Văn bản khác 7819/KH-UBND

Kế hoạch 7819/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016-2020

Nội dung toàn văn Kế hoạch 7819/KH-UBND Chương trình xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh 2016 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7819/KH-UBND

Quảng Ninh, ngày 30 tháng 11 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Căn cứ các quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 5/4/2016 về ban hành tiêu chí huyện nông thôn mới, thành phố, thị xã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020.

Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 27/10/2010 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020; Chỉ thị số 07-CT/TU ngày 27/5/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 39/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010- 2020.

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016 - 2020, như sau:

I. QUAN ĐIỂM - MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2016-2020

1- Về quan điểm: Chỉ đạo về thực hiện Chương trình Xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016 - 2020: (1) Phải nâng lên một bước về chất lượng, xây dựng nông thôn mới bn vững, từng bước xây dựng nông thôn tiên tiến; (2) Tái cơ cấu ngành nông nghiệp hướng tới nền nông nghiệp bền vững, sản xuất hàng hóa ở trình độ công nghệ cao, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp; (3) Tổ chức lại sản xuất, hỗ trợ đầu tư hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân; Tăng thu nhập, cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường tự nhiên, môi trường sống cho nhân dân khu vực nông thôn.

2. Mục tiêu

2.1- Mục tiêu chung

Xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; hoàn thiện kết cu hạ tng kinh tế -xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ, thương mại, du lịch; hài hòa giữa phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đng, n định, giàu bản sc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội n định.

Tiếp tục triển khai toàn diện nội dung xây dựng nông thôn mới ở tất cả các xã trong toàn tỉnh, trong đó tập trung hoàn thành 19 tiêu chí ở các xã theo lộ trình đạt chun hng năm; đồng thời duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí các xã đã đạt chun giai đoạn 2011-2015, trin khai xây dựng mô hình nông thôn mới kiểu mẫu; phấn đấu đến hết năm 2020 Quảng Ninh có ít nhất 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; có thêm ít nht 4 đơn vị cấp huyện đạt chun và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM; không còn xã dưới 18 tiêu chí.

2.2. Mục tiêu cụ thể

(1). Có 89 xã đạt chuẩn NTM1, cụ thể hàng năm như sau:

- Năm 2016 có thêm 20 xã đạt chuẩn NTM; 02 đơn vị cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới (Uông Bí, Cẩm Phả);

- Năm 2017 có thêm 11 xã đạt chuẩn NTM;

- Năm 2018 có thêm 12 xã đạt chuẩn NTM;

- Năm 2019 có thêm 13 xã đạt chuẩn NTM;

- Năm 2020 có thêm 14 xã đạt chuẩn NTM;

(2). Có 6/13 đơn vị cấp huyện đạt tiêu chí và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới2, gồm: Đông Triều, Cô Tô, Uông Bí, Quảng Yên, Cẩm Phả, Móng Cái (Trong đó thị xã Đông Triều và huyện Cô Tô đã đạt chuẩn năm 2015)

(3). 100% số xã đạt chuẩn NTM triển khai xây dựng xã NTM mới kiểu mẫu.

(4). 50% số thôn đạt chuẩn Khu dân cư NTM kiểu mẫu.

(5). Toàn tỉnh xây dựng 5.000 vườn mẫu đạt chuẩn3.

(6). Phấn đấu đưa 22 xã đặc biệt khó khăn ra khỏi Chương trình 135 và đạt 18 tiêu chí nông thôn mới.

(7). Duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí các xã đã đạt chun giai đoạn 2011-2015, công nhận đạt chuẩn lại theo quy định.

II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

Căn cứ các quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 5/4/2016 về ban hành tiêu chí huyện nông thôn mới, thành phố, thị xã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020. Các sở, ban, ngành, địa phương tập trung thực hiện tốt 11 nội dung ở cấp xã và 9 nội dung ở cấp huyện, như sau:

A. 11 nội dung xây dựng nông thôn mi cấp xã

1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mi:

Các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các xã rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng nông thôn mới gồm: Quy hoạch chung xây dựng xã đảm bảo thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu, quá trình đô thị hóa ở các xã ven đô và đảm bảo tiêu chí môi trường nông thôn. Đồng thời ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch. Triển khai thí điểm thực hiện quy hoạch xây dựng xã nông thôn kiểu mu. Điều chỉnh, bổ sung đ án xây dựng nông thôn mới và hoàn thành việc xây dựng đề án, kế hoạch phát triển sản xuất các xã. Triển khai thí điểm, tiến tới nhân rộng quy hoạch vườn mu đến từng hộ nông dân nhm phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân.

Công tác rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phải đảm bảo dân chủ, công khai, ly ý kiến rộng rãi cán bộ, đảng viên và nhân dân. Việc rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch, đề án, kế hoạch phải hoàn thành trong quý I/2017.

2. Phát triển hạ tầng kinh tế -xã hội:

Tập trung nguồn lực đề hoàn thiện hạ tầng kinh tế-xã hội vùng nông thôn theo chun nông thôn mới ở tất cả các xã.

- Hệ thống đường giao thông nông thôn: Đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 2 (giao thông).

- Hệ thống thủy lợi nội đồng: Đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 3 (thủy lợi).

- Hệ thống công trình cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất: Đến năm 2017 có 100% sxã đạt chuẩn tiêu chí số 4 (điện).

- Xây dựng hoàn chỉnh các công trình đảm bảo đạt chuẩn về cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông. Hỗ trợ xây dựng trường mầm non cho các xã thuộc vùng khó khăn chưa có trường mầm non công lập. Đến năm 2020, có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 5 (trường học).

- Hệ thống công trình văn hóa thể thao (Nhà văn hóa; khu thể thao; phòng đọc sách) của xã và thôn. Đến năm 2020, có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa; 80% số xã có Trung tâm văn hóa, thể thao xã; 100% số thôn có Nhà văn hóa - Khu thể thao.

- Hệ thống chợ nông thôn, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo quy hoạch, phù hợp với nhu cu của người dân. Đến năm 2020, có 100% sxã đạt chun tiêu chí số 7 (cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn).

- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các trạm y tế xã, trong đó ưu tiên các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, xã hải đảo, các xã thuộc vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn. Đến năm 2020, có 100% trạm y tế xã có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo him y tế.

- Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở, rà soát thiết lập mới hoặc cải tạo nâng cấp 111 đài truyn thanh cấp xã; nâng cấp đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và trạm phát lại phát thanh truyn hình; thiết lập mới hoặc cải tạo nâng cấp 100% trạm truyền thanh thôn, bản xã khu vực min núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo xa trung tâm xã. Đến năm 2020, có 100% số xã đạt chuẩn các nội dung khác của tiêu chí số 8 (Thông tin - Truyền thông).

- Hoàn chỉnh các công trình đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt cho người dân. Đến năm 2020, có 98% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh trong đó 60% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn của Bộ Y tế; 100% trường học (điểm chính) và trạm y tế xã có công trình cấp nước, nhà tiêu hợp vệ sinh.

3. Phát triển sản xuất gắn với tái cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân.

- Triển khai có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh, liên kết chuỗi giá trị để nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bn vững. Tập trung các giải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa có giá trị kinh tế cao. Từng bước nâng cao tỷ trọng chăn nuôi, thủy sản, nông sản chế biến. Xác định, lựa chọn các sản phẩm, các cây, con chủ lực, có thế mạnh của địa phương để tập trung phát triển hàng hóa. Hoàn thành việc giao đất, giao rừng cho người dân; rà soát các vùng trồng lúa kém hiệu quả, đồng thời lập phương án chuyển đổi linh hoạt đất lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP; thực hiện tích tụ ruộng đất theo hướng vận động người dân dồn điền, đổi thửa, liên kết với các doanh nghiệp và trực tiếp tham gia sản xuất. Tổ chức có hiệu quả liên kết 4 nhà (Nhà nước- Nhà doanh nghiệp-Nhà khoa học- Nhà nông). Tăng cường quản lý chất lượng nông sản, thủy sản, các sản phẩm đã qua chế biến; đảm bảo các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp ở các địa phương đạt tiêu chí vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn. Khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp nông thôn, hỗ trợ liên kết doanh nghiệp - nông dân. Hỗ trợ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trực tiếp thu gom ruộng đất đầu tư sản xuất hoặc liên kết sản xuất với nông dân trong tổ chức sản xuất và chế biến, tiêu thụ nông sản. Các địa phương tổ chức rà soát, đánh giá, phân loại xác định rõ nhu cầu mở rộng đầu tư sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của doanh nghiệp trên địa bàn, kịp thời đề xuất với tỉnh có các biện pháp hỗ trợ phát triển.

- Tăng cường xúc tiến đầu tư, xác định thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp là khâu then chốt trong thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp. Ưu đãi mời gọi các doanh nghiệp lớn công nghệ cao đầu tư, liên kết sản xuất đtiêu thụ nông sản. Căn cứ quy hoạch đã được duyệt, các địa phương rà soát, lựa chọn các vùng làm địa đim thu hút doanh nghiệp vào đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Các địa phương chủ động chun bị tốt phương án vận động nhân dân cho thuê đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất với doanh nghiệp để tham gia chuỗi liên kết sản xuất. Rà soát các khu, cụm đim công nghiệp để mi gọi các doanh nghiệp đầu tư chế biến nông sản, thực phẩm. Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất.

- Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế tập th theo Quyết định số 2100/QĐ-UBND ngày 23/7/2015 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2020. Tập trung chuyển đổi toàn diện các HTX nông nghiệp theo Luật HTX 2012, thực hiện giải thể theo Luật đối với các HTX hoạt động kém hiệu qu. Việc chuyển đổi phải hoàn thành trong quý I/2017. Thành lập mới các HTX chuyên ngành, các tổ hợp tác trong nông nghiệp. Phấn đấu mỗi xã thành lập từ 1-2 HTX chuyên ngành làm đầu mối đại diện cho nông dân tham gia liên kết với doanh nghiệp. Đảm bảo 100% HTX chuyên ngành tham gia các chuỗi liên kết cung ứng vật tư, sản xuất, tiêu thụ nông sản với doanh nghiệp hoạt động có lãi.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình khoa học, công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới (Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) giai đoạn 2016 - 2020; tăng cường công tác khuyến nông; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ cao vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; sản xuất các sản phẩm sạch theo tiêu chuẩn VietGAP.

- Tiếp tục triển khai Chương trình OCOP giai đoạn 2017- 2020, định hướng đến năm 2025 theo hướng phát triển cộng đồng, nhm phát triển sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn. Khuyến khích ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất sản phẩm OCOP thành thương hiệu của tỉnh Quảng Ninh trên phạm vi cả nước và quốc tế. Mỗi huyện, thị xã thành phố tập trung xây dựng từ 1-2 sản phẩm tiêu biu gắn với nâng cao chất lượng, sản lượng và hàm lượng chế biến. Kiện toàn tổ chức bộ máy điều phối Chương trình OCOP từ tỉnh đến, huyện, xã.

- Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thực tế sử dụng lao động của doanh nghiệp và của địa phương. Chú trọng đào tạo theo các đề án, dự án, mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn và thông qua các doanh nghiệp có hợp đồng liên kết với nông dân. Khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo nghề gắn với sử dụng lao động tại doanh nghiệp ở địa bàn nông thôn.

4. Giảm nghèo và an sinh xã hội

Thực hiện có hiệu quả kế hoạch giảm nghèo tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016 - 2020. Tập trung triển khai các chính sách về giảm nghèo đặc biệt là đối với xã, thôn, bản khó khăn, vùng dân tộc thiểu số theo phương châm trợ giúp người nghèo, xã nghèo tự vươn lên thoát nghèo; đề xuất với Trung ương điều chỉnh việc hỗ trợ hộ nghèo theo hướng không hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo mà hỗ trợ cho cộng đồng đxóa bỏ tư tưởng trông chờ ỷ lại. Xây dựng chính sách trợ cấp xã hội đối với hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo, đưa các hộ nghèo này sang nhóm đối tượng bảo trợ xã hội; nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ có điều kiện gắn với trách nhiệm của người nghèo. Tiếp tục triển khai các dự án, mô hình giảm nghèo bền vững như: dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu, hỗ trợ sản xuất, đa dạng sinh kế, giảm nghèo dựa vào cộng đng. Đến năm 2020 có 100% sxã đạt tiêu chí s11 (hộ nghèo) và tiêu chí s12 (tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên) theo chun NTM.

5. Phát trin giáo dục ở nông thôn.

- Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Bảo đảm hầu hết trẻ em 5 tuổi được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 02 buổi/ngày, nhm chuẩn bị tốt về thchất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1; Xóa mù chữ và chng tái mù chữ. Đến năm 2020, độ tui 15- 60: tỷ lệ biết chữ đạt 98%; độ tuổi 15-35: tỷ lệ biết chữ đạt 99%. 100% đơn vị cấp huyện, 95% đơn vị cấp xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức 2.

- Phổ cập giáo dục tiểu học: Đến năm 2020, duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học cấp độ 3; huy động được 99,7% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1, tỉ lệ lưu ban và bỏ học ở tiểu học dưới 0,5%. 100% đơn vị cấp huyện và 99,5% đơn vị cấp xã phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tui theo quy định của Chính phủ. Thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Đến năm 2020, duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

6. Phát triển y tế sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn.

Tổ chức đào tạo, đào tạo lại chuyên môn và bi dưỡng y đức cho đội ngũ nhân viên y tế ở các trạm y tế nhm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tích cực vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế (BHYT); ở mỗi xã đến hết năm 2017 phải có tối thiểu 85% dân số có thẻ BHYT; đến năm 2020 có 100% số xã đạt tiêu chí số 15 (y tế) theo chuẩn NTM.

7. Nâng cao chất lượng đi sống văn hóa của người dân nông thôn

Xây dựng, phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, th thao cơ sở, tạo điều kiện để người dân nông thôn tham gia xây dựng đời sống văn hóa, ththao. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa và tham gia các hoạt động ththao của các tng lớp nhân dân, đáp ứng nhu cu vui chơi, giải trí cho trẻ em. Nhân rộng các mô hình tốt v phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của từng vùng, miền, dân tộc.

Các xã xây dựng quy chế văn văn hóa và thực hiện nếp sống văn hóa NTM; các thôn, xóm xây dựng quy ước, hương ước thôn, xóm. Bồi dưỡng, giáo dục văn hóa ứng xử trong cộng đồng dân cư. Đến năm 2020 có 80% số xã đạt tiêu chí số 16 (văn hóa) theo chuẩn NTM.

8. Vệ sinh môi trường nông thôn.

Trin khai đồng bộ giải pháp thu hút nguồn lực xã hội đầu tư xây dựng công trình nước sạch nông thôn theo mô hình hợp tác công tư (PPP). Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch; Các xã phải xây dựng và triển khai tốt Quy chế bảo vệ môi trường nông thôn; thu gom và xử lý chất thải, nước thải theo quy định; nghiên cứu mô hình phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng dân cư bằng công nghệ vi sinh. Cải tạo nghĩa trang; xây dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp. Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các cơ sở sản xuất bị ô nhiễm. Đến năm 2020 có 100% số xã được cung cấp nước sạch từ các công trình cấp nước tập trung và đạt tiêu chí số 17 (môi trường) theo chuẩn NTM.

9. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thchính trị - xã hội; cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân.

Rà soát và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho 100% cán bộ, công chức xã đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới. Ủy ban Mặt trận Tquốc các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia xây dựng nông thôn mới theo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; Hội Phụ nữ các cấp thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không- 3 sạch”. Triển khai tốt Kế hoạch thực hiện Phong trào thi đua “Quảng Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới”, giai đoạn 2016-2020.

Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 03 -CT/TU ngày 29/12/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng quản trị hành chính công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Thực hiện tt 6 trục nội dung của chỉ sPAPI; Thường xuyên giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức trong thực thi công vụ đáp ứng tt nht yêu cu và nguyện vọng chính đáng của nhân dân. Đánh giá, công nhận, xây dựng xã tiếp cận pháp luật; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân.

10. Giữ vng quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn.

Đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự xã hội địa bàn nông thôn. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, nht là các xã vùng trọng đim (biên giới, hải đảo) đảm bảo giữ vững chủ quyn quốc gia. Những vướng mc phát sinh được giải quyết ngay từ cơ sở thông qua hòa giải, không đxảy ra tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp ở 100% s xã.

11. Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; triển khai hiệu quả truyền thông về xây dựng nông thôn mi.

Các địa phương quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới, phấn đấu 100% cán bộ chuyên trách, 70% cán bộ trong hệ thống chính trị tham gia chỉ đạo xây dựng nông thôn mới được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức xây dựng nông thôn mới. Tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cho cộng đồng và người dân, nhất là ở các khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa để hiểu đầy đủ hơn về nội dung, phương pháp, cách làm nông thôn mới.

Triển khai có hiệu quả hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin. Các địa phương triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 1589/KH-UBND ngày 28/3/2016 của UBND tỉnh về tuyên truyền Chương trình xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020.

B. 9 nội dung xây dựng nông thôn mi cấp huyện

1. Quy hoạch: Có quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện được phê duyệt.

2. Giao thông: Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đảm bảo kết nối tới các xã. 100% đường huyện đạt chuẩn theo quy hoạch.

3. Thủy li: Hệ thống thủy lợi liên xã đồng bộ với hệ thống thủy lợi các xã theo quy hoạch.

4. Điện: Hệ thống điện liên xã đồng bộ với hệ thống điện các xã theo quy hoạch, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của cả hệ thống.

5. Y tế - Văn hóa - Giáo dục: Bệnh viện huyện đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng 3; Trung tâm y tế huyện đạt chuẩn quốc gia. Trung tâm Văn hóa - Ththao huyện đạt chuẩn, có nhiều hoạt động văn hóa - thể thao kết nối với các xã có hiệu quả. Có 60% trở lên số trường Trung học phổ thông đạt chuẩn.

6. Sản xuất: Hình thành vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung; hoặc có mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, tổ chức liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ các sản phẩm chủ lực của huyện.

7. Môi trường: Hệ thống thu gom, xử lý chất thải rn trên địa bàn huyện đạt tiêu chun. Cơ sở sản xuất, chế biến, dịch vụ (công nghiệp, làng nghề, chăn nuôi, chế biến lương thực - thực phẩm) thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường.

8. An ninh, trật tự xã hội: Đảm bảo an toàn an ninh, trật tự xã hội.

9. Công tác chỉ đạo: Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới cấp huyện được tổ chức và hoạt động đúng quy định.

III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng NTM các cấp; phi hp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trong xây dựng NTM.

Từ năm 2017, tập trung chỉ đạo xây dựng NTM theo hướng “Từ nhà ra ngõ, từ thôn đến xã”; ly xã, thôn, bản, khu dân cư, từng hộ gia đình làm trọng tâm trong chỉ đạo. Khuyến khích thường trực Ban chỉ đạo NTM các cấp dành ngày thứ bảy hằng tun kiểm tra xây dựng NTM tại các thôn, bản, khu dân cư đchỉ đạo, hướng dn, tháo gỡ khó khăn cho cơ sở.

Rà soát, kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo NTM các cấp nhất là cấp huyện và xã; xây dựng quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban chỉ đạo, gắn trách nhiệm người đứng đầu các tổ chức tham gia thành viên Ban chỉ đạo các cấp. Trong đánh giá thi đua hằng năm, cần đánh giá rõ trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM.

Nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả hoạt động của cơ quan tham mưu giúp việc Ban chỉ đạo các cấp, nhất là ở cấp xã, huyện trong công tác tham mưu điều phối, quản lý Chương trình xây dựng NTM. Phân công nhiệm vụ cụ thể xây dựng NTM gắn với trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh và các phòng, ban, đơn vị cấp huyện, xã. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Ban chỉ đạo các cấp. Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội trong xây dựng NTM.

2. Làm tốt công tác tìm chọn, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý Chương trình xây dựng NTM.

Giai đoạn tới phải coi công tác cán bộ quản lý Chương trình xây dựng NTM các cấp là nhiệm vụ quan trọng có tính then chốt, quyết định sự thành công của Chương trình NTM. Các đơn vị, địa phương rà soát, đánh giá lại đội ngũ cán bộ hiện có, kiên quyết loại bỏ cán bộ thiếu năng lực, thiếu nhiệt huyết trong công tác; đng thời tìm chọn những cán bộ có đủ năng lực, tâm huyết, có kinh nghiệm đbổ sung đủ số lượng đáp ứng nhu cầu công việc ở từng cấp; nghiên cứu chế độ cán bộ biệt phái làm việc 100% thời gian có thời hạn tại Văn phòng điu phi NTM các cấp; từng bước có chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho đội ngũ cán bộ xây dựng NTM.

Hằng năm có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ xây dựng NTM, nht là cán bộ xã, thôn, bản; coi trọng đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng và thái độ trong thực hiện nhiệm vụ. Kết hợp giữa đào tạo lý thuyết với thực hành; coi trọng nghiên cứu, tìm hiu học tập kinh nghiệm xây dựng NTM từ các mô hình có hiệu quả trong tỉnh, trong nước và quốc tế để vận dụng vào thực tiễn địa phương.

3. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về tinh thn tự lực, tự cường trong xây dựng nông thôn mi.

Các cấp, các ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể tăng cường tuyên truyn các chủ trương, chính sách về xây dựng nông thôn mới. Chú trọng ph biến cách làm sáng tạo, các mô hình thành công trong nước và quốc tế. Tôn vinh các tập th và cá nhân đin hình có nhiu đóng góp, có nhiu thành tích và các đin hình tiên tiến trong xây dựng NTM để nhân ra diện rộng. Giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên; làm tốt công tác vận động quần chúng, tạo sự đng thuận cao trong xã hội tham gia xây dựng nông thôn mới.

Đa dạng các hình thức tuyên truyền, kết hợp giữa tuyên truyền qua tập huấn, tọa đàm, hội họp với tuyên truyền qua hệ thống phát thanh, truyền hình, trực quan, sách báo, tạp chí, internet..., nhằm giáo dục nhân dân, nhất là nhân dân các xã vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số thay đổi tư duy nhận thức theo hướng tiến bộ; xóa bỏ tư duy trông chờ ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước; giáo dục về tinh thần tự lực, tự cường, tinh thần hợp tác, cần cù lao động; cổ vũ nhân dân tự lực vươn lên quyết tâm thực hiện thành công Chương trình xây dựng NTM.

4. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách của Nhà nước về xây dựng nông thôn mi; ban hành các chính sách của Tỉnh phù hợp giai đoạn mi.

Tổ chức rà soát, cập nhật các chính sách của Trung ương về nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Xác định rõ phạm vi đối tượng, điều kiện hưởng thụ, nguồn kinh phí thực hiện chính sách. Rà soát các chính sách của Tỉnh để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp. Triển khai tuyên truyền, hướng dẫn các địa phương, cá nhân, tổ chức tiếp cận, thực hiện.

Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu xây dựng NTM, UBND tỉnh ban hành một số cơ chế, chính sách của Tỉnh để hỗ trợ, khuyến khích, tạo động lực cho các địa phương đẩy nhanh tiến độ xây dựng NTM và hoàn thành các tiêu chí, mục tiêu đã đề ra. Trong đó ban hành đồng bộ các chính sách nhằm phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân.

5. Đa dạng các nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mi.

Dự kiến tổng mức vốn thực hiện từ ngân sách tối thiu cho xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 khoảng 4.231.261 triệu đồng; trong đó cấp tỉnh khoảng 2.500.000 triệu đồng; cấp huyện, xã khoảng 1.731.261 triệu đồng (chi tiết biu s 3)

Phương án huy động, quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng nông thôn mới được huy động từ các nguồn: Ngân sách nhà nước khoảng 8,8%; vn lng ghép các Chương trình dự án, vốn trái phiếu Chính phủ khoảng 1,4%; vn góp của cộng đng dân cư khoảng 4,8%; vốn đầu tư phát triển sản xuất của các tổ chức, cá nhân khoảng 6%; vốn tín dụng khoảng 79%.

Cơ chế phân bổ vốn hằng năm xem xét thực hiện theo hướng phân bổ vốn đến thng công trình, dự án ở thôn, xã; theo nguyên tắc xã xây dựng kế hoạch, chuẩn bị đầu tư trên cơ sở đxuất cụ thể từ thôn lên; huyện thẩm định và phê duyệt danh mục; tỉnh xem xét chấp thuận cấp vốn thẳng xuống xã có địa chỉ cụ th.

Từ năm 2017, để lại 80% cho ngân sách xã số thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã để thực hiện nội dung xây dựng nông thôn mới. Thành lập Quỹ xây dựng nông thôn mới các cấp theo chỉ đạo của Trung ương.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Yêu cầu các Sở, ngành là thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình nông thôn mới tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2849/QĐ-UBND ngày 8/9/2011 của UBND tỉnh, chủ động phối hợp, bám sát cơ sở tăng cường hướng dn, đôn đc, kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại các địa phương, đtháo gỡ ngay những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; kịp thời tham đề xuất báo cáo UBND tỉnh những vấn đề vượt thm quyn theo quy định; định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện của Sở, ngành mình về UBDN tỉnh (qua Ban Xây dựng nông thôn mới) đ tng hp chung.

2. Phân công nhiệm vụ các Sở, ngành của tỉnh cụ thể:

2.1. Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh:

- Là cơ quan thường trực tham mưu giúp Tỉnh ủy, UBND và Ban chỉ đạo Tỉnh chỉ đạo, điều phối và triển khai toàn diện các nội dung Chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2016 -2020.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho tỉnh xây dựng hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai Chương trình NTM; Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích xây dựng NTM;

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện nội dung chương trình NTM theo kế hoạch. Định kỳ tổng hợp tiến độ, kết quả và tham mưu xây dựng các báo cáo sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM.

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan, các địa phương đề xuất kế hoạch vn 5 năm và hằng năm để triển khai thực hiện Chương trình xây dựng NTM, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua. Chủ trì, phối hợp các sở liên quan tham mưu phân b, quản lý nguồn vốn của tỉnh hỗ trợ Chương trình xây dựng NTM hằng năm.

- Chủ trì, phối hợp sở, ngành, địa phương triển khai có hiệu quả Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm” (OCOP) giai đoạn 2017- 2020.

- Chủ trì rà soát tất cả các văn bản chỉ đạo của tỉnh về Chương trình xây dựng nông thôn mới, tham mưu đề xuất báo cáo các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định.

- Nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Bộ tiêu chí Khu dân cư kiểu mẫu và Bộ tiêu chí vườn mẫu đáp dụng trin khai trong toàn tỉnh.

2.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Chủ trì tổ chức thực hiện và tăng cường kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tt các nội dung Đ án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo kế hoạch của tỉnh. Tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho người dân nông thôn.

- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tiêu chí số 3 (thủy lợi) và tiêu chí s13 (hình thức tổ chức sản xuất) theo chuẩn NTM.

2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì thẩm định và tổng hợp dự kiến phân bổ nguồn vốn thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo đề xuất của các Sở, ban, ngành và địa phương vào kế hoạch trung hạn 5 năm và hằng năm trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn nội dung thực hiện phát triển Hợp tác xã; xây dựng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn.

- Thực hiện các nhiệm vụ của thành viên Ban chỉ đạo cấp Tỉnh theo phân công của Trưởng ban chỉ đạo.

2.4. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí chi sự nghiệp để bảo đảm hoạt động của Chương trình. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cân đối, bố trí vốn đầu tư cho Chương trình theo tiến độ.

- Chủ trì hướng dẫn thanh quyết toán các nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.

2.5. Sở Xây dựng

- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn các xã rà soát, cập nhật, điều chỉnh quy hoạch xây dựng NTM theo chuẩn quốc gia và quản lý thực hiện theo quy hoạch. Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố xây dựng, điều chỉnh quy hoạch NTM đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định 558 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí huyện đạt chuẩn NTM, thành phố, thị xã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM.

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tiêu chí số 1 (quy hoạch) và tiêu chí số 9 (nhà ở dân cư) theo chuẩn NTM.

2.6. Sở Giao thông Vận tải

- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tiêu chí s2 (giao thông) theo chun NTM.

- Phối hợp với ngành Công an và Sở Tư pháp tăng cường phổ biến pháp luật về giao thông; thực hiện các biện pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông nông thôn. Phi hợp với các địa phương xây dựng mu các tuyến đường giao thông an toàn.

2.7. Sở Công thương

- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương: Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp nông thôn; Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại và thị trường; tích cực tìm kiếm các thị trường giúp nông dân tiêu thụ nông sản. Phối hợp với Ban Xây dựng NTM tổ chức các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại, hỗ trợ tiêu thụ các sản phẩm OCOP cho các hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tiêu chí số 4 (điện) và tiêu chí số 7 (cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn) theo chuẩn NTM.

2.8. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chủ trì thực hiện Chương trình đổi mới, phát triển giáo dục và đào tạo theo chuẩn NTM.

- Hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tiêu chí số 5 (trường học) và tiêu chí s14 (giáo dục) theo chun NTM và hoàn thiện hệ thống công trình đảm bảo chuẩn hóa giáo dục.

2.9. Sở Văn hóa Thể thao

- Tiếp tục trin khai các Chương trình phát triển văn hóa trong cộng đồng cư dân nông thôn theo chuẩn NTM.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tiêu chí số 6 (cơ sở vật chất văn hóa) và tiêu chí số 16 (văn hóa). Trong đó tập trung hoàn thiện các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn theo chuẩn NTM; Xây dựng, ban hành các quy định về thực hiện nếp sống văn hóa, về tổ chức lễ hội, hiếu-hỷ trong nông thôn.

2.10. Sở Lao động Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai Chương trình MTQG về giảm nghèo bền vững; thực hiện các Chương trình an sinh xã hội nông thôn. Hướng dẫn các địa phương tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tiêu chí số 11 (hộ nghèo) và tiêu chí s12 (tỉ lệ lao động có việc làm thường xuyên) theo chun NTM.

2.11. Sở Y tế

- Chủ trì làm tốt công tác truyền thông, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các Chương trình về phát triển y tế cộng đồng, kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho cư dân nông thôn.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tiêu chí số 15 (y tế) theo chuẩn NTM.

2.12. Sở Tài nguyên Môi trường

- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương bố trí đất cho phát triển hạ tầng thiết yếu cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ theo quy hoạch.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tiêu chí s17 (môi trường) theo chun NTM.

2.13. Sở Nội vụ

- Tổ chức đào tạo chuẩn hóa cán bộ cấp xã theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cu xây dựng NTM. Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các địa phương triển khai các biện pháp nâng cao chất lượng các dịch vụ quản trị hành chính công trên địa bàn các xã; thực hiện tt các nội dung của chỉ số PAPI. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan: Hướng dn đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trụ sở xã theo chuẩn NTM.

- Chủ trì, phối hợp với Ban xây dựng NTM tham mưu triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu chính sách cán bộ biệt phái thực hiện xây dựng NTM, đồng thời tham mưu hành cơ chế, chính sách đặc thù nhm đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện xây dựng nông thôn mới.

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tiêu chí số 18 (hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh) theo chuẩn NTM.

2.14. Công an tỉnh

- Phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông tăng cường tuyên truyền về an ninh, trật tự xã hội. Chỉ đạo công an các địa phương tăng cường các biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn, giữ vững an ninh nông thôn. Bổ sung, ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chng các tệ nạn xã hội.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tiêu chí số 19 (an ninh, trật tự xã hội) theo chuẩn NTM.

2.15. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh

- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, nhất là các xã vùng trọng điểm (biên giới, hải đảo) đảm bảo giữ vững chủ quyền quốc gia.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tiếp tục triển khai có hiệu quả phong trào Quân đội chung sức xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

2.16. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông đầu tư hạ tầng, mở rộng dịch vụ đảm bảo thực hiện tiêu chí số 8 (bưu điện) theo chuẩn NTM.

- Rà soát, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các địa phương tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở, rà soát thiết lập mới hoặc cải tạo nâng cấp các đài truyền thanh cấp xã; nâng cấp đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và trạm phát lại phát thanh truyn hình; thiết lập mới hoặc cải tạo nâng cấp các trạm truyền thanh thôn, bản, xã khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo xa trung tâm xã để phục vụ thông tin tuyên truyền.

2.17. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới trình UBND tỉnh theo quy định. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Xây dựng nông thôn mới phbiến các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và xây dựng NTM.

2.18. Ban Dân tc

- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành tham mưu cho UBND tỉnh quản lý triển khai thực hiện Chương trình 135 và triển khai Chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 của Tỉnh và Nghị quyết số 07 NQ/TU về công tác dân tộc, Đán đưa 22 xã và 11 thôn ra khỏi Chương trình 135.

- Phối hợp lồng ghép thực hiện tốt các nguồn vốn Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, đôn đc, giám sát việc thực hiện các Chương trình, chính sách dân tộc ở cơ sở.

2.19. Sở Tư pháp

- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến các xã, thôn bản. Đảm bảo người dân ở tt cả các xã đều được tiếp cận và trợ giúp pháp lý.

- Thẩm định một số văn bản, chính sách liên quan đến xây dựng NTM theo quy định trước khi trình cấp có thẩm quyền ban hành.

2.20. Liên minh các HTX Tỉnh

Phối hợp với các sở, ngành tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện Luật HTX năm 2012; hướng dẫn, giúp đỡ các tổ chức thành lập mới HTX; tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành HTX.

2.21. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh

- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng của các ngân hàng thương mại tham gia thực hiện Chương trình xây dựng NTM.

- Phối hợp các sở, ngành liên quan tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách hỗ trợ lãi suất của tỉnh phục vụ phát triển sản xuất trong xây dựng NTM.

2.22. Cục Thống kê tỉnh

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện thống kê tiêu chí số 10 (thu nhập) theo chuẩn NTM.

- Hướng dẫn các sở, ngành, địa phương công tác thống kê phục vụ xây dựng NTM.

2.23. Thanh tra tỉnh

Hướng dẫn và tổ chức thực hiện tốt công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo phát sinh trong quá trình thực hiện các nội dung Chương trình xây dựng NTM ở các địa phương trong tỉnh khi có chỉ đạo của cấp trên.

2.24. Bảo hiểm xã hội tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với các địa phương có kế hoạch tăng cường tuyên truyền, vận động người dân nông thôn tham gia bảo hiểm y tế, góp phần hoàn thành mục tiêu tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh.

2.25. Báo Quảng Ninh, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh

- Xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức thông tin, tuyên truyền; tăng cường thời lượng, chất lượng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài phản ánh kịp thời, đy đủ tiến độ, kết quả, các mô hình hay, các làm sáng tạo, các điển hình tiêu biểu. Đng thời phê phán các biu hiện chưa tích cực, trông chờ ỷ lại, chạy theo thành tích, tham ô, lãng phí trong thực hiện Chương trình xây dựng NTM.

- Định hướng, hướng dẫn chuyên môn, nhằm phát huy tối đa hệ thống truyền thanh, truyền hình cấp huyện; hệ thống loa truyền thanh cấp xã, thôn, bản phục vụ tuyên truyền xây dựng NTM.

3. UBND các huyện, thị xã, thành phố

Trên cơ sở Kế hoạch này Ban Chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố cần tập trung cụ thể hóa bng các chương trình, dự án, đề án cụ thể để tổ chức chỉ đạo, triển khai toàn diện các nội dung Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn với các nội dung cụ thể sau:

- Rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia NTM; xây dựng hoặc bổ sung điu chỉnh Kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2016- 2020 của huyện, thị xã, thành phố.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các xã xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình xây dựng NTM đoạn 2016- 2020 theo nội dung giai đoạn mới; rà soát, bổ sung, trình duyệt và tổ chức thực hiện Đề án xây dựng NTM đến năm 2020.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên tăng cường bám sát cơ sở để kịp thời tháo gỡ, những bất cập phát sinh ngay tại cơ sở trong quá trình triển khai thực hiện; xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả chỉ đạo của từng thành viên; phân công cán bộ chỉ đạo từng sản phẩm cụ thể, đảm bảo theo kế hoạch đã đề ra.

- Tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân; Tăng cường giám sát việc quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất đảm bảo hiệu quả, không dàn trải; Chú trọng việc tổng kết, triển khai nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả để tạo nên những chuyển biến về nhận thức của nông dân trong việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất, chăn nuôi nâng cao thu nhập cho người nông dân; kịp thời động viên, khích lệ tinh thần của cán bộ, người dân sản xuất giỏi để tạo cú hích trong phong trào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, khuyến khích phát triển doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tích cực kêu gọi doanh nghiệp thu hút đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn;

- Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện hiệu quả chương trình, dự án trên địa bàn.

- Ưu tiên bố trí nguồn lực, chỉ đạo dứt điểm, quyết liệt đối với các xã theo lộ trình về đích. Các xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM tiếp tục thực hiện các nội dung, giải pháp của giai đoạn mới để nâng cao chất lượng tiêu chí đã đạt được.

- Chỉ đạo các Phòng, ban của huyện, UBND các xã thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo về tiến độ kết quả triển khai thực hiện Chương trình xây dựng NTM. Định kỳ tng hợp, báo cáo kịp thời tình hình, tiến độ và kết quả xây dựng NTM của địa phương về UBND tỉnh (qua Ban Xây dựng NTM).

4. Đề nghị Mặt trận Tquốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh

- Đnghị Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tham gia xây dựng NTM theo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.

- Căn cứ chức năng nhiệm vụ lựa chọn nội dung, lĩnh vực, mô hình cụ thể trong xây dựng NTM để xây dựng kế hoạch chi tiết, đồng thời phối hợp tốt với địa phương, sở, ngành thực hiện có hiệu quả Chương trình xây dựng NTM. Hằng năm tổ chức đánh giá, tổng hợp kết quả, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong xây dựng NTM.

Trên đây là kế hoạch triển khai xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016- 2020, yêu cầu các sở, ban, ngành; các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh các đơn vị, địa phương báo cáo UBND Tỉnh (qua Ban Xây dựng nông thôn mới) xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- BCĐ XD NTM TW (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND Tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Tỉnh;
- Thành viên BCĐ XD NTM Tỉnh;
- Huyện ủy, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Vo, V
1, V2, NLN1, Ban NTM;
- Lưu VT, NLN1 (35b-KH20)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Huy Hậu

 

BIỂU 1

LỘ TRÌNH CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ PHẤN ĐẤU ĐẠT CHUẨN NTM GIAI ĐOẠN 2016- 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 7819/KH-UBND ngày 30/11/2016 của UBND tỉnh)

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Sxã xây dựng NTM

Số xã đã đạt chuẩn giai đoạn 2011- 2015

Huyện, thị xã, thành phố đăng ký số xã đạt chuẩn giai đoạn 2016- 2020

Huyện, thị xã, thành phố đăng ký đạt chuẩn NTM từng năm

Huyện, thị xã, thành phố đăng ký công nhận lại

Đăng ký thời gian huyện, thị xã, TP đạt chun NTM

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1.

Đông Triều

15

15

 

 

 

 

 

 

15

2020*

2.

Uông Bí

2

2

 

 

 

 

 

 

2

2016

3.

Cẩm Phả

3

 

3

3

 

 

 

 

 

2017

4.

Quảng Yên

8

 

8

1

1

2

2

2

 

2020

5.

Hoành Bồ

12

 

9

2

2

2

2

1

 

 

6.

Vân Đồn

11

 

9

2

1

2

2

2

 

 

7.

Tiên Yên

11

 

9

3

2

1

1

2

 

 

8.

Hải Hà

15

 

10

2

2

2

2

2

 

 

9.

Đầm Hà

9

 

7

2

1

1

1

2

 

 

10.

Móng Cái

9

 

9

4

2

1

1

1

 

2020

11.

Ba Chẽ

7

 

4

1

 

1

1

1

 

 

12.

Bình Liêu

7

 

2

 

 

 

1

1

 

 

13.

Cô Tô

2

2

 

 

 

 

 

 

2

2020*

 

Cộng

111

19

70

20

11

12

13

14

19

6

(*) Thị xã Đông Triều, huyện Cô Tô được công nhận lại năm 2020

 

BIỂU 2

KẾ HOẠCH PHẤN ĐẤU THỰC HIỆN MỘT SỐ MỤC TIÊU XÂY DỰNG NTM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 7819/KH-UBND ngày 30/11/2016 của UBND tỉnh)

STT

Mục tiêu

Kết quả thực hiện đến năm 2015

Kế hoạch thực hiện đến hết năm 2020

I

MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

 

 

1

Thu nhập bình quân người/năm (Triệu đồng) (Xã miền núi/xã đồng bng)

29,5

36/50

2

Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều (%) (xã miền núi /xã đồng bằng)

1,55

<12/<2

3

Tỉ lệ người có việc làm trên dân số trong tui lao động có khả năng lao động (%)

97

98

4

Tỉ lệ người tham gia BHYT (%)

84

85

5

Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hp vệ sinh và nước sạch theo quy định (%) (xã miền núi /xã đồng bằng)

94,5

90/98

II

THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ

 

 

1

Số huyện đạt chuẩn NTM

2

4

2

Bình quân số tiêu chí đạt/xã

15

18

3

Số xã đạt 19 tiêu chí

19

71

4

Số xã đạt 18 tiêu chí

8

21

5

Số xã đạt 15-17 tiêu chí

34

0

6

Số xã đạt 11-14 tiêu chí

28

0

7

Số xã đạt dưới 10 tiêu chí

20

0

8

Số xã đạt theo từng tiêu chí

 

 

 

1. Số xã đạt tiêu chí Quy hoch

111/125

111/111

 

2. Số xã đạt tiêu chí Giao thông

76/125

111/111

 

3. Số xã đạt tiêu chí Thủy lợi

96/125

111/111

 

4. Số xã đạt tiêu chí Điện

110/125

111/111

 

5. Số xã đạt tiêu chí Trường học

81/125

111/111

 

6. Số xã đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa

60/125

89/111

 

7. Số xã đạt tiêu chí Chợ (Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn) theo quy hoạch.

47/90

90/90

 

8. Số xã đạt tiêu chí Bưu điện (Thông tin truyền thông)

111/125

111/111

 

9. Số xã đạt tiêu chí Nhà ở dân cư

92/125

111/111

 

10. Số xã đạt tiêu chí Thu nhập

105/125

111/111

 

11. Số xã đạt tiêu chí Hộ nghèo

106/125

111/111

 

12. Số xã đạt tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm

111/125

111/111

 

13. Số xã đạt tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất

110/125

111/111

 

14. Số xã đạt tiêu chí Giáo dục

103/125

111/111

 

15. Số xã đạt tiêu chí Y tế

103/125

111/111

 

16. Số xã đạt tiêu chí Văn hóa

90/125

111/111

 

17. Số xã đạt tiêu chí Môi trường

83/125

111/111

 

18. Số xã đạt tiêu chí Hệ thống chính trị xã hội

81/125

111/111

 

19. Số xã đạt tiêu chí An ninh trật tự xã hội (Quốc phòng và an ninh)

125/125

111/111

 

BIỂU 3

DỰ KIẾN KẾ HOẠCH VỐN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 7819/KH-UBND ngày 30/11/2016 của UBND tỉnh)

STT

Nội dung nguồn vốn

Kết quả giai đoạn 2011-2015

Dự kiến kế hoạch 2016-2020

SIượng (Tr.đ)

Tỉ lệ %

S lượng (Tr.đ)

Tỉ lệ %

1

Vốn trực tiếp cho Chương trình

4.495.740

7,79

4.231.261

8,8

1.1.

Ngân sách Trung ương

162.379

0,3

 

 

1.2

Ngân sách tỉnh

2.825.568

4,9

2.500.000

5,2

1.3

Ngân sách huyện

1.412.978

2,4

1.496.261

3,0

1.4

Ngân sách xã

94.816

0,2

235.000

0,6

2

Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác

2.205.880

3,83

624.124

1,4

3

Vốn tín dụng

38.156.000

66,1

38.500.000

79

4

Vốn huy động từ doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội

234.416

0.,4

2.933.485

6,0

5

Vốn huy động đóng góp của cộng đồng dân cư.

11.211.111

19,4

2.349.019

4,8

 

Tng s

57.704.342

100

48.637.889

100

 



1 Giai đoạn 2011-2015 đã có 19 xã đã hoàn thành; giai đoạn 2016-2020 cần đạt thêm 70 xã,

2 Giai đoạn 2011-2015 đã có 02 huyện đã hoàn thành; giai đoạn 2016-2020 cn đạt thêm 4 đơn vị cp huyện: Uông Bí, Cm Ph, Quảng Yên, Móng Cái.

3 Quy hoạch, ci tạo vườn tạp và chung trại đnâng cao giá trị kinh tế hộ gia đình.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 7819/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu7819/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/11/2016
Ngày hiệu lực30/11/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 7819/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 7819/KH-UBND Chương trình xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh 2016 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 7819/KH-UBND Chương trình xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh 2016 2020
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu7819/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ninh
                Người kýĐặng Huy Hậu
                Ngày ban hành30/11/2016
                Ngày hiệu lực30/11/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Kế hoạch 7819/KH-UBND Chương trình xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh 2016 2020

                  Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 7819/KH-UBND Chương trình xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh 2016 2020

                  • 30/11/2016

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 30/11/2016

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực