Văn bản khác 354/KH-UBND

Kế hoạch 354/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Nội dung toàn văn Kế hoạch 354/KH-UBND 2017 phổ biến giáo dục pháp luật Bắc Kạn 2017 2021


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 354/KH-UBND

Bắc Kạn, ngày 18 tháng 9 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2017 - 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

Thực hiện Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021 và Quyết định số 1163/QĐ-BTP ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích

- Thực hiện nghiêm, có hiệu quả Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021 ban hành kèm theo Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Chương trình).

- Gắn triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm được giao theo Chương trình với thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và y ban nhân dân các cấp; phát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm của cơ quan tư pháp, công tác pháp chế các Sở, ngành, đoàn thể, địa phương trong triển khai thực hiện Chương trình.

2. Yêu cầu

- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Chương trình; gắn triển khai các nhiệm vụ và Đề án của Chương trình với triển khai nhiệm vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm.

- Các nội dung, hoạt động đề ra phải bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm; phân công rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp; chú trọng việc lồng ghép, kết hợp để sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc từ thực tiễn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hiện nay.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Tổ chức quán triệt, phổ biến nội dung Chương trình; ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Chương trình

a) Tổ chức quán triệt, phổ biến nội dung Chương trình bằng hình thức phù hợp

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2017.

b) Ban hành Kế hoạch thực hiện hằng năm; có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp thực hiện Chương trình gắn với thi hành các văn bản pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

2. Tiếp tục rà soát, nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành khi có vướng mắc, thiếu khả thi hoặc không còn phù hợp vi thực tiễn

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2017 và các năm tiếp theo.

3. Rà soát, củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

a) Thường xuyên rà soát, củng cố, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương đảm bảo chất lượng, hiệu quả gắn với khai thác, sử dụng, điều phối hiệu quả đội ngũ này.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

b) Định kỳ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật mới, kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; biên soạn, cung cấp tài liệu cho đội ngũ người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

4. Triển khai thực hiện các giải pháp đi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật gắn vi tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin

a) Tổ chức thực hiện Đề án “Đổi mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021” khi có hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

b) Tổ chức thực hiện các chuyên trang, chuyên mục phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin báo chí phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

- Đơn vị chủ trì: Báo Bắc Kạn, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; các cơ quan báo chí tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

c) Biên soạn, cung cấp tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, lĩnh vực, phát huy ưu thế của công nghệ thông tin trong chia sẻ, hỗ trợ, đăng tải tài liệu tạo thuận lợi cho nhân dân tiếp cận, khai thác và sử dụng.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

d) Triển khai có hiệu quả các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với ứng dụng tiện ích của công nghệ thông tin, mạng viễn thông (tổ chức thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến; giao lưu, hỏi đáp pháp luật trực tuyến; hội nghị trực tuyến; thư điện tử, điện thoại, mạng xã hội, đối thoại chính sách pháp luật...).

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

đ) Đi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường gắn kết chặt chẽ với giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống để hình thành nhân cách con người Việt Nam phát triển toàn diện.

- Tiếp tục rà soát, chuẩn hóa, hoàn thiện chương trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo phục vụ việc giảng dạy pháp luật, giáo dục công dân trong nhà trường theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với sự phát triển của tâm sinh lý, lứa tuổi học sinh, sinh viên, bảo đảm tính liên thông, tích hợp giữa các cấp học và trình độ đào tạo.

+ Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện trong phạm vi quản lý.

+ Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.

+ Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật theo chương trình giáo dục chính khóa và hoạt động ngoại khóa tại tất cả các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân; đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy kiến thức pháp luật theo hướng ưu tiên đào tạo knăng thực hành, rèn luyện kỹ năng cho học sinh, sinh viên, học viên; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện điện tử, tin học, xây dựng bài giảng điện tử, các mô hình trực quan, tình huống pháp lý thực tiễn trong giảng dạy pháp luật.

+ Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện trong phạm vi quản lý.

+ Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.

+ Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Chỉ đạo rà soát, bố trí giáo viên, giảng viên dạy môn giáo dục công dân, môn học pháp luật theo quy định; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật, từng bước chuẩn hóa đội ngũ này theo từng cấp học và trình độ đào tạo.

+ Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Giáo dục tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện trong phạm vi quản lý.

+ Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.

+Thời gian thực hiện: Hàng năm.

5. Tăng cường quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật

a) Rà soát, phân công cơ quan, đơn vị, cán bộ làm đầu mối tham mưu triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Phòng Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý;

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp và Ban Thư ký Hội đồng; phát huy vai trò là cơ quan tư vấn cho Ủy ban nhân dân các cấp về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

c) Tăng cường các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật tại cơ sở; gắn kết công tác này với hoạt động hòa giải cơ sở, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật, hoạt động sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, học tập tại cộng đồng; phát huy vai trò của hệ thống loa truyền thanh cơ sở và các thiết chế thông tin khác tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở; ưu tiên triển khai phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

d) Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, huy động mọi nguồn lực tham gia; tổ chức ký kết, triển khai chương trình phối hợp giữa cơ quan tư pháp các cấp và Hội Luật gia, Đoàn Luật sư, các cơ sở nghiên cứu, đào tạo luật thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho các tầng lớp nhân dân.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

6. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật và các Kế hoạch tiếp tục thực hiện các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật theo Chương trình để đạt mục tiêu đã đề ra

a) Xây dựng, ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật theo Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

- Đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp: Thực hiện theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.

- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2017, quý I năm 2018.

b) Triển khai thực hiện các Đề án mới về phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc Chương trình.

- Đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp: Thực hiện theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.

- Thời gian thực hiện: Quý I, II năm 2018.

c) Hướng dẫn, chỉ đạo, điều phối hoạt động và kinh phí thực hiện Chương trình, các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

7. Khảo sát, đánh giá nhu cầu thông tin pháp luật để lựa chọn trọng tâm, trọng điểm; kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình

a) Khảo sát, đánh giá nhu cầu thông tin pháp luật để xác định các lĩnh vực pháp luật cần ưu tiên triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá trực tiếp hoặc theo chuyên đề việc thực hiện các nhiệm vụ và Đán thuộc Chương trình; có biện pháp động viên, khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Chương trình và các Đề án thuộc Chương trình.

- Đơn vị chủ trì: Tổ chức pháp chế Sở, ngành, đoàn thể; Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; cơ quan chủ trì thực hiện Đề án.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

III. T CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan

- Sở Tư pháp là đơn vị đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch này; có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao chủ trì; hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp kết quả thực hiện Kế hoạch và đề xuất giải pháp tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong thực hiện.

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp Sở Tư pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến Sở, ban, ngành, địa phương mình theo Kế hoạch này.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tư pháp, các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện Kế hoạch này; thông tin, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; kịp thời phản ánh và đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ về Sở Tư pháp.

- Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch là đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch này tại địa phương; có trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch này.

2. Kinh phí thực hiện

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động tại Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và dự toán trong kinh phí hoạt động hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn Quy định mức chi một số khoản chi có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ nhiệm vụ và các Đề án tại Chương trình, các sở, ban, ngành, đoàn th, cơ quan ở cấp tỉnh và các địa phương xây dựng dự toán thực hiện Chương trình và tng hp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể chủ trì thực hiện các Đề án về ph biến, giáo dục pháp luật ban hành kèm theo Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ được kéo dài, xây dựng Kế hoạch tiếp tục thực hiện Đề án, chủ động xây dựng dự toán kinh phí, đề nghị Sở Tài chính bố trí kinh phí đảm bảo triển khai thực hiện.

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể chủ trì xây dựng và thực hiện các Kế hoạch của Đề án mới thuộc Chương trình, căn cứ nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm và cả giai đoạn, chủ động xây dựng dự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính thẩm định, bố trí kinh phí bổ sung để thực hiện Đề án trong năm 2017. Kinh phí thực hiện Kế hoạch của Đề án trong những năm tiếp theo, Sở Tài chính căn cứ khả năng ngân sách của tỉnh tham mưu bố trí kinh phí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở, ban, ngành, đoàn thchủ trì các Kế hoạch của Đề án.

- Cơ quan Tư pháp các cấp lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cùng cấp và tổng hợp cùng với dự toán chi thưng xuyên của cơ quan gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hằng năm cho cơ quan.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để kịp thời tháo gỡ, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
Gửi bản điện tử:
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- CVP, PCVP (
ô. Thất);
Gửi bản giấy:
- Bộ Tư pháp (B/c);
- TT Tỉnh ủy (B/c);
- TT HĐND tỉnh (B/c);
- Phòng Tư pháp các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, PC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Phạm Duy Hưng

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN PHBIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2017 - 2021
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 354/KH-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2017 của UBND tỉnh)

STT

quan chủ trì

Nội dung công việc

Hình thức văn bản

Cơ quan phối hợp

I.

XÂY DNG, BAN HÀNH KẾ HOẠCH TIẾP TỤC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2021 CÁC Đ ÁN ĐƯỢC BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH S 409/QĐ-TTG NGÀY 09/4/2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

1

Sở Giáo dục và Đào tạo

Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” đến năm 2021

Kế hoạch thực hiện Đề án đến năm 2021

Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, Tỉnh đoàn, Trường Chính trị

2

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp” đến năm 2021

Kế hoạch thực hiện Đề án đến năm 2021

Sở Tư pháp, Liên đoàn Lao động, tỉnh, Liên minh Hợp tác xã, Sở Kế hoạch và Đầu Tư

3

Sở Tư pháp

Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2012 - 2016” đến năm 2021

Kế hoạch thực hiện Đề án đến năm 2021

Công an tỉnh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ

4

Hội Luật gia tỉnh

Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý giai đoạn 2012 - 2016” đến năm 2021

Kế hoạch thc hiện Đề án đến năm 2021

Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Đoàn Luật sư tỉnh Bắc Kạn

II.

XÂY DỰNG, TRÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH CÁC K HOẠCH THC HIỆN ĐỀ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIN, GIÁO DỤC PHÁP LUT GIAI ĐON 2017 - 2021

1

Sở Tư pháp

Kế hoạch thực hiện Đề án “Đổi mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021”

Kế hoạch thực hiện Đề án

Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính, cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh

2

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Kế hoạch thực hiện Đề án “Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật phục vụ hoạt động khởi nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế”

Kế hoạch thực hiện Đề án

Sở Tư pháp, Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tỉnh đoàn

3

Công an tỉnh

Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù; người bị áp dụng các biện pháp tư pháp hoặc các biện pháp xử lý hành chính, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ giai đoạn 2017 - 2021”

Kế hoạch thực hiện Đề án

Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 354/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu354/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành18/09/2017
Ngày hiệu lực18/09/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 354/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 354/KH-UBND 2017 phổ biến giáo dục pháp luật Bắc Kạn 2017 2021


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 354/KH-UBND 2017 phổ biến giáo dục pháp luật Bắc Kạn 2017 2021
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu354/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Kạn
                Người kýPhạm Duy Hưng
                Ngày ban hành18/09/2017
                Ngày hiệu lực18/09/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 354/KH-UBND 2017 phổ biến giáo dục pháp luật Bắc Kạn 2017 2021

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 354/KH-UBND 2017 phổ biến giáo dục pháp luật Bắc Kạn 2017 2021

                      • 18/09/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 18/09/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực