Văn bản khác 320/KH-UBND

Kế hoạch 320/KH-UBND năm 2017 về triển khai nhiệm vụ được giao tại Quyết định 2053/QĐ-TTg về Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Nội dung toàn văn Kế hoạch 320/KH-UBND 2017 triển khai nhiệm vụ thực hiện Thỏa thuận Paris biến đổi khí hậu Bắc Ninh


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 320/KH-UBND

Bắc Ninh, ngày 11 tháng 10 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 2053/QĐ-TTG NGÀY 28/10/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THỎA THUẬN PARIS VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Thực hiện Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu (BĐKH) và Văn bản số 4126/BTNMT-BĐKH ngày 11/8/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Xác định và triển khai các hoạt động, giải pháp phù hợp đến năm 2020 và 2030 để hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Thực hiện các hành động nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và thích ứng với BĐKH. Quy hoạch, quản lý và khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên nước; giữ và sử dụng có hiệu quả diện tích đất chuyên trồng lúa. Khai thác hiệu quả và bền vững sinh thái, cảnh quan, tài nguyên sinh vật. Khuyến khích sử dụng năng lượng theo hướng tăng tỉ lệ năng lượng tái tạo, năng lượng mới. Phấn đấu đến năm 2020 đạt và duy trì được các chỉ tiêu: Trên 98% dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh; Trên 90% chất thải rắn thông thường được xử lý đạt tiêu chuẩn; 100% chất thải nguy hại được xử lý đạt tiêu chuẩn; 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn; 100% các khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; Giữ diện tích rừng hiện có, phát triển rừng trên đất trống, đồi núi trọc, nâng cao chất lượng rừng trồng; Nâng cao tỷ lệ tái sử dụng hoặc tái chế rác thải sinh hoạt; Cải thiện môi trường làng nghề và khu vực nông thôn.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường, bảo đảm dự án phát triển đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường từ khâu lập, phê duyệt, triển khai thực hiện. Cấm nhập khẩu công nghệ, triển khai các dự án đầu tư mới sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tiêu tốn nguyên liệu, tài nguyên, hiệu quả thấp.

- Tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề, lưu vực sông, các đô thị lớn và khu vực nông thôn. Tập trung thanh tra, kiểm tra các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trong các cụm công nghiệp, các cơ sở có nguồn thải lớn; tăng cường kiểm tra việc thực hiện các kết luận sau thanh tra, kiểm tra; phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi xả chất thải vượt quy chuẩn môi trường. Giải quyết 100% đơn thư, khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền. Tiếp tục phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra giải quyết các vấn đề về môi trường liên vùng, liên tỉnh.Tập trung xử lý triệt để, dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; áp dụng chế tài mạnh, xử lý nghiêm khắc, buộc các cơ sở gây ô nhiễm môi trường thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.

- Đẩy mạnh thực hiện các chương trình, dự án đầu tư xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn, quản lý chất thải nguy hại. Thúc đẩy tái sử dụng, tái chế và sản xuất, thu hồi năng lượng từ chất thải.

- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền hướng dẫn người dân thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, sản xuất và tiêu dùng bền vững.

- Tập trung nguồn lực thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường lưu vực sông Cầu.

- Triển khai thực hiện một số dự án xử lý môi trường trọng điểm, bao gồm:

+ Vận hành có hiệu quả hệ thống xử lý nước thải tập trung làng nghề giấy Phong Khê - thành phố Bắc Ninh.

+ Hoàn thành Dự án Đầu tư công trình xử lý, cải tạo bãi rác Đồng Ngo trong năm 2018.

+ Tập trung đầu tư, vận hành có hiệu quả các nhà máy xử lý nước thải đô thị của thành phố Bắc Ninh với công suất xử lý 28.000 m3/ngày đêm (đã hoạt động từ tháng 7/2013 với công suất hiện tại là 14.000 m3/ngày đêm) và thị xã Từ Sơn với công suất 33.000 m3/ngày đêm.

+ Đôn đốc Công ty Cổ phần Môi trường xanh Kinh Bắc triển khai dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải và rác thải tại cụm công nghiệp Phú Lâm, huyện Tiên Du.

+ Đôn đốc các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp huyện; các chương trình, đề án về Tăng cường các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 và Đề án nâng cao chất lượng môi trường nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2020 theo quan điểm và nguyên tắc đầu tư xử lý ô nhiễm môi trường nông thôn và ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh.

2. Triển khai các hành động thích ứng BĐKH

- Thực hiện các chương trình mục tiêu trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm phát triển kinh tế thủy sản bền vững, phát triển lâm nghiệp bền vững; tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư.

- Thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng về công nghệ giống cây trồng, vật nuôi mới, các biện pháp kỹ thuật sản xuất mới góp phần nâng cao sức chống chịu sâu, bệnh hại, tăng sức đề kháng của cây trồng, vật nuôi để giảm thiểu hóa chất sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường sinh thái.

- Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương; hoàn thiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng và dân sinh phù hợp với bối cảnh BĐKH.

- Quản lý tổng hợp nguồn tài nguyên nước lưu vực sông; đảm bảo an ninh nguồn nước. Tiếp tục thực hiện Dự án “Tăng cường năng lực quản lý môi trường nước lưu vực sông tại Việt Nam” do Tổng cục Môi trường và tổ chức JICA (Nhật Bản) triển khai. Đề xuất Dự án Điều tra, đánh giá ngưỡng chịu tải và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường các lưu vực sông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

- Đảm bảo an ninh lương thực thông qua bảo vệ, duy trì hợp lý và quản lý bền vững quỹ đất cho nông nghiệp; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; tạo giống mới thích ứng với BĐKH; hoàn thiện hệ thống kiểm soát, phòng chống dịch bệnh. Quản lý chặt chẽ đất lúa theo quy hoạch sử dụng đất được duyệt và việc chuyển đất lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp theo quy định

- Củng cố, nâng cấp và hoàn thiện các tuyến đê sông xung yếu; kiểm soát các vùng bị ảnh hưởng nặng nề nhất.

- Thực hiện lồng ghép thích ứng với BĐKH dựa vào hệ sinh thái và cộng đồng, thông qua phát triển dịch vụ hệ sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng kiến thức bản địa, ưu tiên cộng đồng dễ bị tổn thương nhất.

- Thúc đẩy phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, các nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu mới thay thế các nguồn tài nguyên truyền thống.

- Triển khai Dự án nâng cao năng lực Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường. Vận hành có hiệu quả 01 trạm quan trắc không khí tự động liên tục tại phường Phong Khê, thành phố Bắc Ninh và 01 trạm quan trắc nước mặt tự động tại sông Ngũ Huyện Khê; Tiếp tục thực hiện khảo sát địa điểm để lắp đặt và đưa vào vận hành 18 trạm quan trắc không khí tự động liên tục, 16 trạm quan trắc nước mặt tự động liên tục trên địa bàn tỉnh.

3. Nhiệm vụ chuẩn bị nguồn lực

3.1. Chuẩn bị nguồn lực con người

- Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức và triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Đất đai, Luật bảo vệ môi trường, Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và các văn bản quy phạm pháp luật của trung ương và địa phương.

- Sở Nội vụ hướng dẫn các đơn vị xây dựng, triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hàng năm đáp ứng nhu cầu thực hiện Thỏa thuận Paris.

- Phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn cho cán bộ, hội viên và cộng đồng dân cư trên địa bàn toàn tỉnh.

- Hưởng ứng tích cực các hoạt động do Bộ Tài nguyên và Môi trường, chính quyền địa phương phát động nhân kỷ niệm: Ngày môi trường thế giới, Tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn.

3.2. Chuẩn bị nguồn lực công nghệ

- Đánh giá nhu cầu công nghệ thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện của tỉnh đối với một số lĩnh vực.

- Áp dụng thử nghiệm một số công nghệ ứng phó với BĐKH có tiềm năng và phù hợp với điều kiện của tỉnh.

- Rà soát, đề xuất các cơ chế chính sách khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao công nghệ về BĐKH; tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, trao đổi công nghệ.

3.3. Chuẩn bị nguồn lực tài chính

- Huy động nguồn lực cho BĐKH và tăng trưởng xanh phù hợp với Thỏa thuận Paris và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020.

- Tổ chức thực hiện các nghiên cứu, áp dụng thử nghiệm các công nghệ mới trong ứng phó với BĐKH phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh.

- Triển khai áp dụng cơ chế chính sách thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế thực hiện các dự án xử lý ô nhiễm, đặc biệt là các dự án xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn. Đôn đốc, giám sát các công ty tham gia vận hành có hiệu quả hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt tại các địa phương (Công ty TNHH Hùng Hưng Môi Trường Xanh, Công ty TMDV và môi trường Ngôi Sao Xanh, Công ty TNHH môi trường đô thị Hùng Phát, Công ty TNHH Tân Trường Lộc, HTX dịch vụ môi trường phố mới – huyện Quế Võ, Công ty Minh Đại, Công ty Phương Mai, Công ty Môi trường đô thị Từ Sơn, Công ty Cổ phần môi trường Thuận Thành, Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Bắc Ninh, Công ty cổ phần môi trường và đầu tư xây dựng Bắc Hải).

4. Nhiệm vụ thiết lập hệ thống công khai, minh bạch

- Tham gia xây dựng hệ thống công khai, minh bạch cho các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực: nông nghiệp, xây dựng và giao thông vận tải (chương trình bắt buộc theo thỏa thuận Paris).

- Định kỳ xây dựng Thông báo thích ứng quốc gia bao gồm cả tiến độ đạt được mục tiêu thích ứng trong Thỏa thuận Paris (chương trình bắt buộc theo thỏa thuận Paris).

5. Nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện chính sách, thể chế

5.1. Xây dựng và hoàn thiện chính sách

- Tiếp tục triển khai lồng ghép các vấn đề BĐKH và TTX vào trong các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình ưu tiên cho đầu tư phát triển.

- Các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai các Chương trình, chiến lược bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, gồm: Đề án thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt; Đề án Tăng cường các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020; Đề án Nâng cao chất lượng môi trường nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2020; Quan điểm, nguyên tắc đầu tư xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, nông thôn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020; Thực hiện nghiêm Quy định trách nhiệm người đứng đầu trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

5.2. Sắp xếp thể chế

- Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bảo đảm mỗi Sở, ngành, địa phương đều có đầu mối xử lý các vấn đề BĐKH.

- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm phối hợp với các địa phương giải quyết các vấn đề liên vùng, liên ngành trong ứng phó với BĐKH.

III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Giải pháp về cơ chế, chính sách, tổ chức, quản lý

- Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hóa Luật Đất đai, Luật bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước, Luật Khoáng sản, Luật Khí tượng thủy văn. Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Triển khai thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của hệ thống pháp luật về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; các chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi và hỗ trợ đối với các doanh nghiệp thay đổi, cải tiến công nghệ sản xuất ít gây ô nhiễm và thân thiện với môi trường hoặc áp dụng công nghệ mới trong xử lý và tái chế chất thải, góp phần giảm thiểu tải lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.

- Rà soát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, đặc biệt là các ngành có tác động tới nhiều tài nguyên, môi trường, hiệu quả sử dụng vốn và tài nguyên không cao, để xác định yêu cầu xanh hóa sản xuất, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô nhiễm và chất thải một cách có hiệu quả vào các quy hoạch hiện có và quy hoạch mới.

- Tăng cường công tác thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Thẩm định công nghệ các dự án đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.

- Tiếp tục kiện toàn hệ thống quản lý nhà nước về môi trường từ tỉnh đến cơ sở; tăng cường nhân lực quản lý nhà nước về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ở cấp huyện và xã.

- Nâng cao năng lực hệ thống mạng lưới quan trắc, giám sát, dự báo diễn biến chất lượng các thành phần môi trường tự nhiên, xây dựng cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường lưu vực hệ thống sông trên địa bàn tỉnh; tham gia vào mạng lưới quan trắc quốc gia về tài nguyên và môi trường.

- Ban hành các Quy định như: Quy định về hạn chế, không cho phép đầu tư đối với loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, sử dụng công nghệ lạc hậu trên địa bàn tỉnh; Quy định về việc ngừng cung cấp điện đối với các cơ sở vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, xây dựng; Kế hoạch di dời, xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong khu dân cư đối với các cơ sở không đầu tư các biện pháp xử lý chất thải; Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương.

- Khuyến khích mở rộng và phát triển các hạng mục công trình, nhà máy xử lý chất thải có công nghệ tiên tiến, hiện đại trong các khu vực đã được quy hoạch.

2. Tăng cường đầu tư các công trình, dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh

- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, công trình cấp thoát nước, xử lý nước thải và chất thải rắn đã được UBND tỉnh phê duyệt.

- Tập trung đầu tư hoàn thiện các dự án cấp nước máy sạch đảm bảo tăng mật độ phủ mạng lưới, đường ống, phấn đấu đến năm 2020 khoảng 98% dân số đô thị, 90% dân số nông thôn được sử dụng nước máy sạch.

- Kiểm tra và rà soát lại toàn bộ các cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động, có giải pháp kịp thời đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng về môi trường sinh thái.

- Tập trung thanh tra, kiểm tra các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trong các cụm công nghiệp, các cơ sở có nguồn thải lớn; tăng cường kiểm tra việc thực hiện các kết luận sau thanh tra, kiểm tra; phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi xả chất thải vượt quy chuẩn môi trường.

- Xây dựng hạ tầng các khu đô thị mới phải đầu tư khu xử lý nước thải tập trung đồng bộ, xây dựng các trạm bơm tiêu thoát nước, hồ điều hòa.

3. Đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính, tăng cường và đa dạng hóa nguồn lực cho thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

3.1. Tăng cường nguồn nhân lực

- Củng cố và kiện toàn tổ chức bộ máy cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về quản lý đất đai và môi trường các cấp, cán bộ thanh tra.

- Thực hiện nghiêm Quy định trách nhiệm người đứng đầu trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Không để xảy ra các vi phạm trong công tác quản lý đất đai, môi trường tại địa phương.

3.2. Tăng cường và đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư

- Tăng cường nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đồng thời có cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích để huy động, thu hút đầu tư có hiệu quả cho công tác thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

- Tăng cường và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư cho sự nghiệp môi trường, ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho các dự án môi trường trọng điểm.

- Hỗ trợ vốn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường được vay vốn từ Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh, Quỹ bảo vệ môi trường trung ương, Quỹ phát triển khoa học công nghệ để đầu tư khắc phục ô nhiễm.

4. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về bảo vệ môi trường lưu vực sông

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường, phòng ngừa, xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái môi trường để huy động mọi nguồn lực phục vụ công tác bảo vệ môi trường; triển khai nhân rộng tổ tự quản môi trường cùng với sự tham gia và phối hợp của các đoàn thể nhằm tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo vệ môi trường lưu vực sông.

- Phối hợp với các tỉnh trong việc thực hiện “Đề án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái cảnh quan lưu vực sông Cầu”.

- Tiếp tục duy trì, tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục về môi trường để tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong các cấp ủy đảng, chính quyền, mặt trận, đoàn thể, các doanh nghiệp và tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh về ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường lưu vực sông.

- Mở rộng công tác xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường, huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế.

5. Tăng cường hợp tác về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

- Tích cực mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế song phương, đa phương với các nước, tổ chức và cá nhân nước ngoài để tranh thủ sự giúp đỡ về kinh nghiệm, trí tuệ, tài chính, công nghệ và thu hút đầu tư trong bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ khác.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng cơ chế, chính sách quản lý, điều hành, trình UBND tỉnh ban hành hướng dẫn thực hiện Kế hoạch hành động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn các Sở, Ban ngành giám sát và đánh giá việc thực hiện Kế hoạch tại các cơ quan đơn vị.

- Điều phối chung các hoạt động về thông tin, giáo dục và truyền thông liên quan đến biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

- Định kỳ hàng năm tổng hợp các kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND và đề xuất giải quyết những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.

- Triển khai xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH giai đoạn 2020 - 2030, tầm nhìn 2050 cho tỉnh Bắc Ninh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành và các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và hướng dẫn thực hiện cơ chế lồng ghép, bổ sung các vấn đề biến đổi khí hậu, tổng hợp các mục tiêu, vấn đề về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh và phát triển bền vững vào các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vào các chiến lược, Kế hoạch, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí ngân sách để thực hiện các chương trình, dự án về biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.

4. Các sở, ban, ngành của tỉnh

- Căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị mình tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu theo nhiệm vụ được phân công.

- Chủ động khai thác các nguồn vốn từ các Bộ, Ngành để lồng ghép vào các chương trình, đề án, dự án thuộc ngành quản lý.

- Tổ chức đánh giá, báo cáo tiến độ và kế hoạch thực hiện kế hoạch hành động về biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường thuộc chức năng nhiệm vụ của mình và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trước ngày 15/11 hàng năm.

5. UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai các chương trình, đề án, dự án trên địa bàn.

- Triển khai các chương trình, đề án về Tăng cường các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 và Đề án nâng cao chất lượng môi trường nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2020 theo quan điểm và nguyên tắc đầu tư xử lý ô nhiễm môi trường nông thôn và ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh; Thực hiện nghiêm Quy chế Bảo vệ môi trường làng nghề, khu dân cư, cụm công nghiệp và khu kinh doanh dịch vụ làng nghề đã được phê duyệt; Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong công tác bảo vệ môi trường theo Quy định đã được ban hành.

6. Các tổ chức Đoàn thể của tỉnh

- Tích cực truyền thông vận động các tổ chức đoàn thể cấp dưới và hội viên tham gia tổ chức thực hiện tốt kế hoạch hành động về biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường của tỉnh đến năm 2020.

- Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng, tiến độ triển khai các chương trình, đề án, dự án đảm bảo hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

- Tổ chức đánh giá, báo cáo tiến độ kết quả thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/10 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc; các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh và Các đoàn thể;
- Các Sở, ngành trực thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN.TN, XDCB, KTTH.

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Nhường

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 320/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu320/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/10/2017
Ngày hiệu lực11/10/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 320/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 320/KH-UBND 2017 triển khai nhiệm vụ thực hiện Thỏa thuận Paris biến đổi khí hậu Bắc Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 320/KH-UBND 2017 triển khai nhiệm vụ thực hiện Thỏa thuận Paris biến đổi khí hậu Bắc Ninh
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu320/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Ninh
                Người kýNguyễn Tiến Nhường
                Ngày ban hành11/10/2017
                Ngày hiệu lực11/10/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 320/KH-UBND 2017 triển khai nhiệm vụ thực hiện Thỏa thuận Paris biến đổi khí hậu Bắc Ninh

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 320/KH-UBND 2017 triển khai nhiệm vụ thực hiện Thỏa thuận Paris biến đổi khí hậu Bắc Ninh

                      • 11/10/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 11/10/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực