Văn bản khác 31/KH-UBND

Kế hoạch 31/KH-UBND về Hội nhập quốc tế tỉnh Cà Mau năm 2019

Nội dung toàn văn Kế hoạch 31/KH-UBND 2019 Hội nhập quốc tế tỉnh Cà Mau


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/KH-UBND

Cà Mau, ngày 04 tháng 03 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

HỘI NHẬP QUỐC TẾ TỈNH CÀ MAU NĂM 2019

Căn cứ Chương trình hành động số 21-CTr/TU ngày 03/10/2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05-11-2016 của Ban Chp hành Trung ương Đảng (khoá XII) về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới;

Căn cứ Kế hoạch số 13/KH-UBND ngày 14/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế tỉnh Cà Mau đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 04/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn;

Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch Hội nhập quốc tế (HNQT) năm 2019 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về HNQT. Phổ biến, thực thi, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức các hiệp định thương mại thế hệ mới mang lại, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển bn vững.

2. Yêu cầu

Tăng cường vai trò, trách nhiệm Ban Chỉ đạo, các thành viên của Ban Chỉ đạo hội nhập quốc tế tỉnh, các ngành, các cấp, các doanh nghiệp để thực hiện hội nhập quốc tế đảm bảo thiết thực, hiệu quả.

II. NHIỆM VỤ CHUNG

Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ hội nhập quốc tế trọng tâm năm 2019 như sau:

- Thường xuyên rà soát, tiếp tục thực hiện các chủ trương của Trung ương và của tỉnh về hội nhập quốc tế như: Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 13/5/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế; Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 07/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục triển khai Nghị quyết số 22 của Bộ Chính trị về hội nhập quc tế; Chương trình hành động số 21-CTr/TU ngày 03/10/2017 của Ban Chp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XII) về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới; Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 04/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn,...

- Đa dạng hóa các hình thức, kênh thông tin phù hợp để phổ biến thông tin sâu rộng cho các cán bộ lãnh đạo, cán bộ chủ chốt các ngành, các cấp, doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh về các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA...).

- Tăng cường rà soát, bổ sung, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách trong các lĩnh vực phụ trách, đảm bảo đúng chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu cam kết của các Hiệp định thương mại tự do.

- Rà soát, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế; đẩy mạnh nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong tỉnh, tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh.

- Tận dụng cơ hội, lợi thế từ Hiệp định thương mại và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 để mở rộng thị trường trong và ngoài nước để phát triển doanh nghiệp và sản phẩm; thúc đẩy liên kết, hợp tác liên ngành, đa ngành và đa phương, bền vững, nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh của tỉnh.

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Sở Công Thương

- Tham mưu cho Ban Chỉ đạo tỉnh tổ chức hội nghị phổ biến về các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA), về tình hình thương mại, tranh chấp thương mại...

- Phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan tăng cường phổ biến và hướng dẫn thực thi các cam kết hội nhập cho người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bằng nhiều hình thức như: Tổ chức các hội thảo, hội nghị, tập huấn và phổ biến thông tin về HNQT phương tiện thông tin đại chúng.

- Chủ động hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu trên địa bàn tỉnh định hướng, tận dụng các cơ hội của các FTA mà Việt Nam tham gia; tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các hoạt động hỗ trợ tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động kết nối giao thương trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

- Nâng cao chất lượng hoạt động tham dự hội chợ trin lãm trong và ngoài nước. Hỗ trợ các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế và xuất khẩu hàng hóa.

2. Sở Ngoại vụ

- Tiếp tục kết nối và tăng cường mối quan hệ hợp tác với các cơ quan lãnh sự, cơ quan ngoại giao của các nước và các cơ quan hợp tác quốc tế thông qua việc duy trì và mở rộng nhiều loại hình hoạt động hợp tác đa dạng, thiết thực theo phương châm bình đẳng, cùng có lợi.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các đoàn thăm và làm việc nhằm duy trì mối quan hệ hợp tác hữu nghị với các địa phương Lào, Campuchia, Thái Lan, đồng thời mở rộng quan hệ hợp tác với các địa phương Nhật Bản, Hàn Quốc…; tham mưu xây dựng các kế hoạch hợp tác với các đối tác đã có mối quan hệ với tỉnh.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương trong tỉnh thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, có giải pháp thu hút đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực mũi nhọn theo quy hoạch phát triển công nghiệp, nông nghiệp của tỉnh; nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

- Thường xuyên rà soát các điều kiện đầu tư kinh doanh, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách phù hợp với các điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư mà Việt Nam là thành viên. Tăng cường, củng cố mối quan hệ hp tác và tiếp cận các tổ chức quốc tế nhằm kêu gọi đầu tư các chương trình, dự án để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc tiếp cận các chương trình hỗ trợ, ưu đãi. Tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo, tập huấn chuyên đề nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Kế hoạch tái cơ cấu các ngành hàng chủ lực trên địa bàn tỉnh. Hoàn thiện chuỗi liên kết các sản phẩm chủ lực hiện có và tiếp tục xây dựng chuỗi liên kết, phát triển các sản phẩm nông sản mới, phù hợp với địa phương và nhu cầu của thị trường.

- Nghiên cứu, phối hợp với các đơn vị có liên quan chuyển giao công nghệ bảo quản, sơ chế nông sản sau thu hoạch cho các tổ hợp tác, hợp tác xã. Mở rộng diện tích chăn nuôi, trồng trọt theo tiêu chuẩn VietGAP, GLOBALGAP,... từng bước nâng cao chất lượng, trước mắt đáp ứng yêu cầu đầu vào các chuỗi su thị trong nước và hướng đến xuất khẩu.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

- Tham mưu đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp; tổ chức các khoá tập huấn khởi nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp phát triển ý tưởng mới, đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm mới thông qua các đề tài nghiên cứu khoa học, các dự án sản xuất thử nghiệm; đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất trên địa bàn tỉnh.

- Thường xuyên cập nhật các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các hệ thống quản lý chất lượng, các quy định liên quan đến sản xuất hàng hóa; thông tin cảnh báo về các biện pháp kỹ thuật của các nước lên trang thông tin điện tử Sở. Tạo hộp thư Hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân các vấn đề liên quan đến rào cản kỹ thuật.

- Tiếp tục thực hiện Chương trình Phát triển trí tuệ giai đoạn 2016-2020. Hướng dẫn doanh nghiệp, người dân thực hiện các thủ tục về đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ các mặt hàng chủ lực của tỉnh.

6. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí của tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về hội nhập quốc tế bằng nhiều hình thức phù hợp trên các phương tiện thông tin đại chúng. Phối hợp với các đơn vị liên quan cung cấp thông tin, định hướng tuyên truyền định kỳ cho các cơ quan thông tấn báo chí.

- Triển khai hiệu quả đề án phát triển chính quyền điện tử; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị, quản lý ngành, lĩnh vực và trong phát triển kinh tế đặc biệt là kết hợp phát triển thương mại điện tử.

7. S Tư pháp

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi ban hành hoặc thông qua đảm bảo phù hợp các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc ký kết.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung đảm bảo phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc ký kết.

8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Đẩy mạnh triển khai thực hiện Kế hoạch số 06/KH-UBND ngày 23/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Chiến lược hội nhập quốc tế về lao động và xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016-2020. Tập trung nâng cao chất lượng lao động trên địa bàn tỉnh, chú trọng đào tạo nghề trình độ cao. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và liên kết với các cơ sở đào tạo lao động xuất khẩu nhằm nâng cao uy tín, chất lượng nguồn lao động xuất khẩu của tỉnh, đồng thời đảm bảo quyền lợi của người lao động. Thực hiện các nội dung, chương trình đào tạo theo Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2020.

9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Xây dựng các tour, tuyến du lịch, phát triển các điểm đến phù hợp với xu hướng và thị hiếu chung. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm về các mô hình du lịch mới, phù hợp với điều kiện của tỉnh.

- Thường xuyên cập nhật thông tin, quảng bá du lịch với các hình thức thích hợp. Tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa, ththao. Tăng cường tổ chức các hoạt động rèn luyện thể chất, nhất là trong học đường nhằm nâng cao sức khoẻ, chất lượng cuộc sống của người dân.

10. Ban Quản lý Khu kinh tế

Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về hội nhập quốc tế cho các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu kinh tế. Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng tại các KCN, KKT thu hút đầu tư, nhất là đầu tư nước ngoài (FDI) vào các KCN, KKT trên địa bàn tỉnh.

11. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

Thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh, trật tự, nhiệm vụ quốc phòng, tạo môi trường Hòa Bình thuận lợi cho quá trình hội nhập, xúc tiến đầu tư của tỉnh. Chủ động, tích cực tham gia các cơ chế hợp tác phòng chống tội phạm xuyên quốc gia và đối phó với các vấn đề an ninh truyền thống và phi truyền thống. Tập trung vào các lĩnh vực xuất nhập cảnh, văn phòng đại diện nước ngoài, các hoạt động đối ngoại, các khu công nghiệp.

12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau

- Chỉ đạo tổ chức thông tin, tuyên truyền đối với các hiệp định kinh tế - thương mại, các chính sách, pháp luật liên quan đến hội nhập quốc tế.

- Chủ động phối hợp các sở, ngành chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng/sản phẩm nhanh chóng đáp ứng các yêu cầu lưu thông tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện về Ban Chỉ đạo Hội nhập quốc tế tỉnh (qua Sở Công Thương, Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo) trước ngày 15/12/2019 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương.

2. Sở Công Thương - cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Hội nhập quốc tế có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác hội nhập quốc tế, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch của các đơn vị. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện theo đúng thời gian quy định.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, đơn vị phản ánh về Sở Công Thương đ tng hp, đxuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- BCĐ Liên ngành HTQT về kinh tế (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Các thành viên BCĐHNQT t
nh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố Cà Mau;
- CVP UBND tỉnh;
- Phòng KT, HD (02/23)
- Lưu
: VT, M.A02/3.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH





Lâm Văn Bi

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 31/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu31/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/03/2019
Ngày hiệu lực04/03/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 31/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 31/KH-UBND 2019 Hội nhập quốc tế tỉnh Cà Mau


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 31/KH-UBND 2019 Hội nhập quốc tế tỉnh Cà Mau
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu31/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Cà Mau
                Người kýLâm Văn Bi
                Ngày ban hành04/03/2019
                Ngày hiệu lực04/03/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 31/KH-UBND 2019 Hội nhập quốc tế tỉnh Cà Mau

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 31/KH-UBND 2019 Hội nhập quốc tế tỉnh Cà Mau

                      • 04/03/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 04/03/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực