Nam Định

Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 17/KH-UBND 2016 thực hiện kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật Nam Định

  • 25/02/2016

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 25/02/2016

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực