Văn bản khác 769/KH-UBND

Kế hoạch 769/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Nghị quyết 98/NQ-CP và Kế hoạch 38-KH/TU về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do tỉnh An Giang ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 769/KH-UBND 2017 thực hiện Nghị quyết 98/NQ-CP về phát triển kinh tế tư nhân An Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 769/KH-UBND

An Giang, ngày 25 tháng 12 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TW">98/NQ-CP NGÀY 03/10/2017 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 38-KH/TU NGÀY 20/11/2017 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRỞ THÀNH MỘT ĐỘNG LỰC QUAN TRỌNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW">98/NQ-CP ngày 03/10/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 (Nghị quyết 10-NQ/TW) của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XII) về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (Nghị quyết 10-NQ/TW">98/NQ-CP); Kế hoạch số 38-KH/TU ngày 20/11/2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (Kế hoạch 38-KH/TU). Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

- Tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 10-NQ/TW, Nghị quyết số 10-NQ/TW">98/NQ-CP và Kế hoạch 38-KH/TU nhằm phát kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh và đúng định hướng; phát huy những mặt tích cực, có lợi, đồng thời hạn chế mặt tiêu cực của kinh tế tư nhân. Bồi dưỡng, giáo dục nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần tự lực, tự cường, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, gắn bó với lợi ích của đất nước và sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của các chủ doanh nghiệp. Phát triển đội ngũ doanh nhân tỉnh ngày càng vững mạnh, có ý thức chấp hành pháp luật, trách nhiệm với xã hội và kỹ năng lãnh đạo, quản trị cao, chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân.

- Tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong nhận thức, hành động của các cấp, ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh trong phát triển kinh tế tư nhân.

2. Yêu cầu:

- Việc triển khai Kế hoạch phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều hành tập trung của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ và có hiệu quả giữa các ngành, các cấp, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và tăng cường giám sát của nhân dân, tạo sức mạnh tổng hợp để thực hiện thành công Nghị quyết số 10-NQ/TW, Nghị quyết số 10-NQ/TW">98/NQ-CP và Kế hoạch 38-KH/TU.

- Quán triệt sâu sắc, đầy đủ nội dung các Nghị quyết số 10-NQ/TW, Nghị quyết số 10-NQ/TW">98/NQ-CP và Kế hoạch 38-KH/TU tới các cấp, các ngành, doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp; phân công trách nhiệm vụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cấp, ngành, đơn vị gắn với kiểm tra, đánh giá theo định kỳ việc triển khai thực hiện.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát:

Phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh, hiệu quả, bền vững, thực sự trở thành một động lực quan trọng thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ X, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020.

2. Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập đạt 10.000 vào năm 2020; đến năm 2025 có hơn 13.000 doanh nghiệp và đến năm 2030 có ít nhất 17.000 doanh nghiệp.

- Phấn đấu tăng tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào GRDP để đến năm 2020 đạt khoảng 85,18%, năm 2025 khoảng 86,5%, đến năm 2030 khoảng 87,8% trong tổng giá trị GRDP của tỉnh.

- Tổng thu cân đối ngân sách từ khu vực kinh tế tư nhân đến năm 2020 chiếm 25%, năm 2025 đạt khoảng 30%, năm 2030 đạt khoảng 40% trong tổng thu cân đối ngân sách của tỉnh.

- Đến 2020, kinh tế tư nhân của tỉnh đóng góp 86%, đến năm 2025 là 88%, 2030 là 90% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.

- Lao động làm việc trong khu vực kinh tế tư nhân vào năm 2020 là 50.000 người, đến năm 2025 là 55.000 người và đến năm 2030 là 60.000 người.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân, tạo sự thống nhất cao trong cán bộ, đảng viên và doanh nghiệp đối với các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân

Cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở chủ động triển khai, quán triệt tinh thần Nghị quyết số 10-NQ/TW, Nghị quyết số 10-NQ/TW">98/NQ-CP và Kế hoạch 38- KH/TU đến tất cả các cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức kinh tế tư nhân là động lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đồng thời, phát huy thế mạnh và tiềm năng to lớn của kinh tế tư nhân trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà phải đi đối với khắc phục những tồn tại, hạn chế, bất cập trong thời gian qua.

2. Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân

a) Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô:

- Các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ X, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh.

- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Tỉnh Ủy ban hành Nghị quyết về đảm bảo tự cân đối ngân sách tỉnh giai đoạn đến năm 2030; đồng thời, thực hiện có hiệu quả Luật Ngân sách nhà nước.

b) Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư tư nhân và bảo đảm hoạt động của kinh tế tư nhân theo cơ chế thị trường:

- Theo thẩm quyền của đơn vị, các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan quy định đầy đủ và bảo đảm thực hiện nghiêm minh quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản, các quyền, nghĩa vụ dân sự của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

+ Triển khai kịp thời Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để khuyến khích thành lập doanh nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân.

+ Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 để hộ kinh doanh chuyển sang thành lập và hoạt động theo các loại hình doanh nghiệp.

+ Hướng dẫn các đơn vị liên quan công khai, minh bạch điều kiện đầu tư kinh doanh.

+ Triển khai hiệu quả chính sách phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng chú trọng doanh nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân, hợp tác xã và trang trại có quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao.

- Ban Thường vụ tỉnh Đoàn An Giang chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình khởi nghiệp, vườn ươm doanh nghiệp, đổi mới sáng tạo; tạo tiền đề hình thành các doanh nghiệp lớn dẫn dắt, liên kết với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp, du lịch.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

c) Mở rộng khả năng tham gia thị trường, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng:

- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan đảm bảo các thị trường dịch vụ, hàng hóa phát triển đồng bộ, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh trên thị trường. Tiếp tục nghiên cứu rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo phù hợp theo từng giai đoạn phát triển kinh tế cũng như những điều kiện pháp lý mới được quy định. Dự báo, thông tin thị trường kịp thời để có định hướng phát triển sản xuất phù hợp với nhu cầu trong nước và tốc độ mở rộng thị trường ngoài nước. Đồng thời, tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực phụ trách và phối hợp với ngành chức năng đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; chống sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, góp phần ổn định thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

- Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan:

+ Xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại trong dài hạn để ổn định thị trường tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là đối với các mặt hàng có thể mạnh của tỉnh.

+ Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế xây dựng và quản lý Chương trình xúc tiến thương mại và đầu tư tỉnh An Giang nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng đầu tư, thúc đẩy sản xuất… trên địa bàn tỉnh.

- Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước - chi nhánh An Giang phối hợp với Sở Tư pháp rà soát để xóa bỏ và tuyệt đối không tạo ra các rào cản, các chính sách, các biện pháp hành chính can thiệp trực tiếp vào thị trường và sản xuất kinh doanh tạo ra bất bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực xã hội, trọng tâm là vốn, đất đai và khoáng sản, cơ hội kinh doanh ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của kinh tế tư nhân.

- Sở Tài chính chủ trì, thực hiện đúng lộ trình sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý; thúc đẩy liên kết theo chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp có vốn nhà nước và doanh nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân... Đẩy mạnh xã hội hoá, tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ công, vào quá trình cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư có công nghệ cao, gắn với yêu cầu chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị với các doanh nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân, nhất là trong phát triển ngành chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp công nghệ cao.

d) Phát triển kết cấu hạ tầng:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

+ Thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 để tạo ra kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển.

+ Tham mưu hướng dẫn quy trình, thủ tục đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).

- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

+ Xây dựng Đề án Phát triển thương mại biên giới tỉnh An Giang đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và Đề án phát triển hệ thống Logistics trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân và các thành phần kinh tế khác đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa thông qua việc xuất khẩu vào thị trường Campuchia và một số quốc gia thuộc khu vực ASEAN đất liền.

+ Rà soát, hoàn thiện quy hoạch, thực hiện đầu tư và kêu gọi đầu tư các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp về mặt bằng sản xuất, kinh doanh với hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, dịch vụ hỗ trợ đầy đủ và chi phí hợp lý.

- Sở Tài chính kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu tư, thẩm định phương án khai thác và thu hồi vốn của các dự án PPP để giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho người dân và doanh nghiệp.

- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Đề án An Giang điện tử đáp ứng nhu cầu của công dân, doanh nghiệp. Đồng thời, đầu tư ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trên các lĩnh vực góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển nhanh, bền vững theo hướng nền công nghiệp 4.0.

- Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, hoàn thiện quy hoạch, thực hiện đầu tư và kêu gọi đầu tư các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp về mặt bằng sản xuất, kinh doanh với hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, dịch vụ hỗ trợ đầy đủ và chi phí hợp lý.

đ) Tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn lực:

- Sở Tài nguyên và Môi trường khẩn trương triển khai thực hiện Đề án tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân tiếp cận thị trường đất đai một cách minh bạch, bình đẳng theo cơ chế thị trường. Đồng thời, chủ trì triển khai Quy chế liên thông giữa quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán hoặc thuê nhà ở, nhà xưởng, chứng nhận tạm trú, hợp đồng cung cấp điện nước và dịch vụ viễn thông khi Chính phủ thông qua nhằm tạo thuận lợi hơn nữa, giảm chi phí sinh hoạt cho người dân, người lao động ở các khu công nghiệp, khu kinh tế và hoạt động khởi nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh An Giang tạo điều kiện bình đẳng, thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận vay vốn ngân hàng. Đồng thời, hỗ trợ, hướng dẫn các công ty cổ phần đủ điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp và sử dụng các dịch vụ tài chính với chi phí hợp lý.

- Sở Tài chính tiến hành kiểm tra, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn các quỹ tài chính do tỉnh thành lập để có giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian tới. Đồng thời phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai có hiệu quả chương trình tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao; thực hiện chương trình bảo hiểm trong lĩnh vực nông nghiệp.

- Sở Công Thương thực hiện các giải pháp nhằm tạo điều kiện để kinh tế tư nhân tích cực tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Hỗ trợ kinh tế tư nhân tiếp cận, khai thác các cơ hội trong hội nhập quốc tế, mở rộng thị trường nước ngoài.

e) Cung cấp dịch vụ công trong giải quyết thủ tục hành chính:

Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính; Cổng Thông tin điện tử, cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh hoạt động hiệu quả; triển khai hiệu quả việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính tại xã và tại địa chỉ, trả kết quả đến tận địa chỉ qua dịch vụ bưu chính công ích, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong thực hiện các thủ tục hành chính. Rút ngắn thời gian, đơn giản hóa thủ tục; cung cấp thủ tục hành chính trực tuyến đạt mức độ 3 và 4.

3. Hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động

- Các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm Chương trình hành động số 13-CTr/TU, ngày 23-01-2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW, ngày 09-12-2011 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

+ Tập trung đầu tư và đưa vào hoạt động Trung tâm công nghệ sinh học của tỉnh. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế trong nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ; mua bán, chuyển giao các sản phẩm khoa học, công nghệ mới. Tham mưu Chương trình khuyến khích, hỗ trợ kinh tế tư nhân đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến. Đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Tỉnh Đoàn An Giang và các đơn vị liên quan áp dụng chính sách thuế, hỗ trợ tài chính, tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi; kết nối doanh nghiệp, ý tưởng khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo với các nhà đầu tư, quỹ đầu tư.

+ Triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đã được phê duyệt tại Quyết định 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời, gắn kết thông tin khoa học công nghệ vào nội dung cung cấp thông tin định kỳ cho doanh nghiệp.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tăng cường chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đẩy mạnh hợp tác, liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp, chủ động trong công tác đào tạo nghề theo nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp và thị trường lao động. Tổ chức lồng ghép nội dung khởi nghiệp sáng tạo vào chương trình đào tạo và các buổi sinh hoạt cho học viên, sinh viên.

- Ban Thường vụ tỉnh Đoàn An Giang chủ trì, phối hợp với Hiệp hội doanh nghiệp, Hội doanh nhân trẻ tinh và các đơn vị liên quan tuyên truyền, giáo dục kiến thức kinh doanh, khởi nghiệp trong toàn tỉnh; Đồng thời, khuyến khích, động viên tinh thần kinh doanh, ý chí khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trong toàn tỉnh, nhất là trong cộng đồng doanh nghiệp.

4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

- Thủ trưởng các đơn vị liên quan nâng cao năng lực, hiệu quả trong phối hợp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực và địa phương đối với kinh tế tư nhân, bao gồm cả việc bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước đối với các tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đẩy mạnh phân cấp đi đối với bảo đảm sự quản lý thống nhất, phối hợp liên thông, gắn kết giữa các cơ quan hành chính cùng cấp, giữa Trung ương và tỉnh, giữa tỉnh và các địa phương trong tỉnh. Đồng thời, công khai, minh bạch hệ thống thông tin kinh tế - xã hội, cơ sở dữ liệu, văn bản quy phạm pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch phát triển, cơ chế, chính sách quản lý để tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận khai thác và sử dụng; thực hiện theo lộ trình hướng dẫn của Trung ương về xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung, thống nhất, tích hợp về khu vực kinh tế tư nhân.

- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh việc thực hiện Kế hoạch số 01-KH/TU, ngày 23-11-2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 17-4-2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; phát triển đội ngũ cán bộ, công chức liêm chính, có tư tưởng chính trị vững vàng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao.

- Sở Tài chính chủ trì việc thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, giảm tỷ lệ nắm vốn của nhà nước trên cơ sở tiêu chí đã phân loại tại Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28/12/2016 và Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 17/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ.

- Thanh Tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, trách nhiệm giải trình của các ngành, các cấp.

- Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Công an tỉnh nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành trong việc giải quyết các tranh chấp kinh tế, thương mại, dân sự.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Thường trực Ủy ban nhân dân tổ chức đối thoại định kỳ ít nhất 02 lần/ năm với cộng đồng doanh nghiệp và thông cáo báo chí để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.

5. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy đảng, nâng cao vai trò của tổ chức đảng trong các doanh nghiệp:

Các cấp ủy đảng tăng cường chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất cao trong hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân về chủ trương nhất quán trong phát triển kinh tế tư nhân của Đảng và Nhà nước; lãnh đạo thực hiện có hiệu quả, công khai, minh bạch các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, thẩm quyền và nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; báo cáo đánh giá tình hình thực hiện các nội dung chỉ đạo tại Kế hoạch này theo định kỳ hàng năm gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 11.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành, địa phương và các đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng năm tổng hợp Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW">98/NQ-CP và Kế hoạch 38-KH/TU và kế hoạch này về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10 tháng 12 để báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh Ủy (thông qua Văn phòng Tỉnh ủy).

3. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền nhằm tạo đồng thuận xã hội, phát huy tinh thần nỗ lực của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân để phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các cơ quan, đơn vị chủ động đề xuất, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (báo cáo);
- TT.TU, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh An Giang;
- Các Sở, Ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Vp.UBND tỉnh: lãnh đạo và các phòng;
- Website An Giang;
- TT.Công báo và TH;
- Lưu HCTC, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 769/KH-UBND

Loại văn bản Văn bản khác
Số hiệu 769/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 25/12/2017
Ngày hiệu lực 25/12/2017
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thương mại
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 769/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 769/KH-UBND 2017 thực hiện Nghị quyết 98/NQ-CP về phát triển kinh tế tư nhân An Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Kế hoạch 769/KH-UBND 2017 thực hiện Nghị quyết 98/NQ-CP về phát triển kinh tế tư nhân An Giang
Loại văn bản Văn bản khác
Số hiệu 769/KH-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh An Giang
Người ký Vương Bình Thạnh
Ngày ban hành 25/12/2017
Ngày hiệu lực 25/12/2017
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thương mại
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 3 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Kế hoạch 769/KH-UBND 2017 thực hiện Nghị quyết 98/NQ-CP về phát triển kinh tế tư nhân An Giang

Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 769/KH-UBND 2017 thực hiện Nghị quyết 98/NQ-CP về phát triển kinh tế tư nhân An Giang

  • 25/12/2017

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 25/12/2017

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực