Văn bản khác 50/KH-UBND

Kế hoạch 50/KH-UBND năm 2015 triển khai “Đề án Bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015 - 2020” tỉnh Nam Định

Nội dung toàn văn Kế hoạch 50/KH-UBND 2015 triển khai Đề án Bảo vệ phát triển rừng 2015 2020 Nam Định


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/KH-UBND

Nam Định, ngày 11 tháng 06 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI “ĐỀ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG VEN BIỂN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2015-2020” TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án Bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015 - 2020”;

Căn cứ Kế hoạch số 2345/KH-BNN-TCLN ngày 23/3/2015 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc triển khai Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ;

Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tăng cường khả năng thích ứng của tỉnh Nam Định về ứng phó biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng.

- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức và nhân dân về BĐKH và giải pháp ứng phó BĐKH.

- Đảm bảo sự phát triển bền vững, hài hòa giữa lợi ích quốc gia và địa phương.

- Đáp ứng cam kết của Việt Nam trong thực hiện các điều ước Quốc tế về ứng phó BĐKH và nước biển dâng.

- Triển khai có hiệu quả “Đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015 - 2020” theo Quyết định số 120/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Mục tiêu

- Bảo vệ và giữ vững diện tích rừng trồng ven biển hiện có của Tỉnh (khoảng 3.500 ha).

- Trồng mới 250 ha, trồng bổ sung 500 ha rừng phòng hộ ven biển.

- Các tầng lớp nhân dân vùng ven biển thấy rõ lợi ích thiết thực và vai trò to lớn của rừng đối với việc phòng chống thiên tai, ứng phó với BĐKH; nắm vững các chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng ven biển, từ đó có trách nhiệm phát triển và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.

3. Yêu cầu

- Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng ven biển phù hợp với Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của Tỉnh giai đoạn 2011 - 2020, đảm bảo tính khoa học và phù hợp với điều kiện thực trạng vùng bãi bồi của tỉnh.

- Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội trong tổ chức và triển khai thực hiện.

II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Hoàn thành công tác kiểm kê rừng thực hiện Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 15/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ nhằm quản lý, bảo vệ tốt rừng hiện có của Tỉnh, trong đó trọng điểm là rừng ven biển.

Thời gian hoàn thành: Trong tháng 7/2015.

2. Rà soát, bổ sung Dự án đầu tư xây dựng VQG Xuân Thủy, trong đó bổ sung nhiệm vụ nâng cao chất lượng và trồng mới rừng (tại vùng lõi).

Thời gian hoàn thành: Trong năm 2015.

3. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các Dự án về Bảo vệ, phát triển rừng ven biển tỉnh Nam Định đang được triển khai thực hiện và xây dựng 02 Dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục khởi công mới theo Quyết định số 120/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, với quy mô 250 ha, thuộc nguồn vốn chương trình ứng phó biến đổi khí hậu.

Thời gian hoàn thành: Trong tháng 6/2015.

4. Xây dựng một số mô hình canh tác tổng hợp (rừng - thủy sản, nông - lâm kết hợp) nhằm khai thác và sử dụng bền vững, hiệu quả các nguồn tài nguyên rừng, biển gắn với bảo vệ và phát triển rừng ven biển.

Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2020.

5. Tập huấn cho Lãnh đạo địa phương và cộng đồng dân cư ven biển kiến thức về biến đổi khí hậu, các chính sách của Nhà nước về bảo vệ, phát triển rừng ven biển.

Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2020.

6. Xây dựng một số đề tài nghiên cứu khoa học về rừng ngập mặn ven biển tỉnh Nam Định và đề xuất các giải pháp phát triển rừng ngập mặn theo hướng đa dạng sinh học và bền vững.

Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2020.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các cấp, các ngành của Tỉnh trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp triển khai thực hiện tốt "Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Nam Định giai đoạn 2015 - 2020” với một số nội dung cụ thể như sau:

1. Sở Nông nghiệp và PTNT

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát, đôn đốc các Dự án rừng ven biển tỉnh Nam Định đang được triển khai thực hiện và xây dựng 02 Dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục khởi công mới theo Quyết định số 120/QĐ-TTg.

- Chỉ đạo VQG Xuân Thủy tiếp tục rà soát, bổ sung nhiệm vụ trồng rừng đặc dụng đối với Dự án đầu tư xây dựng VQG Xuân Thủy.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp & PTNT (Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục Thủy sản) xây dựng một số mô hình canh tác tổng hợp (rừng - thủy sản, nông - lâm kết hợp).

- Tranh thủ các Dự án về biến đổi khí hậu đang triển khai tại Nam Định để lồng ghép các chương trình tập huấn cho Lãnh đạo địa phương và cộng đồng dân cư ven biển kiến thức về biến đổi khí hậu, các chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng ven biển.

- Phối hợp với Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam và các cơ quan khoa học thuộc Bộ Nông nghiệp & PTNT đề xuất, xây dựng một số đề tài khoa học nghiên cứu về rừng ngập mặn ven biển tỉnh Nam Định và đề xuất các giải pháp phát triển rừng ngập mặn theo hướng đa dạng sinh học và bền vững.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các Dự án rừng ven biển của tỉnh Nam Định theo quy định hiện hành; phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT thực hiện kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các Dự án rừng ven biển tỉnh Nam Định.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT đề xuất với Bộ Tài chính, Chính phủ về cơ chế vận hành tài chính đặc thù nhằm giải quyết các thủ tục đầu tư, tạo điều kiện triển khai sớm kế hoạch hàng năm, đáp ứng yêu cầu thời vụ của công tác trồng rừng; tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí cho công tác bảo vệ rừng ven biển của tỉnh.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT và các huyện ven biển rà soát, thu hồi đất sử dụng trái phép của các tổ chức, cá nhân (đất thuộc hành lang bảo vệ đê biển hoặc các diện tích rừng bị thiệt hại sau bão, đất lấn chiếm) để trồng rừng.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

Tuyển chọn một số nhiệm vụ khoa học công nghệ nghiên cứu bảo tồn, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng ven biển tỉnh Nam Định phục vụ phòng hộ và ứng phó với biến đổi khí hậu. Ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu cho các huyện ven biển trong công tác trồng, phục hồi và phát triển rừng ven biển.

6. Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh

Xây dựng Kế hoạch bảo vệ an ninh vùng ven biển lồng ghép với nhiệm vụ bảo vệ rừng ngập mặn; phối hợp với lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách (Kiểm lâm) kiểm tra, phát hiện và xử lý các vụ vi phạm Luật bảo vệ phát triển rừng như chặt phá rừng, lấn chiếm rừng ngập mặn.

7. Hội Nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên

Tuyên truyền cho hội viên về nhiệm vụ bảo vệ, phát triển rừng và tích cực tham gia vào công tác bảo vệ, trồng mới rừng ở địa phương.

8. UBND các huyện ven biển

- Rà soát bãi bồi ven biển, bổ sung quy hoạch nhằm phát triển rừng ngập mặn có quy mô phù hợp để phát triển thủy sản.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT hoàn thiện và tổ chức thực hiện “Dự án bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển tỉnh Nam Định giai đoạn 2015 - 2020” và các dự án vùng đệm VQG Xuân Thủy.

- Tăng cường quản lý, bảo vệ rừng; căn cứ kết quả kiểm kê rừng năm 2015 và diện tích rừng được bàn giao về địa phương (theo chủ quản lý) xây dựng Kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng ngập mặn của huyện; quản lý và tổ chức thực hiện tốt các quy định của Chính phủ về sử dụng, chuyển đổi rừng ngập mặn sang mục đích khác.

- Phối hợp với các Sở, ngành tổ chức triển khai hiệu quả các chương trình, dự án ứng phó biến đổi khí hậu và rừng ngập mặn.

9. Cơ quan thường trực, tổng hợp báo cáo

- UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp & PTNT là cơ quan thường trực thực hiện Kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015 - 2020 tỉnh Nam Định.

- Hàng năm Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Tổng cục Lâm nghiệp - Bộ Nông nghiệp & PTNT; tổng kết thực hiện Kế hoạch vào cuối năm 2020./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp & PTNT; (để b/c)
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; (để b/c)
- Các Sở, ngành: NN&PTNT, KH&ĐT, TC, TN&MT, KH&CN, CA tỉnh, BĐBP tỉnh, BCHQS tỉnh, HND, Hội CCB; Tỉnh Đoàn thanh niên;
- UBND các huyện: GT, HH, NH;
- Website tỉnh, Website VPUBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Viết Hưng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 50/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu50/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/06/2015
Ngày hiệu lực11/06/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Kế hoạch 50/KH-UBND 2015 triển khai Đề án Bảo vệ phát triển rừng 2015 2020 Nam Định


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 50/KH-UBND 2015 triển khai Đề án Bảo vệ phát triển rừng 2015 2020 Nam Định
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu50/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nam Định
                Người kýNguyễn Viết Hưng
                Ngày ban hành11/06/2015
                Ngày hiệu lực11/06/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Kế hoạch 50/KH-UBND 2015 triển khai Đề án Bảo vệ phát triển rừng 2015 2020 Nam Định

                  Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 50/KH-UBND 2015 triển khai Đề án Bảo vệ phát triển rừng 2015 2020 Nam Định

                  • 11/06/2015

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 11/06/2015

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực