Văn bản khác 240/KH-UBND

Kế hoạch 240/KH-UBND năm 2019 về thực hiện Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Thanh Hóa ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 240/KH-UBND 2019 Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi dân tộc thiểu số Thanh Hóa


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 240/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 25 tháng 11 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÙNG NÚI, VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, VÙNG KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2016-2020

Thực hiện Quyết định số 775/QĐ-TTg ngày 27/6/2018 của Thủ tướng Chính phphê duyệt Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-2020; Thông tư số 86/TT-BTC ngày 18/9/2018 của Bộ Tài chính hướng quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-2020; Hướng dẫn số 5288/BGDĐT-KHTC ngày 22/11/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-2020; Công văn s 5920/BGDĐT-KHTC ngày 28/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-2020; Công văn số 4162/BGDĐT-KHTC ngày 16/9/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đôn đốc triển khai Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 4156/QĐ-UBND ngày 16/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Đề án mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh trường THCS và THPT các huyện núi cao tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-2020 như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị dạy học tối thiểu và bàn ghế học sinh, trang thiết bị, đồ dùng nhà ăn, nhà bếp, khu ở nội trú; sửa cha, ci tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất các trường, điểm trường tiểu học, trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú tại các thôn đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Mc tiêu cthể

- Hỗ trợ mua sắm bổ sung trang cấp thiết bị dạy học tối thiu cho 17 trường PTDTBT THCS công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.

- Hỗ trợ mua sắm trang cấp đồ dùng nhà ăn, nhà bếp cho 21 trường PTDTBT THCS công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.

- Htrợ mua sắm trang cấp thiết bị đồ dùng khu ở nội trú cho học sinh 19 trường PTDTBT THCS công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.

- Htrợ sửa chữa, cải tạo nhà ăn, nhà bếp cho 2 trường PTDTBT THCS công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.

- Hỗ trợ sửa chữa, cải tạo khu nhà nội trú học sinh cho 8 trường PTDTBT THCS công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.

II. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2016-2020

1. Tổng nguồn vốn: 48.485 triệu đồng, trong đó:

- Nguồn vốn ngân sách trung ương: 35.685 triệu đồng.

- Nguồn vốn đi ứng ngân sách địa phương: 12.800 triệu đồng.

Kế hoạch cụ thể chi tiết qua các năm từ năm 2016-2020 như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Năm

Tổng số

Chia ra

Vốn NSTW

Vốn NSĐP và nguồn khác

 

Tổng số

48.485

35.685

12.800

1

Năm 2016

10.785

8.085

2.700

2

Năm 2016 và 2017 (dự kiến bổ sung của Trung ương)

14.300

10.700

3.600

3

Năm 2018

6.100

4.600

1.500

4

Năm 2019

7.900

5.300

2.600

5

Năm 2020

9.400

7.000

2.400

2. Nguồn vốn đã đưc bố trí triển khai thực hiện Chương trình

- Ngân sách Trung ương: 24.985 triệu đồng, trong đó;

+ Năm 2016: 8.085 triệu đồng.

+ Năm: 2018: 4.600 triệu đồng.

+ Năm 2019: 5.300 triệu đồng.

+ Năm 2020: 7.000 triệu đồng.

- Nguồn ngân sách đối ứng của địa phương theo tỷ lệ so với vốn Trung ương đã cấp: 9.200 triệu đồng, trong đó:

+ Năm 2016: 2.700 triệu đồng.

+ Năm 2020: 6.500 triệu đồng.

3. Phương án phân bổ chi tiết

(Tng hợp chi tiết có Phụ lục 1,2,3 kèm theo).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo (Chủ đầu tư):

- Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, lập kế hoạch chi tiết hàng năm, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.

- Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình; định kỳ hng năm hoặc khi có yêu cầu đột xuất, báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.

- Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, thanh quyết toán phn kinh phí thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo đúng các quy định hiện hành ca pháp luật, đm bảo đúng mục đích, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí.

2. Sở Tài chính

- Sở Tài chính tham mưu, báo cáo UBND tnh trình HĐND tỉnh phê duyệt vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn từ nguồn sự nghiệp ngân sách tỉnh.

- Thẩm định danh mục, dự toán chi tiết, nhiệm vụ thực hiện kinh phí hàng năm, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định.

- Phối hp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, giám sát kết quthực hiện Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-2020, đảm bảo đúng lộ trình đề ra.

3. Ủy ban nhân dân các huyện miền núi khó khăn.

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng trang thiết bị được cấp; chỉ đạo, hướng dẫn các nhà trường bảo quản, duy tu, sửa cha khi thiết bị hư hng để nâng cao hiệu quả, chất lượng sdụng.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-2020. Yêu cầu các đơn vị có liên quan, UBND các huyện miền núi khó khăn căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện nghiêm túc, bảo đảm hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu giáo dục trên địa bàn giai đoạn 2016-2020. Đồng thời, căn cứ vào tình hình thực tế, trong quá trình thực hiện, nếu có vn đề phát sinh cần thiết phải sửa chữa cải tạo, trang cấp trang thiết bị phục vụ dạy, học và phục vụ ăn, ở của học sinh đề nghị phản ánh về SGiáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Chtịch UBND tỉnh xin ý kiến Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định để điều chỉnh chủng loại, số lượng trang thiết bị cần mua sắm và điều chỉnh nội dung sửa chữa cải tạo theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ GDĐT (để b/c);
- Chtịch UBND tnh (để b/c);
- PCT UBND t
nh Phạm Đăng Quyền (để b/c);
- Các sở: Giáo dục và ĐT; Tài chính, KH&ĐT;
- UBND các huyện c
ó dự án (để p/h);
- PCVP UBND tỉnh Phạm Nguyên Hồng;
- Lưu: VT,
VX.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Đăng Quyền

 

PHỤ LỤC 1:

PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KINH PHÍ CẢI TẠO, SỬA CHỮA CSVC, TRANG CẤP THIẾT BỊ DẠY HỌC, THIẾT BỊ NHÀ ĂN, NHÀ BẾP, KHU Ở NỘI TRÚ CHO 24 TRƯỜNG PTDT BT THCS NĂM 2016 VÀ 2017
(Kèm theo Kế hoạch số 240/UBND-VX ngày 25/11/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên trường

Huyện

Năm 2016

Năm 2017

Tổng số

Tư vấn, GS

TB dạy học TT

TBĐD NA, NB

TBĐD khu NT

SC, CT NA, NB

SC, CT khu NT

Tổng số

Tư vấn, GS

TB dạy học TT

TBĐD NA, NB

TBĐD khu NT

SC, CT NA, NB

SC, CT khu NT

 

TỔNG S

 

10,785

415

6,380

1,122

1,118

950

800

14,300

258

8,309

3,976

1,757

-

-

1

PTDTBT THCS Tam Chung

Mường Lát

372

 

 

 

372

 

 

423

 

 

423

 

 

 

2

PTDTBT THCS Trung Lý

Mường Lát

400

 

 

 

 

 

400

-

 

 

 

 

 

 

3

PTDTBT THCS Mường Lý

Mường Lát

1,276

 

1,276

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

4

PTDT BT THCS Trung Hạ

Quan Sơn

374

 

 

374

 

 

 

258

 

 

 

258

 

 

5

PTDT BT THCS Trung Tiến

Quan Sơn

1,276

 

1,276

 

 

 

 

703

 

 

703

 

 

 

6

PTDT BT THCS Trung Thượng

Quan Sơn

1,276

 

1,276

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

7

PTDT BT THCS Sơn Hà

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

1,187

 

1,187

 

 

 

 

8

PTDT BT THCS Tam Lư

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

1,187

 

1,187

 

 

 

 

9

PTDT BT THCS Tam Thanh

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

10

PTDT BT THCS Sơn Điện

Quan Sơn

 

 

 

 

 

 

 

1,499

 

1,187

 

312

 

 

11

PTDT BT THCS Sơn Thủy

Quan Sơn

435

 

 

 

435

 

 

685

 

 

685

 

 

 

12

PTDT BT THCS Na Mèo

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

13

PTDT BT THCS Nam Động

Quan Hóa

450

 

 

 

 

450

 

821

 

 

655

166

 

 

14

PTDT BT THCS Thanh Xuân

Quan Hóa

400

 

 

 

 

 

400

-

 

 

 

 

 

 

15

PTDT BT THCS Phú Sơn

Quan Hóa

-

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

16

PTDT BT THCS Phú Thanh

Quan Hóa

-

 

 

 

 

 

 

1,187

 

1,187

 

 

 

 

17

PTDT BT THCS Xuân Thái

Như Thanh

-

 

 

 

 

 

 

1,829

 

1,187

642

 

 

 

18

PTDT BT THCS Thanh Tân

Như Thanh

-

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

19

PTDT BT THCS Bát Mọt

Thưng Xuân

374

 

 

374

 

 

 

538

 

 

 

538

 

 

20

PTDT BT THCS Yên Nhân

Thưng Xuân

310

 

 

 

310

 

 

-

 

 

 

 

 

 

21

PTDT BT THCS Xuân Lẹ

Thường Xuân

-

 

 

 

 

 

 

1,187

 

1,187

 

 

 

 

22

PTDT BT THCS Xuân Chinh

Thường Xuân

-

 

 

 

 

 

 

1,187

 

1,187

 

 

 

 

23

PTDT BT THCS Luận K

Thường Xuân

1,276

 

1,276

 

 

 

 

1,351

 

 

868

483

 

 

24

PTDT BT THCS Giao Thiện

Lang Chánh

2,150

 

1,276

374

 

500

 

-

 

 

 

 

 

 

25

Chi phí giám sát trin khai

Sở GD&ĐT

150

150

 

 

 

 

 

70

70

 

 

 

 

 

26

Tư vn

Sở GD&ĐT

265

265

 

 

 

 

 

188

188

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2:

PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KINH PHÍ CẢI TẠO, SỬA CHỮA CSVC, TRANG CẤP THIẾT BỊ DẠY HỌC, THIẾT BỊ NHÀ ĂN, NHÀ BẾP, KHU Ở NỘI TRÚ CHO 24 TRƯỜNG PTDT BT THCS NĂM 2018 VÀ 2019
(Kèm theo Kế hoạch số 240/UBND-VX ngày 25/11/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên trường

Huyện

Năm 2018

Năm 2019

Tổng số

Tư vấn, GS

TB dạy học TT

TBĐD NA, NB

TBĐD khu NT

SC, CT NA, NB

SC, CT khu NT

Tổng số

Tư vấn, GS

TB dạy học TT

TBĐD NA, NB

TBĐD khu NT

SC, CT NA, NB

SC, CT khu NT

 

TỔNG S

 

6,100

180

-

3,620

2,300

-

-

7,900

228

-

4,210

3,462

-

-

1

PTDTBT THCS Tam Chung

Mường Lát

-

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

2

PTDTBT THCS Trung Lý

Mường Lát

-

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

3

PTDTBT THCS Mường Lý

Mường Lát

763

 

 

763

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

4

PTDT BT THCS Trung Hạ

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

5

PTDT BT THCS Trung Tiến

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

6

PTDT BT THCS Trung Thượng

Quan Sơn

1,387

 

 

678

709

 

 

-

 

 

 

 

 

 

7

PTDT BT THCS Sơn Hà

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

8

PTDT BT THCS Tam Lư

Quan Sơn

1,208

 

 

654

554

 

 

-

 

 

 

 

 

 

9

PTDT BT THCS Tam Thanh

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

1,317

 

 

713

604

 

 

10

PTDT BT THCS Sơn Điện

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

11

PTDT BT THCS Sơn Thủy

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

12

PTDT BT THCS Na Mèo

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

1,371

 

 

712

659

 

 

13

PTDT BT THCS Nam Động

Quan Hóa

-

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

14

PTDT BT THCS Thanh Xuân

Quan Hóa

1,214

 

 

746

468

 

 

-

 

 

 

 

 

 

15

PTDT BT THCS Phú Sơn

Quan Hóa

-

 

 

 

 

 

 

691

 

 

450

241

 

 

16

PTDT BT THCS Phú Thanh

Quan Hóa

-

 

 

 

 

 

 

513

 

 

247

266

 

 

17

PTDT BT THCS Xuân Thái

Như Thanh

-

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

18

PTDT BT THCS Thanh Tân

Như Thanh

-

 

 

 

 

 

 

1,260

 

 

753

507

 

 

19

PTDT BT THCS Bát Mọt

Thưng Xuân

-

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

20

PTDT BT THCS Yên Nhân

Thưng Xuân

779

 

 

779

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

21

PTDT BT THCS Xuân Lẹ

Thường Xuân

-

 

 

 

 

 

 

1,311

 

 

640

671

 

 

22

PTDT BT THCS Xuân Chinh

Thường Xuân

-

 

 

 

 

 

 

1,209

 

 

695

514

 

 

23

PTDT BT THCS Luận K

Thường Xuân

-

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

24

PTDT BT THCS Giao Thiện

Lang Chánh

569

 

 

 

569

 

 

-

 

 

 

 

 

 

25

Chi phí giám sát trin khai

Sở GD&ĐT

50

50

 

 

 

 

 

60

60

 

 

 

 

 

26

Tư vn

Sở GD&ĐT

130

130

 

 

 

 

 

168

168

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 3:

PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KINH PHÍ CẢI TẠO, SỬA CHỮA CSVC, TRANG CẤP THIẾT BỊ DẠY HỌC, THIẾT BỊ NHÀ ĂN, NHÀ BẾP, KHU Ở NỘI TRÚ CHO 24 TRƯỜNG PTDT BT THCS NĂM 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 240/UBND-VX ngày 25/11/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên trường

Huyện

Năm 2020

Tổng số

Tư vấn, GS

TB dạy học TT

TBĐD NA, NB

TBĐD khu NT

SC, CT NA, NB

SC, CT khu NT

 

TỔNG S

 

9,400

250

4,750

-

-

-

4,400

1

PTDTBT THCS Tam Chung

Mường Lát

-

 

 

 

 

 

 

2

PTDTBT THCS Trung Lý

Mường Lát

950

 

950

 

 

 

 

3

PTDTBT THCS Mường Lý

Mường Lát

550

 

 

 

 

 

550

4

PTDT BT THCS Trung Hạ

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

5

PTDT BT THCS Trung Tiến

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

6

PTDT BT THCS Trung Thượng

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

7

PTDT BT THCS Sơn Hà

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

8

PTDT BT THCS Tam Lư

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

9

PTDT BT THCS Tam Thanh

Quan Sơn

-

 

 

 

 

 

 

10

PTDT BT THCS Sơn Điện

Quan Sơn

550

 

 

 

 

 

550

11

PTDT BT THCS Sơn Thủy

Quan Sơn

950

 

950

 

 

 

 

12

PTDT BT THCS Na Mèo

Quan Sơn

1,100

 

 

 

 

 

1,100

13

PTDT BT THCS Nam Động

Quan Hóa

1,950

 

950

 

 

 

1,000

14

PTDT BT THCS Thanh Xuân

Quan Hóa

-

 

 

 

 

 

 

15

PTDT BT THCS Phú Sơn

Quan Hóa

950

 

950

 

 

 

 

16

PTDT BT THCS Phú Thanh

Quan Hóa

600

 

 

 

 

 

600

17

PTDT BT THCS Xuân Thái

Như Thanh

-

 

 

 

 

 

 

18

PTDT BT THCS Thanh Tân

Như Thanh

-

 

 

 

 

 

 

19

PTDT BT THCS Bát Mọt

Thưng Xuân

600

 

 

 

 

 

600

20

PTDT BT THCS Yên Nhân

Thưng Xuân

950

 

950

 

 

 

 

21

PTDT BT THCS Xuân Lẹ

Thường Xuân

-

 

 

 

 

 

 

22

PTDT BT THCS Xuân Chinh

Thường Xuân

-

 

 

 

 

 

 

23

PTDT BT THCS Luận K

Thường Xuân

-

 

 

 

 

 

 

24

PTDT BT THCS Giao Thiện

Lang Chánh

-

 

 

 

 

 

 

25

Chi phí giám sát trin khai

Sở GD&ĐT

100

100

 

 

 

 

 

26

Tư vn

Sở GD&ĐT

150

150

 

 

 

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 240/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu240/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/11/2019
Ngày hiệu lực25/11/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật12 tháng trước
(24/12/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 240/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 240/KH-UBND 2019 Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi dân tộc thiểu số Thanh Hóa


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 240/KH-UBND 2019 Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi dân tộc thiểu số Thanh Hóa
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu240/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thanh Hóa
                Người kýPhạm Đăng Quyền
                Ngày ban hành25/11/2019
                Ngày hiệu lực25/11/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật12 tháng trước
                (24/12/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 240/KH-UBND 2019 Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi dân tộc thiểu số Thanh Hóa

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 240/KH-UBND 2019 Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi dân tộc thiểu số Thanh Hóa

                      • 25/11/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 25/11/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực