Văn bản khác 237/KH-UBND

Kế hoạch 237/KH-UBND năm 2019 về thực hiện Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2019-2020 tỉnh Quảng Ninh

Nội dung toàn văn Kế hoạch 237/KH-UBND 2019 thực hiện giáo dục vùng núi dân tộc thiểu số khó khăn Quảng Ninh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 237/KH-UBND

Quảng Ninh, ngày 15 tháng 10 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÙNG NÚI, VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, VÙNG KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2019 - 2020 TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Quyết định số 775/QĐ-TTg ngày 27/06/2018 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 86/2018/TT-BTC ngày 18/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Công văn số 5920/BGDĐT-KHTC ngày 28/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Công văn số 4162/BGDĐT-KHTC ngày 16/9/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đôn đốc triển khai chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-2020;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiu số, vùng khó khăn giai đoạn 2019 - 2020 tỉnh Quảng Ninh như sau:

I. Mục tiêu của Chương trình

1. Mục tiêu tổng quát

- Htrợ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất theo Quyết định số 775/QĐ-TTg ngày 27 tháng 06 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiu s, vùng khó khăn giai đoạn 2016 - 2020.

- Củng cố, phát triển mạng lưới trường, lớp, các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đến lớp, có sự chuyển biến nhanh về chất lượng giáo dục.

2. Mục tiêu cụ thể

- Mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy học tối thiểu và bàn ghế học sinh cho các trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường, điểm trường tiểu học, trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định.

- Mua sắm bổ sung trang thiết bị, đồ dùng cho nhà ăn, nhà bếp, khu nội trú học sinh của các trường phthông dân tộc bán trú và các trường, đim trường tiểu học, trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

- Htrợ sửa cha, cải tạo theo hướng nâng cấp, mở rộng đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật trường học theo quy định hiện hành nhà ăn, nhà bếp, khu ở nội trú trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường, điểm trường tiểu học, trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

II. Nhiệm vụ thực hiện Chương trình

* Nhiệm vụ: Hỗ trợ trang thiết bị, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các hạng mục thiết yếu của các trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường, điểm trường tiểu học, trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách trung ương và địa phương, bao gồm các nội dung và hoạt động chính sau:

- Htrợ mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy học ti thiểu, bàn ghế học sinh cho các trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường, điểm trường tiểu học, trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.

- Htrợ mua sắm trang thiết bị, đồ dùng nhà ăn - nhà bếp, khu nội trú học sinh cho các trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường, điểm trường tiểu học, trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

- Hỗ trợ sửa chữa, cải tạo, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình, nâng cấp cơ sở vật chất hiện có đảm bảo tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường học cho các nhà ăn, nhà bếp, khu ở nội trú của trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường, điểm trường tiểu học, trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

III. Tổng vốn thực hiện Chương trình là 22.097 triệu đồng bao gồm:

1. Ngân sách trung ương:

Vốn sự nghiệp: 16.168 triệu đồng.

2. Ngân sách địa phương:

Vốn ngân sách tỉnh: 5.929 triệu đồng.

(Chi tiết kinh phí giao, kế hoạch thực hiện có phụ biểu kèm theo)

IV. Giải pháp huy động nguồn lực thực hiện Chương trình:

1. Đi với vốn đầu tư phát triển

- Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn liên quan của Trung ương và địa phương. Ngân sách trung ương hỗ trợ đu tư xây dựng trường phổ thông dân tộc nội trú theo Quyết định đã được phê duyệt.

- Hằng năm, căn cứ hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về mục tiêu, nhiệm vụ, số vốn đầu tư phát triển của Chương trình, SGiáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, giao kế hoạch theo quy định của Luật Đu tư công và các văn bản pháp luật liên quan.

2. Đối với vốn sự nghiệp

Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan. Trên cơ sở nguồn vốn Trung ương giao và vốn đối ứng ngân sách tỉnh. Trên cơ sở mục tiêu Chương trình, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Tài Chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt nhằm hoàn thành các mục tiêu của từng nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2020 và dự kiến kinh phí ngân sách hàng năm giao.

V. Thời gian thực hiện Chương trình: Giai đoạn 2016 - 2020.

VI. Tổ chức thực hiện Chương trình

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.

- Tổng hợp và xây dựng đối tượng, mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, STài chính tng hợp theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.

- Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, thanh quyết toán phần kinh phí trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo quy định đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả, không thất thoát, lãng phí.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với STài chính và Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, tham mưu cho UBND tnh giao vốn đầu tư phát triển theo kế hoạch và hằng năm để thực hiện Chương trình.

- Chủ trì, phi hợp với Sở Tài chính và SGiáo dục và Đào tạo thẩm định nguồn vốn đầu tư phát triển và khả năng cân đối vốn đu tư phát triển các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương thuộc Chương trình.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Chương trình.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Giáo dục và Đào tạo cân đối, bố trí vốn sự nghiệp của trung ương thực hiện Chương trình.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Chương trình.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo rà soát, đề xuất nhiệm vụ thực hiện Chương trình theo hướng dẫn; quản lý, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án thuộc Chương trình đầu tư, trang bị thiết bị đảm bảo hiệu quả, phù hợp với nhu cầu sử dụng.

5. Các cơ sở giáo dục thuộc đối tượng thụ hưởng dự án.

- Rà soát, đánh giá đúng hiện trạng cơ sở vật chất, nhu cầu đầu tư mua sắm trang thiết bị tối thiểu, thiết bị nhà bếp, nhà ăn, nhà bán trú tổng hợp báo cáo Phòng Giáo dục và Đào tạo và SGiáo dục và Đào tạo.

- Xây dựng quy chế, phương án quản lý, vận hành và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo hiệu quả.

Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Kế hoạch triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị liên hệ về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ GD&ĐT (b/cáo);
- CT, các Phó CT UBND t
nh;
- Các S
: GD&ĐT, TC, KH&ĐT;
- Ban dân tộc tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- V
0-4, TM, GD, VX;
- Lưu VT, TM4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Thị Thu Thủy

 

PHỤ LỤC 1:

BIỂU KẾ HOẠCH KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU VÙNG NÚI, VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, VÙNG KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 15/10/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Năm

Tổng số

Chia ra

Vốn Trung ương

Vốn đối ứng NS tỉnh

 

Tổng số (dự kiến)

22.109

16.178

5.931

1

Năm 2016 (đã giao vốn)

1.278

1.278

 

2

Năm 2018 (đã giao vốn)

3.261

2.200

1.061

3

Năm 2016 và năm 2017 (dự kiến b sung)

6.700

5.000

1.700

4

Năm 2019 (dự kiến)

3.300

2.500

800

5

Năm 2020 (dự kiến)

7.570

5.200

2.370

 

PHỤ LỤC 2:

BIỂU KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI KINH PHÍ SỰ NGHIỆP CTMT GIÁO DỤC VÙNG NÚI, VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, VÙNG KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 15/10/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Kinh phí/ch tiêu, nhiệm vụ chính

Đơn vị tính

Kế hoạch trin khai

Tng s

Chia theo năm

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Nguồn bổ sung 2016 - 2017

a

b

1

2

3

4

5

6

7

8

I

Kinh phí

 

22.097

1.268

0

3.261

3.298

7.570

6.700

1

Kinh phí sự nghiệp Trung ương

Tr.đng

16.168

1.268

0

2.200

2.500

5.200

5.000

1.1

Kinh phí mua sắm trang thiết bị và đồ dùng

Tr.đồng

15.327

1.268

0

1.359

2.500

5.200

5.000

 

Kinh phí mua sm bsung thiết bị tối thiu và bàn ghế học sinh

Tr.đồng

7.627

1.268

 

1.359

 

 

5.000

 

Kinh phí mua sm trang thiết b, đồ dùng nhà ăn, nhà bếp

Tr.đng

7.700

 

 

 

2.500

5.200

 

 

Kinh phí mua sm trang bị thiết bị và đồ dùng khu nội trú

Tr.đồng

0

 

 

 

 

 

 

1.2

Kinh phí duy tu sa cha cải tạo

Tr.đng

841

0

0

841

0

0

0

 

Kinh phí duy tu, sa cha, ci tạo nhà ăn, nhà bếp

Tr.đồng

0

 

 

 

 

 

 

 

Kinh phí duy tu, sửa chữa, cải tạo khu nội trú

Tr.đồng

841

 

 

841

 

 

 

1.3

Kinh phí giám sát đánh giá

Tr.đồng

0

 

 

 

 

 

 

2

Kinh phí địa phương đối ứng

Tr.đồng

5.929

0

0

1.061

798

2.370

1.700

2.1

Kinh phí mua sắm trang thiết bđồ dùng

Tr.đồng

798

0

0

0

798

0

0

 

Kinh phí mua sm bổ sung thiết bị tối thiu và bàn ghế học sinh.

Tr.đồng

0

 

 

 

 

 

 

 

Kinh phí mua sm trang thiết b, đồ dùng nhà ăn, nhà bếp

Tr.đồng

798

 

 

 

798

 

 

 

Kinh phí mua sm trang bị thiết b và đồ dùng khu nội trú

Tr.đồng

0

 

 

 

 

 

 

2.2

Kinh phí duy tu sửa cha cải tạo

Tr.đồng

5.131

0

0

1.061

0

2.370

1.700

 

Kinh phí duy tu, sửa cha, ci tạo nhà ăn, nhà bếp

Tr.đng

2.761

 

 

1.061

 

 

1.700

 

Kinh phí duy tu, sửa chữa, cải tạo khu nội trú

Tr.đồng

2.370

 

 

 

 

2.370

 

2.3

Kinh phí giám sát đánh giá

Tr.đng

0

 

 

 

 

 

 

II

Chtiêu, nhiệm vụ chính

 

0

 

 

 

 

 

 

1

Mua sm trang thiết bị và đồ dùng

 

0

 

 

 

 

 

 

1.1

Số trường được trang bbổ sung thiết btối thiểu và bàn ghế học sinh.

Số trường

21

13

 

5

3

 

 

 

Trong đó: - Số trường PTDTBT

Sđ.trường

21

13

 

5

3

 

 

 

- Số trường phổ thông công lập

 

0

 

 

 

 

 

 

1.2

Số nhà ăn, nhà bếp được trang bị thiết bị và đồ dùng

Số nhà

8

 

 

1

3

4

 

1.3

Số khu nội trú được trang bthiết bị và đồ dùng

Số khu

10

 

 

3

3

4

 

2

Duy tu sửa cha ci tạo

 

0

 

 

 

 

 

 

 

Số nhà ăn, nhà bếp được duy tu, sửa chữa, cải tạo

S nhà

3

 

 

1

 

2

 

 

Số khu nội trú được duy tu, sửa chữa, cải tạo

Số khu

0

 

 

 

 

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 237/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu237/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/10/2019
Ngày hiệu lực15/10/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Giáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 tháng trước
(09/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 237/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 237/KH-UBND 2019 thực hiện giáo dục vùng núi dân tộc thiểu số khó khăn Quảng Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 237/KH-UBND 2019 thực hiện giáo dục vùng núi dân tộc thiểu số khó khăn Quảng Ninh
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu237/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ninh
                Người kýVũ Thị Thu Thủy
                Ngày ban hành15/10/2019
                Ngày hiệu lực15/10/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Giáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 tháng trước
                (09/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 237/KH-UBND 2019 thực hiện giáo dục vùng núi dân tộc thiểu số khó khăn Quảng Ninh

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 237/KH-UBND 2019 thực hiện giáo dục vùng núi dân tộc thiểu số khó khăn Quảng Ninh

                      • 15/10/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 15/10/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực