Văn bản khác 23/KH-UBND

Kế hoạch 23/KH-UBND năm 2014 thống kê người nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Nội dung toàn văn Kế hoạch 23/KH-UBND thống kê người nghiện ma túy Thừa Thiên Huế 2014


ỦY BAN NHÂN DÂN
T
NH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/KH-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 28 tháng 02 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

THỐNG KÊ NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Thực hiện Quyết định số 2434/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ “Ban hành Kế hoạch thống kê người nghiện ma túy”, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với những nội dung trọng tâm sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Khắc phục và chấn chỉnh những tồn tại, thiếu sót trong công tác thống kê người nghiện ma túy, đánh giá đúng thực trạng số người nghiện ma túy, số người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch phòng, chống ma túy và công tác lãnh, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng, chng ma túy.

- Việc thống kê người nghiện ma túy phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, khách quan, kịp thời, thực hiện từ cơ sở và theo bảng biểu, tiêu chí thống kê đã được thống nhất.

- Thống nhất về thời điểm thống kê và số liệu báo cáo trên toàn tỉnh.

II. ĐỐI TƯỢNG

1. Người nghiện ma túy: Người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý đang sinh sống ngoài xã hội, tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở điều trị bằng thuốc thay thế, quản lý sau cai tại nơi cư trú. Người nghiện ma túy mới được phát hiện (bao gồm người mới nghiện và người tái nghiện).

2. Người sử dụng trái phép chất ma túy: Người sử dụng trái phép ít nhất một lần chất ma túy.

III. NỘI DUNG, KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Thời gian thực hiện: từ tháng 02/2014 đến tháng 11/2014

2. Các nội dung, kết quả và thời gian thực hiện

a) Xây dựng nội dung, tổ chức tập huấn cho các đơn vị, địa phương về hướng dẫn chn đoán người nghiện ma túy các chất dạng Amphetamine, hướng dẫn rà soát, thống kê người nghiện ma túy.

Thời gian thực hiện: tháng 6/2014 đến hết tháng 7/2014

b) Rà soát, thống kê người nghiện ma túy đã có hồ sơ quản lý ngoài xã hội, đang cai nghiện tại gia đình, cộng đồng, Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở điều trị bằng thuốc thay thế, quản lý sau cai tại nơi cư trú; phát hiện, lập hồ sơ người nghiện ma túy mới; loại ra khỏi danh sách những người không thuộc diện quản lý theo quy định.

Thời gian thực hiện: từ ngày 01/6/2014 đến ngày 31/8/2014

c) Điều tra xã hội học về người sdụng trái phép chất ma túy

Thời gian thực hiện: từ tháng 02/2014 đến hết tháng 8/2014

d) Tổng hợp, phân tích, đánh giá, báo cáo Bộ Công an

Giao Công an tỉnh - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội tỉnh tổng hợp báo cáo Bộ Công an và UBND tỉnh.

IV. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH, ĐỊA BÀN THỰC HIỆN

1. Phương pháp tiến hành

- Việc rà soát, thống kê người nghiện ma túy được các cơ quan chức năng tiến hành từ cấp xã, phường, thị trấn; các huyện, thị xã, thành phố Huế.

- Phát động phong trào toàn dân tham gia cung cấp thông tin về người sử dụng trái phép chất ma túy tại các khu dân cư, cơ quan, trường học... nhằm phát hiện, lập hồ sơ quản lý đối với người nghiện ma túy mới phát hiện.

- Tiến hành điều tra xã hội học để có cơ sở đánh giá tương đối về số người sử dụng trái phép chất ma túy (thực hiện khi có biểu mẫu hướng dẫn của Bộ Công an).

- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan: Công an, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư trong quá trình thực hiện, trong đó lực lượng Công an từ xã đến tỉnh chủ trì, tổ chức triển khai.

2. Địa bàn

- Tổ chức rà soát, thống kê người nghiện ma túy ở ngoài xã hội, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, quản lý sau cai tại nơi cư trú, cơ sở quản lý sau cai nghiện, cơ sở điều trị bằng thuốc thay thế, tại gia đình, cộng đồng, Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (theo biu mẫu của Bộ Công an).

- Tổ chức điều tra xã hội học sẽ được lựa chọn theo tiêu chí do Bộ Công an và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) ban hành (khi có hướng dẫn).

V. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Công an tỉnh - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội tỉnh:

- Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc thống kê người nghiện ma túy; tổ chức kim tra tình hình triển khai ở một số đơn vị, địa phương.

- Phối hợp Sở Y tế tổ chức tập huấn hướng dẫn xác định người nghiện ma túy các chất dạng Amphetamine và phương pháp tiến hành thống kê người nghiện ma túy cho các lực lượng Công an, cán bộ theo dõi công tác Lao động - Thương binh và Xã hội và Y tế các cấp.

- Chỉ đạo Công an cơ sở chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế thực hiện thống kê người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý ở ngoài xã hội, đang cai nghiện trong các cơ sở cai nghiện, tại gia đình, cộng đồng, cơ sở điều trị bng thuốc thay thế, quản lý sau cai tại nơi cư trú, trong trại tạm giam, nhà tạm giữ; phát hiện, lập hồ sơ quản lý người nghiện ma túy mới ở ngoài xã hội, trong trại tạm giam, nhà tạm giữ; loại ra khỏi danh sách những người không thuộc diện quản lý theo quy định.

- Tổng hp, phân tích, đánh giá việc thống kê người nghiện ma túy từ cấp xã đến tỉnh để trình UBND tỉnh và Bộ Công an.

- Giao Công an tỉnh thành lập Tổ công tác thống kê người nghiện ma túy; thành phần gồm đại diện Công an tỉnh, đại diện các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y Tế, Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện Kế hoạch này.

2. SY tế

- Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh tập huấn cho các đơn vị, địa phương về hướng dẫn chẩn đoán người nghiện ma túy các chất dạng Amphetamine.

- Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở y tế phối hợp với lực lượng Công an và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xác định người nghiện ma túy mới phát hiện, lập hồ sơ quản lý.

- Thống kê người nghiện ma túy tại các cơ sở điều trị bằng thuốc thay thế và các cơ sở y tế thuộc thm quyền quản lý.

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thống kê người nghiện ma túy trong phạm vi nhiệm vụ được giao, gửi Công an tỉnh trước ngày 05/9/2014 đế tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công an.

3. S Lao động - Thương binh và Xã hội

- Thống kê người nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (cả tự nguyện và bắt buộc).

- Phối hợp với Công an tỉnh thống kê người nghiện ma túy đang cai nghiện tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai tại nơi cư trú.

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thống kê người nghiện ma túy trong phạm vi nhiệm vụ được giao, gửi Công an tỉnh trước ngày 05/9/2014 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công an.

4. Sở Kế hoch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh tổ chức điều tra xã hội học về người sử dụng trái phép chất ma túy (khi có biểu mẫu hướng dẫn).

5. UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và các huyện

- Chỉ đạo UBND cấp xã, phường, thị trấn và lực lượng Công an cùng cấp chủ trì, phối hợp với các ngành Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội thống kê người nghiện ma túy trên địa bàn; tổng hp, phân tích, đánh giá việc thống kê người nghiện ma túy trên địa bàn quản lý, báo cáo gửi về Thường trực Ban chỉ đạo PCTP & TNXH tỉnh (qua Văn phòng Thường trực PCTP & TNXH tỉnh - 27 Trần Cao Vân - Huế) trước ngày 05/9/2014.

- Sử dụng kinh phí được phân bổ theo đúng quy định.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Nguồn kinh phí của Trung ương, địa phương phân b hàng năm.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Căn cứ Kế hoạch này, Công an tnh, SY tế, SLao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư; các sở, ban, ngành, đoàn thcấp tỉnh và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn (có liên quan); UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và các huyện xây dựng kế hoạch và trin khai thực hiện.

- Giao Công an tỉnh, cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo PCTP & TNXH của tỉnh có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Công an (C56);
- CT và các PCT UBND tnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn th cấp tnh;
- Các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tnh;
- UBND TP Huế; các thị xã: Hương Thủy,
Hương Trà và các huyện;

- Các thành viên BCĐ PCTP &TNXH tỉnh;
- CVP UBND tỉnh;
- Lưu VT, NCTG(02)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Ngô Hòa

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 23/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu23/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/02/2014
Ngày hiệu lực28/02/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 23/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 23/KH-UBND thống kê người nghiện ma túy Thừa Thiên Huế 2014


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 23/KH-UBND thống kê người nghiện ma túy Thừa Thiên Huế 2014
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu23/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýNgô Hòa
                Ngày ban hành28/02/2014
                Ngày hiệu lực28/02/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Kế hoạch 23/KH-UBND thống kê người nghiện ma túy Thừa Thiên Huế 2014

                          Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 23/KH-UBND thống kê người nghiện ma túy Thừa Thiên Huế 2014

                          • 28/02/2014

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 28/02/2014

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực