Văn bản khác 46/KH-UBND

Kế hoạch 46/KH-UBND năm 2014 nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản do tỉnh Thanh Hóa ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 46/KH-UBND 2014 quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp an toàn thực phẩm Thanh Hóa


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 06 tháng 05 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN

Thời gian qua, công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp (VTNN), an toàn thực phẩm (ATTP) nông, lâm, thủy sản đã được các cấp, các ngành, địa phương quan tâm và có những chuyển biến đáng khích lệ, nhận thức của người tiêu dùng, người sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản có những chuyển biến tích cực, chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản được cải thiện.

Tuy nhiên, một số nơi chất lượng VTNN và sản phẩm nông lâm thủy sản vẫn chưa đạt yêu cầu; tình trạng giống, phân bón, thức ăn chăn nuôi kém chất lượng còn xảy ra. Đặc biệt thời gian gần đây, lợi dụng tình hình giá cả vật tư nông nghiệp tăng cao, công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp còn nhiều bất cập, một số tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã đưa ra thị trường thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật kém chất lượng gây thiệt hại cho người nông dân và bức xúc trong dư luận xã hội; một bộ phận người dân chưa thực hiện đúng thời gian cách ly, ngừng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích sinh trưởng trước khi thu hoạch, xuất bán sản phẩm nông sản; việc sử dụng thuốc, hóa chất, chất phụ gia và chất bảo quản cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản vẫn còn diễn ra ảnh hưởng đến an toàn vệ sinh thực phẩm, môi sinh, môi trường và sức khỏe cộng đồng; nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh còn chưa đủ điều kiện bảo đảm ATTP. Công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về chất lượng VTNN và vệ sinh ATTP chưa sâu rộng và kịp thời; sự phối hợp giữa các sở, ngành và các địa phương chưa thật chặt chẽ; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của các ngành chức năng chưa đồng bộ và có lúc, có nơi còn thiếu kiên quyết.

Để tăng cường thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh ban hành kế hoạch nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản; với các nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẰU

1. Mục đích

Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, của cả hệ thống chính trị trong lĩnh vực quản lý chất lượng VTNN và ATTP nông, lâm, thủy sản.

Ngăn ngừa, đẩy lùi các hiện tượng sản xuất, kinh doanh VTNN và sản phẩm nông, lâm, thủy sản không đảm bảo chất lượng nhằm bảo vệ người tiêu dùng.

Nâng cao nhận thức, khả năng nhận biết của người tiêu dùng trong việc lựa chọn, sử dụng VTNN trong sản xuất và các sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn.

2. Yêu cầu:

- Các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp với các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở trong thực hiện các nhiệm vụ, nội dung của kế hoạch.

- Có sự vào cuộc, chung tay của các cấp, các ngành và cả cộng đồng.

- Nội dung của Kế hoạch được lồng ghép vào các chương trình nhiệm vụ chuyên môn hàng năm của các cấp, các ngành và của từng đơn vị.

III. NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

1. Thông tin, giáo dục và truyền thông về chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản.

1.1. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật

- Nội dung: Phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản; đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý các cấp đảm bảo đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ được giao; tập huấn các kiến thức về chất lượng VTNN và sản phẩm nông lâm thủy sản cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo phân cấp.

- Hình thức tuyên truyền: Tập huấn kiến thức.

- Đối tượng: Cán bộ quản lý các cấp; các cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN và sản phẩm nông lâm thủy sản.

- Đơn vị chủ trì:

+ Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và PTNT tập huấn cho cán bộ cấp huyện và các cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các vùng sản xuất tập trung và các đối tượng khác do bộ, ngành phân công, hoàn thành trước tháng 7 năm 2014.

+ Cấp huyện: UBND cấp huyện có trách nhiệm tập huấn cho cán bộ cấp xã, phường, thị trấn và các cơ sở sản xuất, kinh doanh do UBND huyện cấp giấy phép kinh doanh đóng trên địa bàn, hoàn thành trước tháng 9 năm 2014.

1.2. Xây dựng chuyên mục “An toàn thực phẩm” trên Đài phát thanh truyền hình Thanh Hóa, Báo Thanh Hóa.

- Nội dung: Đưa các tin, bài, phóng sự,... phản ánh mặt tích cực, tiêu cực của những tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh VTNN và sản phẩm nông lâm thủy sản có trên địa bàn tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Bắt đầu tháng 6 năm 2014 và các năm tiếp theo.

- Đơn vị chủ trì: Báo Thanh Hóa, Đài phát thanh và truyền hình Thanh Hóa.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan.

1.3. Tuyên truyền qua hệ thống phát thanh của địa phương.

- Nội dung: Tuyên truyền các chủ trương chính sách, các văn bản chỉ đạo của các cấp, các ngành về công tác quản lý chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản, thông tin về các cơ sở vi phạm quy định của pháp luật, các cơ sở đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện bảo đảm chất lượng, ATTP để người tiêu dùng biết và lựa chọn (thông tin được phát hàng ngày).

- Thời gian thực hiện: Bắt đầu tháng 6 năm 2014 và các năm tiếp theo.

- Đơn vị chủ trì: Đài phát thanh các huyện, thị xã, thành phố.

- Đơn vị chỉ đạo: UBND cấp huyện, thị xã, thành phố.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan.

2. Tiếp tục thực hiện Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/03/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT có hệ thống và hiệu quả.

- Nội dung:

+ Phối hợp với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp huyện và các đơn vị có liên quan thực hiện việc thống kê, lập danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN và sản phẩm nông lâm thủy sản đóng trên địa bàn.

+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá các cơ sở phân loại theo các mức A, B, C.

+ Triển khai việc giám sát định kỳ điều kiện sản xuất, kinh doanh của các cơ sở có hệ thống theo quy định.

+ Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng các cơ sở vi phạm pháp luật, các cơ sở đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện bảo đảm chất lượng, ATTP thuộc phạm vi quản lý để người tiêu dùng được biết và lựa chọn.

+ Kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền, thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh của các cơ sở tái phạm; chuyển hồ sơ các vụ việc vi phạm với tính chất mức độ nghiêm trọng cho cơ quan chức năng để xử lý theo quy định của pháp luật.

- Thời gian thực hiện: Trong năm 2014 và các năm tiếp theo.

- Đơn vị chủ trì:

+ Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì thực hiện đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các vùng sản xuất tập trung và các đối tượng khác do bộ, ngành phân công.

+ Cấp huyện: UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì thực hiện đối với các cơ sở sản xuất do UBND huyện có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh đóng trên địa bàn.

+ Cấp xã: UBND các xã, phường, thị trấn chủ trì thực hiện đối với các cơ sở kinh doanh do UBND huyện có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh đóng trên địa bàn xã.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

3. Nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản.

Cấp tỉnh:

+ Nội dung: Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản; tiến hành rà soát, bố trí cán bộ, công chức phù hợp với vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, để nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về chất lượng ATTP nông lâm thủy sản.

+ Thời gian thực hiện: Thực hiện trong năm 2014 và các năm tiếp theo.

+ Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và PTNT.

Cấp huyện:

+ Nội dung: Bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý nhà nước về chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản trực thuộc phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc phòng Kinh tế của UBND cấp huyện.

+ Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước tháng 7 năm 2014.

+ Đơn vị chủ trì: UBND cấp huyện.

Cấp xã:

+ Nội dung: Bố trí cán bộ theo dõi công tác quản lý nhà nước về chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản.

+ Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước tháng 7 năm 2014.

+ Đơn vị chủ trì: UBND cấp xã.

+ Đơn vị chỉ đạo: UBND cấp huyện.

4. Thực hiện tốt các quy hoạch và kế hoạch ngành đã được UBND tỉnh phê duyệt.

Nội dung: Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách, quy hoạch ngành, các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực sản xuất thực phẩm an toàn (tập trung vào đối tượng rau, thịt và thủy sản tiêu thụ nội địa). Các quy hoạch và chính sách gồm:

+ Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

+ Quyết định số 271/2011/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành cơ chế chính sách phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015.

+ Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 03/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.

+ Quyết định số 1263/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đề án tăng cường quản lý chất lượng vật tư hàng hóa nông nghiệp và chất lượng nông lâm thủy sản đảm bảo vệ sinh ATTP đến năm 2015 tỉnh Thanh Hóa.

+ Quyết định số 618/2013/QĐ-UBND ngày 19/02/2013 của UBND tình về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau an toàn tập trung tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013-2015.

+ Quyết định số 3263/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa Triển khai Quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.

+ Chỉ thị số 22/CT-UBND ngày 22/10/2009 của UBND tỉnh Chỉ thị về việc tăng cường quản lý chất lượng vật tư, hàng hóa nông nghiệp và vệ sinh ATTP nông lâm thủy sản.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Đơn vị chủ trì: UBND cấp huyện, cấp xã.

- Đơn vị phối hợp: Các ngành có liên quan.

5. Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản

5.1. Công tác giám sát phòng ngừa các nguy cơ không đảm bảo chất lượng và mất ATTP

Tăng cường công tác giám sát cộng đồng:

+ Nội dung: Giám sát các hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh VTNN và sản phẩm nông lâm thủy sản đóng trên địa bàn.

+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2014 và các năm tiếp theo.

+ Đơn vị thực hiện: Các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng cùng tham gia.

+ Đơn vị chỉ đạo: UBND cấp huyện, cấp xã.

- Triển khai các chương trình giám sát Quốc gia:

+ Nội dung: Thực hiện các chương trình giám sát trong thu hoạch nhuyễn thể 2 mảnh vỏ; chương trình giám sát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi; chương trình kiểm soát ATTP sau thu hoạch của các sản phẩm (thủy sản, trồng trọt, gia súc, gia cầm);

+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2014 và các năm tiếp theo.

+ Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và PTNT.

+ Đơn vị phối hợp: UBND cấp huyện, cấp xã.

5.2. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật:

- Nội dung: Thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và liên ngành về chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản theo phân công, phân cấp; phối hợp với Trung tâm Kiểm nghiệm và chứng nhân chất lượng nông lâm thủy sản Thanh Hóa cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra để lấy mẫu, phân tích theo quy định để thực hiện kiểm soát chất lượng nhằm hướng dẫn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản.

- Đối tượng thanh tra, kiểm tra: Các cơ sở sản xuất kinh doanh VTNN và sản phẩm nông lâm thủy sản, chú trọng các cơ sở xếp loại c, cơ sở không có giấy phép đăng ký kinh doanh, cơ sở có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Hình thức thanh tra, kiểm tra: Theo kế hoạch và đột xuất.

- Thời gian thực hiện:

+ Lĩnh vực VTNN tập trung vào đợt cao điểm mùa vụ sản xuất.

+ Lĩnh vực ATTP thực hiện thường xuyên liên tục theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt và tăng cường thanh tra đột xuất khi các cơ sở có dấu hiệu vi phạm.

- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND cấp huyện, cấp xã.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan.

6. Tăng cường đầu tư kinh phí cho công tác quản lý chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản

- Nội dung: Trên cơ sở các quy định của văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản đã được phân công, phân cấp cho các ngành, đơn vị thực hiện. Sở Tài Chính chủ trì, hướng dẫn các cấp, các ngành có liên quan xây dựng dự toán ngân sách hàng năm cho hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản; chú trọng đầu tư cho công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật, trang thiết bị kiểm nghiệm, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật; đồng thời, tăng dần mức đầu tư và huy động nguồn kinh phí cho công tác về chất lượng VTNN và ATTP nông, lâm, thủy sản bảo đảm cho thực hiện hàng năm.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 và các năm tiếp theo.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tài Chính.

- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và PTNT; UBND cấp huyện, cấp xã.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Quán triệt sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của ngành nhận thức đầy đủ, ý nghĩa về công tác quản lý chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản; đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người dân hiểu rõ các quy định của pháp luật về bảo đảm chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản;

- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong quản lý nhà nước đối với chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản;

- Tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm về quản lý chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

- Nâng cao vai trò lãnh đạo đối với công tác quản lý chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản; kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản trên địa bàn quản lý theo phân cấp.

- Chỉ đạo UBND cấp xã; các phòng, đơn vị chuyên môn xây dựng Kế hoạch hoạt động cụ thể và phối hợp với các cơ quan chức năng, các địa phương thực hiện kế hoạch đảm bảo hiệu quả.

- Chỉ đạo hệ thống đài phát thanh và truyền hình cấp huyện, cấp xã bố trí thời lượng, thời gian phát sóng phù hợp để phổ biến kiến thức, quy định pháp luật và các hoạt động nhằm bảo đảm chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản cho nhân dân; phát động các phong trào bảo đảm ATTP gắn với cuộc vận động xây dựng xã văn hóa ở khu dân cư, nhằm thúc đẩy các hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, tiêu dùng các sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn trong cộng đồng.

- Chủ động đầu tư ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất cho công tác quản lý chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản, có quy hoạch vùng sản xuất an toàn trong sản xuất nông lâm thủy sản khi xây dựng mô hình nông thôn mới.

- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện và UBND cấp xã thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản; đặc biệt là việc tổ chức thực hiện Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT được phân cấp cho địa phương; cử cán bộ tham dự các lớp tập huấn, đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.

3. Sở Nông nghiệp và PTNT.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Công Thương và Công an tỉnh xây dựng quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản.

- Chỉ đạo các đơn vị chức năng xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể và phối hợp với các cơ quan liên quan, các địa phương để triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo hiệu quả.

- Triển khai thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở sản xuất kinh doanh VTNN và sản phẩm nông lâm thủy sản theo quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011, Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/8/2011, Thông tư số 01/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tập trung kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ cao về kém chất lượng và mất an toàn thực phẩm (sản phẩm: rau, củ, quả, thịt, thủy sản; VTNN: giống cây trồng, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón).

Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản theo phương châm: Kiểm tra theo chuỗi để xác định và tập trung kiểm soát sản phẩm xung yếu, khâu xung yếu dễ gây mất ATTP. Kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định pháp luật các trường hợp vi phạm về quản lý chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản; đặc biệt là việc sử dụng các loại thuốc, hóa chất, chất phụ gia, chất bảo quản cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản.

- Đẩy mạnh triển khai, hướng dẫn áp dụng quy phạm thực hành sản xuất tốt, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP, HACCP, GMP, SSOP....) trong sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản. Xây dựng các vùng sản xuất nông lâm thủy sản đáp ứng yêu cầu truy xuất nguồn gốc, đủ điều kiện bảo đảm ATTP; thí điểm và nhân rộng mô hình chuỗi sản xuất - phân phối ATTP.

- Xây dựng kế hoạch tập huấn chuyên môn nghiệp vụ; củng cố đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước đối với chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản. Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức của cơ quan kiểm tra cấp huyện, cấp xã.

- Định kỳ, đột xuất báo cáo UBND tỉnh về công tác quản lý chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản trên đại bàn tỉnh theo đúng quy định.

4. Sở Tài chính:

- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định cơ chế chính sách thúc đẩy sản xuất thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn.

- Hướng dẫn các cấp, các ngành có liên quan xây dựng dự toán ngân sách hàng năm cho hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản từ nguồn kinh phí sự nghiệp của tỉnh; đồng thời kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành. Riêng năm 2014, các đơn vị triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch này theo dự toán ngân sách đã được giao năm 2014.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Phối hợp với Sờ Tài chính đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí Chương trình Mục tiêu quốc gia vệ sinh ATTP và ngân sách tỉnh để triển khai thực hiện các nội dung hoạt động về quản lý chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản.

- Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp của các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và phối hợp trong việc xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN và sản phẩm nông lâm thủy sản khi có yêu cầu.

6. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh truyền hình Thanh Hóa, Báo Thanh Hóa:

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng VTNN, ATTP nông lâm thủy sản; thông tin kịp thời những trường hợp vi phạm pháp luật của các cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN và sản phẩm nông lâm thủy sản.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản.

- Xây dựng chuyên mục “An toàn thực phẩm” trên truyền hình tỉnh.

7. Sở Y tế:

Phối hợp với các sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định bảo đảm điều kiện về ATTP sản phẩm nông lâm thủy sản; đôn đốc các sở, ngành tỉnh và địa phương thực hiện trách nhiệm được phân công về bảo đảm ATTP.

8. Sở Công thương:

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra về chất lượng VTTN, ATTP nông lâm thủy sản; kiểm soát, ngăn chặn việc kinh doanh thực phẩm giả, kém chất lượng và thực phẩm nhập lậu.

9. Sở Nội vụ:

Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và chỉ đạo các địa phương tham mưu cho UBND tỉnh đảm bảo biên chế cho hệ thống quản lý chất lượng VTNN và ATTP của các ngành, các cấp.

10. Sở Khoa học Công nghệ:

- Phổ biến, tuyên truyền, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, đo lường, chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.

- Hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh lĩnh vực vật tư nông nghiệp, thực phẩm nông thủy sản trên địa bàn tỉnh đổi mới công nghệ, áp dụng hệ thống, mô hình quản lý chất lượng, công cụ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật tư nông nghiệp, thực phẩm nông lâm thủy sản.

11. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội nông dân tỉnh, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội:

- Triển khai công tác vận động, giáo dục, phát động các phong trào ATTP gắn với cuộc vận động xây dựng làng, xã văn hóa ở khu dân cư, nhằm thúc đẩy hình thành hành vi sản xuất, chế biến, kinh doanh, tiêu dùng VTNN và các sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn trong cộng đồng.

- Động viên toàn dân tham gia công tác giám sát cộng đồng, tích cực đấu tranh với các hành vi sản xuất, kinh doanh VTNN giả, kém chất lượng, các sản phẩm nông lâm thủy sản mất ATTP của các tổ chức, cá nhân trong cộng đồng.

Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, 6 tháng một lần báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và PTNT) kết quả thực hiện kế hoạch. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan thường trực, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 


Nơi nhận:
- Bộ NN và PTNT (đ B/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tnh;
- Các Sở: Nông nghiệp và PTNT; Tài chính;
- Kế hoạch và Đầu tư; Y tế; Nội vụ; Công thương;
- Sở Khoa học và công nghệ;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Đài phát thanh và Truyền hình tnh;
- Báo Thanh Hóa;
- MTTQ tnh; Hội Nông dân, Hội liên hiệp phụ nữ;
-
Lưu: VT, NN. (A89)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Quyền

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 46/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu46/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/05/2014
Ngày hiệu lực06/05/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 46/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 46/KH-UBND 2014 quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp an toàn thực phẩm Thanh Hóa


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 46/KH-UBND 2014 quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp an toàn thực phẩm Thanh Hóa
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu46/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thanh Hóa
                Người kýNguyễn Đức Quyền
                Ngày ban hành06/05/2014
                Ngày hiệu lực06/05/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 46/KH-UBND 2014 quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp an toàn thực phẩm Thanh Hóa

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 46/KH-UBND 2014 quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp an toàn thực phẩm Thanh Hóa

                      • 06/05/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 06/05/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực