Văn bản khác 38/KH-UBND

Kế hoạch 38/KH-UBND năm 2018 thực hiện Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2025” trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Nội dung toàn văn Kế hoạch 38/KH-UBND 2018 Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số Cần Thơ


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/KH-UBND

Cần Thơ, ngày 28 tháng 02 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG BÌNH ĐẲNG GIỚI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2018 - 2025” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thực hiện Quyết định số 1898/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018 - 2025” (gọi tắt là Quyết định số 1898/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ);

Thực hiện Công văn số 39/UBDT-DTTS ngày 16 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định số 1898/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ điều kiện, tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018 - 2025” trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với các nội dung cụ thể sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát:

Tạo sự chuyển biến tích cực trong thực hiện bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ nữ dân tộc thiểu số, góp phần thúc đẩy thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược quốc gia bình đẳng giới trên địa bàn thành phố.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) 100% công chức làm công tác dân tộc (thành phố, quận, huyện); 80% cán bộ làm công tác liên quan đến bình đẳng giới xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) và người có uy tín (NCUT) trong đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) được phổ biến pháp luật về bình đẳng giới và tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực tổ chức triển khai thực hiện, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.

b) Phấn đấu trên 95% số hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận thông tin về giới và pháp luật về bình đẳng giới.

c) 100% học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú thành phố được tuyên truyền kỹ năng sống, về giới và bình đẳng giới với nội dung và thời lượng phù hợp.

II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG

1. Địa bàn triển khai:

Triển khai trên toàn địa bàn thành phố, trọng tâm là địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

2. Đối tượng tác động:

Đồng bào các dân tộc thiểu số; NCUT trong đồng bào DTTS; cán bộ ấp, khu vực (gọi chung là ấp) và các tổ chức đoàn thể ở ấp có đông đồng bào DTTS sinh sống.

III. NHIỆM VỤ

1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới bằng nhiều hình thức phù hợp với ngôn ngữ, phong tục tập quán của đồng bào, nhằm chuyển biến nhận thức và hành vi của đồng bào các dân tộc thiểu số; lồng ghép vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.

a) Tuyên truyền pháp luật về bình đẳng giới, hôn nhân và gia đình, phòng chống bạo lực gia đình trong trường phổ thông dân tộc nội trú thành phố.

b) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, các tiểu phẩm tuyên truyền về pháp luật bình đẳng giới, hôn nhân và gia đình, phòng chống bạo lực gia đình và các nội dung liên quan đến yếu tố giới, chú trọng xã khó khăn (KV II) và ấp đặc biệt khó khăn.

2. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, nâng cao năng lực tổ chức và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác dân tộc, Ban Giám hiệu trường Phổ thông dân tộc nội trú; người có uy tín.

a) Biên soạn tài liệu bồi dưỡng, nâng cao năng lực, kỹ năng hoạt động bình đẳng giới phù hợp với từng nhóm đối tượng, điều kiện, trình độ và văn hóa dân tộc.

b) Phát huy vai trò của NCUT trong đồng bào dân tộc thiểu số; huy động sự tham gia của cán bộ ấp, học sinh của trường phổ thông dân tộc nội trú trong việc tuyên truyền, vận động, thực hiện bình đẳng giới trên địa bàn.

3. Xây dựng và thực hiện các mô hình nhằm thúc đẩy bình đẳng giới thông qua các can thiệp phòng chống bạo lực trên cơ sở giới, hỗ trợ phát triển kỹ năng xã hội và năng lực kinh tế cho phụ nữ dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; duy trì và nhân rộng đối với những mô hình, sáng kiến mang lại hiệu quả cao.

4. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ sự hỗ trợ, tài trợ nguồn lực của các tổ chức, cá nhân ngoài nước; sự hỗ trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước để thực hiện các hoạt động bình đẳng giới.

IV. KINH PHÍ

1. Ngân sách thành phố bảo đảm thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; các sở, ban ngành được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này, dự toán kinh phí thực hiện giai đoạn (I) 2018 - 2020 (cụ thể từng năm), gửi về Ban Dân tộc tổng hợp, gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

2. Các nguồn tài trợ, viện trợ và nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành thành phố:

a) Ban Dân tộc:

- Biên soạn tài liệu song ngữ (Việt - Hoa, Việt - Khmer) về bình đẳng giới, hôn nhân và gia đình, phòng chống bạo lực gia đình; tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống;..

- Chủ trì, phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, nâng cao năng lực tổ chức và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác dân tộc, Ban Giám hiệu Trường Phổ thông dân tộc nội trú; người có uy tín.

- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các quận, huyện trong việc triển khai thực hiện; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hàng năm, đồng thời xây dựng kế hoạch năm tiếp theo trình Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Ủy ban Dân tộc.

b) Sở Tài chính:

Tham mưu bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc lồng ghép nội dung Kế hoạch này với việc tổ chức thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 - 2020 (chú ý khi thực hiện lồng ghép các hoạt động cần có phân tích đối tượng tham gia là người DTTS).

- Phối hợp tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, nâng cao năng lực tổ chức và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác dân tộc, người có uy tín.

d) Sở Thông tin và Truyền thông:

Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường tuyên truyền về bình đẳng giới ở các xã có đông đồng bào DTTS sinh sống với các hình thức đa dạng, phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số.

đ) Sở Giáo dục và Đào tạo:

Chủ trì đề xuất, chỉ đạo và tổ chức đưa nội dung giáo dục kỹ năng sống, giáo dục về giới, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới vào Trường Phổ thông dân tộc nội trú thành phố.

e) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

Chỉ đạo hoạt động giữ gìn và phát huy các phong tục, tập quán tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số trong việc thúc đẩy bình đẳng giới.

g) Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố phối hợp tổ chức tuyên truyền, vận động, hỗ trợ cán bộ, hội viên, phụ nữ DTTS nâng cao nhận thức pháp luật, giải quyết vấn đề tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống; đồng thời, phối hợp triển khai các nội dung của kế hoạch này trong thực hiện Đề án “Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ giai đoạn 2017 - 2027” ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

h) Các sở, ban ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Ban Dân tộc lồng ghép các nội dung hoạt động của kế hoạch với các chương trình, dự án liên quan của đơn vị mình.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện:

a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của địa phương và triển khai tổ chức thực hiện đạt kết quả cao.

b) Chủ động bố trí ngân sách địa phương để thực hiện nhiệm vụ.

c) Chỉ đạo việc lồng ghép giới trong việc tổ chức, triển khai thực hiện các chương trình, chính sách tại địa phương.

3. Chế độ thông tin, báo cáo:

a) Các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện định kỳ 6 tháng (trước 10/6), hàng năm (trước ngày 05 tháng 12) báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Ban Dân tộc tổng hợp) để báo cáo Ủy ban Dân tộc.

b) Tổ chức tổng kết đánh giá giai đoạn 1 (2018 - 2020) vào năm 2020, xây dựng kế hoạch thực hiện giai đoạn 2 (2020 - 2025).

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2018 - 2025” trên địa bàn thành phố Cần Thơ./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Tâm

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 38/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu38/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/02/2018
Ngày hiệu lực28/02/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 38/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 38/KH-UBND 2018 Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số Cần Thơ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 38/KH-UBND 2018 Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số Cần Thơ
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu38/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Cần Thơ
                Người kýLê Văn Tâm
                Ngày ban hành28/02/2018
                Ngày hiệu lực28/02/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 38/KH-UBND 2018 Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số Cần Thơ

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 38/KH-UBND 2018 Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số Cần Thơ

                      • 28/02/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 28/02/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực