Văn bản khác 1703/KH-UBND

Kế hoạch 1703/KH-UBND năm 2014 thực hiện giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, cổ phần hoá, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp do tỉnh Bến Tre ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 1703/KH-UBND năm 2014 đẩy mạnh tái cơ cấu cổ phần hoá thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bến Tre


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1703/KH-UBND

Bến Tre, ngày 21 tháng 4 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TÁI CƠ CẤU DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, CỔ PHẦN HOÁ, THOÁI VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Căn cứ:

Nghị quyết số 15/NQ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh cổ phần hoá, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước;

Công văn số 3616/BTC-TCDN ngày 21 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc đẩy mạnh cổ phần hoá, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp,

Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện một số giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, mà trọng tâm là cổ phần hoá, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp đến năm 2015, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

Tổ chức thực hiện theo đúng tinh thần các Nghị quyết, Kết luận của Đảng về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước (Nghị quyết Trung ương 3, Nghị quyết Trung ương 9 khoá IX, Kết luận số 50-KL/TW ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương) và Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011-2015” đã được cụ thể hoá bằng Kế hoạch số 54-KH/TU ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 50-KL/TW Ban Chấp hành Trung ương và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh tại Kế hoạch số 2257/KH-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2013 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước (DNNN) do tỉnh quản lý và các Quyết định phê duyệt đề án tái cơ cấu của từng DNNN.

2. Yêu cầu:

- Tiếp tục quán triệt các chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và các cơ chế, chính sách pháp luật của Nhà nước tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN, mà trọng tâm là đẩy mạnh tái cơ cấu, cổ phần hoá DNNN.

- Thông qua công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức để tạo sự thống nhất cao hơn nữa trong tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể ở các ngành tỉnh và doanh nghiệp để hoàn thành tốt các mục tiêu về sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả của DNNN; xác định công tác sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp, xác định sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề, không thực hiện sản xuất kinh doanh ngoài chức năng gây lãng phí, dẫn đến thất thoát, kém hiệu quả là một nhiệm vụ quan trọng của các ngành, các DNNN.

- Đề cao trách nhiệm cá nhân trong việc thực hiện tái cơ cấu, cổ phần hoá, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Giám đốc các sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm hành chính trước Chủ tịch UBND tỉnh; xử lý nghiêm về hành chính đối với lãnh đạo doanh nghiệp không nghiêm túc thực hiện, hoặc thực hiện không có kết quả tái cơ cấu, cổ phần hoá, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp và nhiệm vụ được giao trong quản lý, điều hành doanh nghiệp.

II. NỘI DUNG

1. Về thực hiện Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt:

Các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do UBND tỉnh là chủ sở hữu tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung tái cơ cấu lại doanh nghiệp một cách toàn diện từ mô hình tổ chức, quản lý, nguồn nhân lực, ngành nghề sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển, đầu tư, khoa học, công nghệ đến thị trường và sản phẩm, tăng cường công tác kiểm soát, hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý nội bộ nhằm nâng cao năng lực, hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích; tập trung vào ngành lĩnh vực chính của doanh nghiệp, kiên quyết ngăn chặn đầu tư ra ngoài ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính.

2. Về cổ phần hoá DNNN:

a) Công ty TNHH một thành viên Công trình đô thị: Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá doanh nghiệp; phấn đấu kết thúc công tác cổ phần hoá để chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần vào đầu tháng 10 năm 2014.

b) Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước: Có kế hoạch ngay từ đầu quý IV năm 2014 chuẩn bị các nội dung như: Tuyên truyền, phổ biến đến toàn thể lao động trong công ty về kế hoạch chuyển đổi sang công ty cổ phần trong năm 2015, các chính sách của nhà nước liên quan đến công tác sắp xếp nói chung, công tác tác cổ phần hoá nói riêng; đồng thời, sau khi được thông báo của UBND tỉnh về kế hoạch chuyển đổi sang công ty cổ phần trong năm 2015, phải tiến hành xây dựng kế hoạch, tiến độ cổ phần hoá (bao gồm các mốc thời gian cho từng bước công việc) để trình UBND tỉnh phê duyệt thực hiện.

3. Về thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp đã đầu tư ra ngoài ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính (nếu có, trừ những trường hợp đặc biệt theo Quyết định của UBND tỉnh): Xây dựng kế hoạch, tiến độ thoái vốn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo việc thoái vốn hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2015.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thường trực Ban Chỉ đạo Sắp xếp, đổi mới, phát triển và xếp hạng DNNN tỉnh:

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra tiến độ thực hiện đề án tái cơ cấu, cổ phần hoá và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp; kịp thời đề xuất xử lý những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện; đồng thời đề xuất xử lý đối với lãnh đạo doanh nghiệp không nghiêm túc thực hiện, hoặc thực hiện không có kết quả tái cơ cấu, cổ phần hoá, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Định kỳ hằng quý, năm tổng hợp tiến độ thực hiện tái cơ cấu, cổ phần hoá và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp để tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp theo quy định (báo cáo quý trước ngày 10 của tháng đầu quý sau, báo cáo năm trước ngày 31 tháng 01 của năm sau).

- Căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân loại doanh nghiệp trong từng thời kỳ để phối hợp với các sở, ngành liên quan đề xuất phương án tỷ lệ % vốn nhà nước nắm giữ tại các DNNN thực hiện cổ phần hoá.

2. Các sở, ngành tỉnh có chức năng quản lý doanh nghiệp (theo phân công tại Kế hoạch số 2257/KH-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN do tỉnh quản lý): Chủ trì phối hợp với Ban Chỉ đạo Sắp xếp, đổi mới, phát triển và xếp hạng DNNN tỉnh tổ chức thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra việc chấp hành pháp luật; việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn; việc thực hiện chiến lược, kế hoạch; việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp; đánh giá thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh được giao và kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá viên chức quản lý doanh nghiệp.

3. Các DNNN do tỉnh quản lý:

- Tổ chức thực hiện theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ đề án tái cơ cấu, kế hoạch cổ phần hoá đã được UBND tỉnh phê duyệt; kịp thời đề xuất với các sở, ngành tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.

- Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh năm trước và lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh năm sau gửi các sở, ngành theo dõi, giám sát.

- Định kỳ hằng quý, năm báo cáo kết quả thực hiện tái cơ cấu, cổ phần hoá và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp gửi UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo Sắp xếp, đổi mới, phát triển và xếp hạng DNNN tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư), đồng gửi Bộ Tài chính theo quy định (báo cáo quý trước ngày 05 của tháng đầu quý sau, báo cáo năm trước ngày 10 tháng 01 của năm sau).

Báo cáo cần nêu rõ tình hình triển khai, kết quả thực hiện đề án tái cơ cấu (theo mục tiêu, nội dung đã được phê duyệt), tiến độ thực hiện cổ phần hoá (đối với doanh nghiệp nằm trong kế hoạch cổ phần hoá), thoái vốn đầu tư ngoài ngành kinh doanh chính (nếu có); khó khăn, vướng mắc và kiến nghị.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện một số giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu DNNN, mà trọng tâm là cổ phần hoá, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh; UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, doanh nghiệp liên quan thực hiện nghiêm túc./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1703/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu1703/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/04/2014
Ngày hiệu lực21/04/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1703/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 1703/KH-UBND năm 2014 đẩy mạnh tái cơ cấu cổ phần hoá thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 1703/KH-UBND năm 2014 đẩy mạnh tái cơ cấu cổ phần hoá thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bến Tre
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu1703/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýCao Văn Trọng
                Ngày ban hành21/04/2014
                Ngày hiệu lực21/04/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Kế hoạch 1703/KH-UBND năm 2014 đẩy mạnh tái cơ cấu cổ phần hoá thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bến Tre

                  Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 1703/KH-UBND năm 2014 đẩy mạnh tái cơ cấu cổ phần hoá thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bến Tre

                  • 21/04/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 21/04/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực