Văn bản khác 226/KH-UBND

Kế hoạch 226/KH-UBND năm 2015 cải cách hành chính năm 2016 của thành phố Hà Nội

Nội dung toàn văn Kế hoạch 226/KH-UBND cải cách hành chính Hà Nội 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 226/KH-UBND

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015

 

K HOẠCH

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2016 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính năm 2016 thành phố Hà Nội, với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tiếp tục đẩy mạnh CCHC, trọng tâm là cải cách TTHC. Thực hiện rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách nhằm thực hiện hiệu quả Luật Thủ đô và các quy định về xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ công, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, đu tư, xây dựng và thuế.

- Thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo hướng văn minh, hiện đại. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, rút ngắn quy trình, nâng cao chất lượng giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước đối với tchức, cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn.

- Từng bước đổi mới chế độ công vụ, công chức theo hướng năng động, linh hoạt; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng, đào tạo, bi dưỡng, đánh giá, phân loại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm có slượng, cơ cu hợp lý, có đtrình độ, phẩm chất và năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ; thu hút đội ngũ chuyên gia giỏi, tài năng trẻ, nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc tại các cơ quan của Thành phố.

- Tăng cường kiểm tra, nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công vụ, quy tắc ứng xử của công chức, viên chức.

2. Yêu cầu

a) 100% văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) do UBND Thành phố ban hành đúng thể thức, trình tự, thẩm quyền, không trái với văn bản cp trên và phù hợp với tình hình thực tế của Thành phố. Rà soát và hoàn thiện hệ thng VBQPPL của Thành phố nhằm triển khai kịp thời, hiệu quả các quy định của Trung ương, trọng tâm là các văn bản trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ bản, tài nguyên - môi trường.

b) Thủ tục hành chính liên quan đến cá nhân, tổ chức được thực hiện theo hướng gọn nhẹ, đơn giản, tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong quá trình thực hiện TTHC. Duy trì, củng cố, hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC tại 100% Sở, ban, ngành; UBND cấp huyn; UBND cấp xã thuộc Thành phố. 100% TTHC được giải quyết theo cơ chế mt cửa, một cửa liên thông. 100% TTHC được công khai, minh bạch theo quy định của Trung ương, Thành phố. Duy trì và bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, t chc đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước từ 80% trở lên.

c) Tổ chức thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân đảm bảo việc bầu cử được tiến hành dân chủ, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn của các cp, các ngành để không chồng chéo, bỏ sót hoặc trùng lắp; tăng cường phân cp, ủy quyền quản lý theo quy định nhằm nâng cao tính chủ động, hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động của các cp, các ngành.

d) Triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành ph, thuộc cp huyện; chất lượng dịch vụ công từng bước được nâng cao, duy trì, bảo đảm sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cung cp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt từ 80% trở lên.

đ) Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện, thị xã; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố có cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt; duy trì trên 90% công chức cp xã đạt chun.

e) Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố đồng bộ, hiệu quả. 100% các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã thuộc Thành phố kết nối liên thông chuyển nhận văn bản điện tử. Tỷ lệ giao dịch qua mạng của các dịch vụ công trực tuyến cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đạt 10%-15%; cấp giy chứng nhận đăng ký đầu tư đạt 5%; cấp giấy phép lái xe, cấp lý lịch tư pháp đạt 10%.

g) 100% các cơ quan tổ chức đánh giá hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 để xác định những đim chưa phù hợp và xây dựng kế hoạch chuyển đổi phù hợp, theo tiến độ quy định.

II. NỘI DUNG

1. Công tác chỉ đạo điều hành

a) Tổ chức triển khai kịp thời Kế hoạch CCHC của Thành phố. Hướng dẫn các đơn vị xây dựng Kế hoạch CCHC cụ thể, khả thi, khắc phục tình trạng nội dung kế hoạch chung chung, không có mục tiêu và nhiệm vụ rõ ràng, không phân công nhiệm vụ cụ thể.

b) Xây dựng Kế hoạch CCHC của Thành phố giai đoạn 2016-2020.

c) Tăng cường kiểm tra việc thực hiện CCHC, kim tra công vụ; nâng cao trách nhim người đứng đầu; xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật và trách nhiệm thực thi công vụ, gây khó khăn, phiền hà cho cá nhân, tổ chức.

d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về CCHC; đổi mới và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, nâng cao cht lượng các nội dung; chú trọng nêu gương các cá nhân, tổ chức làm tốt công tác CCHC.

đ) Tổ chức lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp bằng nhiều hình thức thích hợp đối với chất lượng dịch vụ hành chính công và dịch vụ sự nghiệp công của Thành phố để tiếp thu, khắc phục thiếu sót và nâng cao cht lượng phục vụ người dân.

e) Triển khai Bộ Chỉ số CCHC áp dụng trong nội bộ Thành phố.

2. Cải cách thể chế

a) Thực hiện đúng các quy định về xây dựng, ban hành VBQPPL đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và tính khả thi của văn bản, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước.

b) Rà soát và hệ thống hóa các VBQPPL của Thành phố; kịp thời bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung phù hp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành. Tập trung triển khai thực hiện các giải pháp cải thiện, nâng cao Chỉ snăng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

c) Kịp thời ban hành và triển khai thực hiện các Kế hoạch: Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL; Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện VBQPPL tại Thành phố.

d) Đẩy mạnh phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước giữa các cấp, đảm bảo các điều kiện cần thiết để UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện tốt các công việc được phân cp.

3. Cải cách thủ tục hành chính

a) Xây dựng và triển khai thực hiện có chất lượng Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC của Thành phố; tiếp tục rà soát, đơn giản hóa TTHC trên tt cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, kiến nghị loại bỏ TTHC, quy định hành chính gây phiền hà cho cá nhân, tổ chức; công bố kịp thời, đầy đủ, đúng quy định các TTHC mới ban hành. Tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính, TTHC.

b) Duy trì và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện, thị xã; UBND xã, phường, thị trn trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

4. Cải cách tổ chức bộ máy

a) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố và UBND cấp huyện theo đúng quy định tại Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tchức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phthuộc tỉnh.

b) Kịp thời ban hành Kế hoạch kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn, UBND quận, huyện, thị xã thuộc Thành ph.

c) Tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố; sắp xếp lại hoặc giải th đi với đơn vị hoạt động hiệu quả thấp hoặc hết nhiệm vụ.

5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

a) Tiếp tục thực hin các quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức. Tiến hành rà soát, bổ sung nội dung, quy trình, quy chế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hằng năm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị và từng vị trí công tác.

b) Tiếp tục đổi mới phương thức và nội dung các chương trình đào tạo, bồi dưỡng đi ngũ cán bộ, công chức; ban hành và triển khai kịp thời kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Thành phố;

c) Thực hiện tốt chế độ chính sách liên quan tiền lương; bảo hiểm xã hội; đào tạo, bồi dưỡng; luân chuyển; điều động, biệt phái; thu hút, đãi ngộ ngun nhân lực chất lượng cao;...

d) Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra bằng nhiều hình thức: thường xuyên, đột xuất, chuyên đề; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị.

6. Cải cách tài chính công

a) Thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước thuộc Thành ph.

b) Đẩy mạnh thực hiện giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức khoa học công nghệ.

c) Tăng cường công tác kiểm soát đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; nâng cao trách nhiệm, hiệu quả sử dụng tài sản, kinh phí từ ngân sách nhà nước; thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch về tài chính công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

7. Hiện đại hóa hành chính

a) Đổi mới lề lối và phương thức làm việc trong các cơ quan, đơn vị: Rà soát quy chế hoạt động của các cơ quan, đơn vị; làm rõ mối quan hệ phối hợp trong điều hành, quản lý; xây dựng quy chế phối hợp trong thực thi công vụ; tăng cường trách nhiệm của cá nhân, người đứng đu trong giải quyết công việc; tiếp tục triển khai thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan trong thời gian thực hiện chuyển đổi sang hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chun ISO 9001:2015; tổ chức đánh giá hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng đxác định những điểm chưa phù hp và xây dựng kế hoạch chuyển đổi theo tiến độ quy định.

b) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc Thành phố đảm bảo đng bộ, hiệu quả.

III. T CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện, thị xã

- Xây dựng kế hoạch cải cách hành chính năm 2016 theo quy định. Tchức thực hiện toàn diện các nội dung CCHC của Kế hoạch này; khắc phục những mặt còn hạn chế về CCHC tại cơ quan, đơn vị; thực hiện đúng, đủ và tập trung cao đối với các nhiệm vụ trọng tâm theo chỉ đạo của Thành ph.

- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt về trách nhiệm của cán bộ, công chức về các nội dung cải cách hành chính của Thành ph.

2. Trách nhiệm cụ thể

Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này tiến hành trin khai thực hiện theo đúng thời gian được giao (có Phụ lục kèm theo).

3. Chế độ báo cáo

- Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã định kỳ tổng hợp kết quả CCHC của các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo quý I, 6 tháng, 9 tháng và năm v UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) để tổng hp xây dựng báo cáo của UBND Thành phố (báo cáo quý I, 6 tháng, 9 tháng: gửi trước ngày mồng 10 của tháng cuối kỳ báo cáo; báo cáo năm gửi trước ngày 05/12/2016).

- Các cơ quan, đơn vị được các giao nhiệm vụ tại Phụ lục của Kế hoạch này báo cáo kết quả thực hiện (lồng ghép nội dung vào báo cáo định kỳ) (qua Sở Nội vụ) để tổng hp.

4. Kinh phí

- Đối với các nội dung là nhiệm vụ thường xuyên, các cơ quan, đơn vị chủ động cân đối chi từ nguồn kinh phí khoán chi, tự chủ trong dự toán ngân sách năm 2016 do UBND Thành phố giao cho đơn vị;

- Đối với các nhiệm vụ trọng tâm Thành phố giao cho một số sở, ban, ngành, Thành phố bố trí ngân sách thực hiện và giao Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị rà soát, phân bổ kinh phí chi tiết theo từng nhiệm vụ trong dự toán ngân sách năm 2016;

- Đối với nhiệm vụ triển khai dịch vụ công trực tuyến, kinh phí được Thành phố bố trí trong Chương trình mục tiêu ứng dụng Công nghệ thông tin của Thành phố.

Trên đây là Kế hoạch CCHC của thành phố Hà Nội năm 2016, trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cn phản ánh kịp thời (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phxem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:

- Bộ Nội vụ;
- TT Thành ủy;
- TT HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
-
Vụ CCHC - Bộ Nội vụ;
- Các s, ban, ngành TP;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- CVP/PVP, các phòng CV, HC-TC;
- Cổng giao tiếp điện tử TP, Báo Hà Nội Mới, Báo Kinh tế và Đô thị;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Lê Hồng Sơn

 

PHỤ LỤC

CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN XÂY DỰNG, TRIN KHAI NĂM 2016
(Kèm theo Kế hoạch số 226/KH-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2015 của UBND Thành phố)

TT

Ni dung thc hin

Sản phẩm

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian hoàn thành

Ước kinh phí thực hiện (triệu đồng)

I

Công tác chỉ đạo điu hành CCHC

 

 

 

 

 

1.

Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) giai đoạn 2016-2020 của Thành phố

Kế hoạch

Sở Nội vụ

- Sở, ban, ngành

- UBND quận, huyện, thị xã

- Các cơ quan liên quan

Quý l

34

2.

Xây dựng Kế hoạch CCHC năm 2016

Kế hoạch

- Sở, ban, ngành

- UBND quận, huyện, thị xã

Sở Nội vụ

Tháng 1 (Gửi về Sở Nội vụ theo dõi trước 15/02/2016)

--

3.

Phổ biến, tuyên truyền, quán triệt kế hoạch CCHC của Thành phố

Hội nghị

Sở Nội vụ

- Sở, ban, ngành

- UBND quận, huyện, thị xã

Quý I

32

4.

Tổ chức lớp bồi dưỡng công tác CCHC, trong đó tập trung nội dung: Kế hoạch CCHC giai đoạn 2016-2020 của Thành phố, Quyết định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc Thành phố,...

Lớp tập huấn

Sở Nội vụ

- Sở, ban, ngành

- UBND quận, huyện, thị xã

Quý II

57

5.

Kim tra CCHC (định kỳ, đột xut)

 

 

 

 

 

a)

Đi với các Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện, thị xã (30% s cơ quan chuyên môn và đơn vị hành chính cấp huyện)

Kế hoạch, Báo cáo

Sở Ni v

- Sở, ban, ngành

- UBND quận, huyện, thị xã

Thường xuyên

50

b)

Đối với các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành và UBND quận, huyện, thị xã (30% số phòng, ban, đơn vị trực thuộc)

Kế hoạch, Báo cáo

- Sở, ban, ngành

- UBND quận, huyện, thị xã

Cơ quan liên quan

Thường xuyên (Chậm nhất triển khai trong Quý II)

--

6.

Áp dụng Chỉ số cải cách hành chính trong nội bộ Thành phố

Báo cáo

Sở Nội vụ

- Sở, ban, ngành

- UBND quận, huyện, thị xã

- Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội

- Các đơn vị liên quan

Trong năm

Theo Kế hoạch được phê duyệt

7.

Tiến hành điều tra xã hội học xác định Chỉ số CCHC trong nội bộ Thành phố

Báo cáo và Điểm điều tra XHH

Sở Nội vụ

- Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội

- Các đơn vị liên quan

Trong năm

Theo Kế hoạch được phê duyệt

8.

Thông tin, tuyên truyn v CCHC

 

 

 

 

 

a)

Tổ chức cuộc thi tìm kiếm giải pháp về cải cách TTHC

Cuộc thi

Sở Tư pháp

Các đơn vị, cơ quan báo chí liên quan

Quý III

150

b)

Tuyên truyền chính quyền điện tử, công dân điện tử trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội

Chuyên mục “Công dân @”

Sở Thông tin và Truyền thông

- Sở Nội vụ

- Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội

Trong năm

Theo Kế hoạch được phê duyệt

c)

Tuyên truyền chính quyền điện tử, công dân điện tử trên bản tin Thời sự, Đài Truyền hình Việt Nam

Các phóng sự về chính quyền điện tử trên thời s VTV1

Sở Thông tin và Truyền thông

Đài Truyền hình Việt Nam

Trong năm

Theo Kế hoạch được phê duyệt

d)

Tuyên truyn chính quyn điện tử, công dân điện tử trong các chương trình khoa giáo của Đài Truyền hình Việt Nam

Các phóng sự, chuyên mục trong chuyên mục “07 ngày công nghệ trên VTV2”

Sở Thông tin và Truyền thông

- Sở Nội vụ

- Đài Truyền hình Việt Nam

Trong năm

Theo Kế hoạch được phê duyệt

đ)

Thực hiện tin, bài, clip vcải cách hành chính trên Cổng Giao tiếp điện tử Hà Nội (phiên bản tiếng Việt và tiếng Anh)

Tin, bài

Sở Thông tin và Truyền thông

- Sở, ban, ngành

- UBND các quận, huyện, thị xã

Trong năm

Theo Kế hoạch được phê duyệt

e)

Tuyên truyền về gương cán bộ, công chức tận tụy phục vụ nhân dân

Lng ghép vào chuyên mục thường xuyên VTV

Sở Thông tin và Truyền thông

- Sở, ban, ngành

- UBND các quận, huyện, thị xã

Trong năm

Theo Kế hoạch được phê duyệt

g)

Đăng tải công khai, kịp thời các thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung trên Cng Giao tiếp điện tử Hà Nội và các Trang/Cổng thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện, thị xã

Tin, bài

- Sở Thông tin và Truyền thông;

- Sở, ban, ngành;

- UBND các quận, huyện, thị xã

 

Trong năm

--

h)

Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền CCHC của Thành phố năm 2017

Kế hoạch

Sở Thông tin và Truyền thông

- Sở, ban, ngành

- UBND quận, huyện, thị xã

Quý IV

--

II

Cải cách thể chế hành chính

 

 

 

 

 

9.

Xây dựng các quy trình để nâng cao hiệu quả điều hành, phối hợp trong công tác đăng ký doanh nghiệp và công tác hậu kiểm

Quy trình

Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- UBND các quận, huyện, thị xã

Trong năm

--

10.

Sửa đi Quyết định s29/2012/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của UBND Thành phố về ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội và Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 04/9/2013 của UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND

Quyết định

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, ban, ngành liên quan

Quý III

--

11.

Xây dựng Kế hoạch rà soát, hệ thng hóa văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của Thành phố năm 2017

Kế hoạch

Sở Tư pháp

- Sở, ban, ngành

- UBND quận, huyện, thị xã

Quý IV

--

12.

Xây dựng Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện VBQPPL tại Thành phố năm 2017

Kế hoạch

Sở Tư pháp

- Sở, ban, ngành

- UBND quận, huyện, thị xã

Quý IV

--

III

Cải cách thủ tc hành chính và thc hin cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

 

 

 

 

 

13.

Rà soát, xây dựng quy trình rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục cấp/ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khoảng 30% (t15 ngày quy định tại Luật Đầu tư năm 2014 còn 10 ngày làm việc)

Quy trình

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các đơn vị có liên quan

Quý l

--

14.

Triển khai xây dựng quy trình, thủ tục thực hiện theo Luật Đầu tư trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài

Quyết định

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các đơn vị có liên quan

6 tháng kể từ ngày Nghị định mới có hiu lc

--

15.

Xây dựng Đán liên thông một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các đơn vị thuộc Thành phố

Đề án

Sở Nội vụ

Các đơn vị có liên quan

Quý II

Theo Kế hoạch được phê duyệt

16.

Xây dựng các quy trình liên thông TTHC trên địa bàn Thành phố trong lĩnh vực tư pháp: Các TTHC về khai tử - xóa đăng ký thường trú, các TTHC về cải chính hộ tịch - đăng ký thường trú, các TTHC về lý lịch tư pháp - cấp thẻ lao động

Quy trình

Sở Tư pháp

Các đơn vị có liên quan

Quý II

250

17.

Điu tra xã hội học đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước

Báo cáo

Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội

- Sở Nội vụ

- Các đơn vị có liên quan

Trong năm

Theo Kế hoạch được phê duyệt

18.

Xây dựng và thực hiện Kế hoạch áp dụng cơ chế một cửa tại 03 đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố

Kế hoạch

Sở Nội vụ

Các đơn vị có liên quan

Trong năm

Theo Kế hoạch được phê duyệt

19.

Trin khai Đ án “Đánh giá công tác tích hp dữ liệu các lĩnh vực quản lý nhà nước phục vụ xây dựng chính quyền điện tử thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020”

Báo cáo khảo sát, đánh giá

Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Thành phố

Các đơn vị có liên quan

Trong năm

Theo Kế hoạch được phê duyệt

20.

Xây dựng Đề án “Nghiên cứu, khảo sát, đề xuất các giải pháp cải thiện, nâng cao chất lượng mối quan hệ công dân và cơ quan hành chính thành phố Hà Nội hướng tới nền hành chính phục vụ, dân chủ, văn minh hiện đại”

Đề án

Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Thành phố

Các đơn vị có liên quan

Trong năm

Theo Kế hoạch được phê duyệt

21.

Tiếp tục rà soát các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp theo hướng đơn giản hóa, thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp

Thủ tục hành chính

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các đơn vị có liên quan

Trong năm

--

22.

Xây dựng Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC của Thành phố năm 2017

Kế hoạch

Sở Tư pháp

- Sở, ban, ngành

- UBND quận, huyện, thị xã

Quý IV

--

IV

Cải cách t chức bộ máy

 

 

 

 

 

23.

Ban hành Kế hoạch kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện (30% số cơ quan chuyên môn của Thành phố và đơn vị hành chính cấp huyện)

Kế hoạch

Sở Nội vụ

Các đơn vị liên quan

Quý l

12

24.

Kim tra tình hình tchức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc Thành phố và UBND các quận, huyện, thị xã

Báo cáo

Sở Nội vụ

Các đơn vị liên quan

Thường xuyên

50

25.

Tiếp tục rà soát, điu chỉnh chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của một số sở, ngành và đơn vị trực thuộc sở, ngành

Quyết định

Sở Nội vụ

Các đơn vị liên quan

Trong năm

150

26.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cu tchức của các Sở, cơ quan ngang Sở

Quyết định

Sở Nội vụ

Các đơn vị liên quan

Trong năm

42

27.

Thành lập, tchức lại, giải th cơ quan hành chính trực thuộc Sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp công lập

Quyết định

Sở Nội vụ

Các đơn vị liên quan

Trong năm

105

28.

Xây dựng văn bản thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, huyện, thị xã theo Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã thuc Tỉnh

Văn bản

Sở Nội vụ

Các đơn vị liên quan

Trong năm

97

V

Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

 

 

 

 

 

29.

Xây dựng văn bản thực hiện các quy định tại Luật Công chức, Luật Viên chức, các văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Thành phố

Văn bản

Sở Nội vụ

Các đơn vị liên quan

Trong năm

30

30.

Rà soát, xây dựng dữ liệu quản lý v slượng, chất lượng đại biểu HĐND các cp trong toàn thành ph

Dữ liệu

Sở Nội vụ

Các đơn vị liên quan

Trong năm

20

31.

Thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy đnh của Trung ương và Thành ph

Quyết định

Sở Nội vụ

Các đơn vị, cá nhân liên quan

Trong năm

--

32.

Xây dựng Quy chế trách nhiệm trong công tác qun lý trt tự xây dựng đối với tập thể, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng tại xã, phường, thị trn; quận, huyn, thi xã trên đa bàn Thành ph

Quy chế

Sở Xây dựng

- UBND các quận, huyện, thị xã

- Các Sở, ban, ngành liên quan

Quý III

25

33.

Xây dựng Quy trình kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị và việc áp dụng hệ thống biu mẫu trong kiểm tra, xử lý vi phạm trật t xây dng đô thị trên đa bàn Thành phố

Quyết định

Sở Xây dựng

- Sở Tư pháp

- Các đơn vị liên quan

Quý IV

25

34.

Xây dựng Kế hoạch Đào tạo, bồi dưỡng năm 2017 của Thành phố

Kế hoạch

Sở Nội vụ

Các đơn vị liên quan

Quý IV

34

VI

Cải cách tài chính công

 

 

 

 

 

35.

Quyết định của UBND Thành phố về ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (chủng loại, số lượng) xe chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội

Quyết định của UBND Thành phố

Sở Tài chính

- Các Sở, ban, ngành;

- UBND các quận, huyện, thị xã

Quý l

--

36.

Sửa đổi Quyết định số 5799/QĐ-UBND ngày 25/9/2013 của UBND Thành phố về phân cp thm quyn trong đu thu đ mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tchức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội

Quyết định của UBND Thành ph

Sở Tài chính

- Các Sở, ban, ngành;

- UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị thụ hưởng ngân sách

Quý II

--

37

Quyết định ban hành Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý của Thành ph

Quyết định của UBND Thành phố

Sở Tài chính

- Các Sở, ban, ngành;

- UBND các quận, huyện, thị xã

Quý III

--

38

Cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2020, định mức phân b ngân sách năm 2017

Nghị quyết HĐND Thành phố, Quyết định của UBND Thành phố

Sở Tài chính

- Các Sở, ban, ngành;

- UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị thụ hưởng ngân sách

Tháng 12

--

VII

Hiện đại hóa hành chính

 

 

 

 

 

39

Rà soát, đánh giá kết quả trin khai thực hiện Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 08/10/2010 của Thành phố về việc triển khai đầu tư trụ sở cấp xã bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước trên địa bàn Thành phgiai đoạn 2011-2015

Kế hoạch

Sở Kế hoạch và Đầu tư

UBND các quận, huyện, thị xã

Quý I

--

40.

Xây dựng Đề án, Kế hoạch ứng dụng CNTT trong cung cấp dịch vụ công theo cơ chế một cửa tại Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội (trong đó đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, phần mềm dùng chung, ứng dụng cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức đ 4)

Đề án, Kế hoạch

Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội

- Sở Thông tin và Truyền thông;

- Sở Nội vụ;

- Sở Tài chính;

- Các cơ quan liên quan.

Trong năm

--

41.

Xây dựng và triển khai Đán ứng dụng CNTT tại đơn vị tiến tới xây dựng “cơ quan điện tử” giai đoạn 2016-2020

Đ án

UBND các quận, huyện:

- Cầu Giấy

- Bắc Từ Liêm

- Hai Bà Trưng

- Gia Lâm

- Hoài Đức

- Mỹ Đức

- Sở Thông tin và Truyền thông;

- Sở Nội vụ;

- Sở Tài chính;

- Các đơn vị liên quan

Trong năm

Theo Đề án được phê duyệt

42.

Công khai tiến độ giải quyết hồ sơ hành chính trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng giao tiếp điện tử Hà Nội, Cổng/Trang thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã

Thông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử

Sở Thông tin và Truyền thông

- Văn phòng UBND Thành phố;

- Sở Tư pháp;

- Sở Nội vụ; các Sở, Ban,

- Các Sở, ban, ngành;

- UBND các quận, huyện, thị xã;

- UBND các xã, phường, thị trấn

Trong năm

--

43.

Tiếp tục triển khai, duy trì chun kết nối trao đổi văn bản điện tử trên ứng dụng Phn mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc; kết nối hệ thống Quản lý văn bản và điu hành công việc của UBND Thành phố với các Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã và các đơn vị thuộc Thành phtích hợp với hệ thống Quản lý văn bản và điu hành công vic của UBND Thành ph

Trao đổi văn bản điện tử trên Phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc

Văn phòng UBND Thành phố

- Các Sở, ban, ngành;

- UBND các quận, huyện, thị xã;

- UBND các xã, phường, thị trấn;

- Các đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành

Trong năm

Theo Kế hoạch được phê duyệt

44.

Tiếp tục triển khai, đưa vào khai thác sử dụng hệ thống họp trực tuyến của Thành phố phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo UBND Thành phố và lãnh đạo các cấp đến cấp xã

Họp trực tuyến

Văn phòng UBND Thành phố

UBND các quận, huyện, thị xã

Trong năm

--

45.

Tiếp tục triển khai mở rộng mạng thông tin điện tử của Chính phủ tại Thành ph đến các cấp

Mạng thông tin điện tử

Văn phòng UBND Thành phố

- Sở, ban, ngành;

- UBND các quận, huyện, thị xã

Trong năm

Theo Kế hoạch được phê duyệt

46.

Tổ chức triển khai hướng dẫn nghiệp vụ hoạt động gửi, nhận văn bản điện tử trong giao dịch hành chính Thành phố đến cấp xã

Văn bản

Văn phòng UBND Thành phố

- Sở, ban, ngành;

- UBND các quận, huyện, thị xã

- UBND các xã, phường, thị trấn

Trong năm

100

47.

Triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 về cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh cấp huyện áp dụng cho 30 đơn vị phòng Tài chính kế hoạch cấp huyện

Phần mềm

Sở Kế hoạch và Đầu tư

UBND các quận, huyện, thị xã

Trong năm

Theo Kế hoạch được phê duyệt

48.

Thực hiện các giải pháp nâng cao tỷ lệ của các dịch vụ công trực tuyến: cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đạt 10%-15%; cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đạt 5%; cấp giấy phép lái xe đạt 10%; cấp lý lịch tư pháp đạt 10% theo tiến độ quy định

Tỷ lệ các hồ sơ trực tuyến

- Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- Sở Giao thông vận tải;

- Sở Tư pháp.

- Sở Thông tin và Truyền thông

- Sở, ban, ngành;

- UBND các quận, huyện, thị xã.

Theo tiến độ quy định đối với từng dịch vụ công

--

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 226/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu226/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/12/2015
Ngày hiệu lực28/12/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 226/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 226/KH-UBND cải cách hành chính Hà Nội 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 226/KH-UBND cải cách hành chính Hà Nội 2016
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu226/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Hà Nội
                Người kýLê Hồng Sơn
                Ngày ban hành28/12/2015
                Ngày hiệu lực28/12/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 226/KH-UBND cải cách hành chính Hà Nội 2016

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 226/KH-UBND cải cách hành chính Hà Nội 2016

                      • 28/12/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 28/12/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực