Văn bản khác 7901/KH-UBND

Kế hoạch 7901/KH-UBND năm 2016 thực hiện Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND về biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017-2020

Nội dung toàn văn Kế hoạch 7901/KH-UBND 2016 thực hiện 28/2016/NQ-HĐND trật tự an toàn giao thông Vĩnh Phúc


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7901/KH-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 04 tháng 11 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 28/2016/NQ-HĐND CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

Thực hiện Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của HĐND tỉnh về một số biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tổ chức thực hiện đạt mục tiêu và các nhiệm vụ, biện pháp Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND đã đề ra; tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị xã hội và của toàn xã hội đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông (TTATGT), xác định đây là nhiệm vụ quan trọng như các nhiệm vụ chính trị trọng tâm về phát triển kinh tế xã hội của địa phương;

2. Xây dựng và hình thành văn hóa giao thông trong cộng đồng, nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành Pháp luật về trật tự an toàn giao thông của người dân, tạo chuyển biến trong cách ứng xử khi tham gia giao thông của mọi tầng lớp nhân dân;

3. Tăng cường quản lý nhà nước đối với lĩnh vực bảo đảm TTATGT; phấn đấu hàng năm tai nạn giao thông giảm mạnh cả 3 tiêu chí (số vụ, số người chết và số người bị thương), trong đó số người chết do tai nạn giao thông hàng năm giảm từ 1% - 3%.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông:

- Tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về TTATGT trên các phương tiện truyền thông với nhiều hình thức và nội dung phù hợp với mọi đối tượng tham gia giao thông. Triển khai mạnh mẽ đưa "văn hóa giao thông" vào nội dung cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh"; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, toạ đàm về An toàn giao thông trên Đài phát thanh và truyền hình; xây dựng chuyên mục an toàn giao thông trên Báo Vĩnh Phúc mỗi tuần 01 chuyên mục; xây dựng chuyên mục trên Cổng thông tin giao tiếp điện tử tỉnh; thông báo tình hình TTATGT trên Đài Truyền hình Vĩnh Phúc vào tối Chủ nhật hàng tuần, trên Báo Vĩnh Phúc cuối tuần và Cổng thông tin giao tiếp điện tử Vĩnh Phúc; Phối hợp với Công ty HONDA Việt Nam phát chương trình Tôi yêu Việt Nam mỗi tuần một mục (Sở Tư pháp, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin Truyền thông, Báo Vĩnh Phúc, Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh, Thường trực Ban an toàn giao thông tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện)

- Các cấp, các ngành, tổ chức, đoàn thể, Ban An toàn giao thông các huyện, thành, thị cần đổi mới và tăng cường tuyên truyền sâu rộng pháp luật về trật tự an toàn giao thông bằng nhiều hình thức tới mọi đối tượng tham gia giao thông như: Sân khấu An toàn giao thông, chiếu Video, băng catset, đĩa CD tuyên truyền trên hệ thống Đài truyền thanh các xã, phường, thị trấn, triển lãm tranh ảnh, giao lưu tìm hiểu an toàn giao thông, thi tìm hiểu Luật Giao thông đường bộ; xây dựng các cụm pa nô cỡ lớn tuyên truyền về An toàn giao thông tại trung tâm các huyện, thành, thị; treo băng zôn, khẩu hiệu tuyên truyền về An toàn giao thông tại trụ sở cơ quan, đơn vị.

- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động "Văn hóa giao thông với bình yên sông nước"; xây dựng mô hình "Bến khách ngang sông văn hóa, an toàn". Xây dựng, nhân rộng các tổ dân phố, tổ liên gia tự quản, đoạn đường tự quản về an toàn giao thông; triển khai mạnh mẽ cuộc vận động “Toàn dân tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông, xây dựng Văn hóa giao thông”. Thường xuyên mở các lớp tập huấn về an toàn giao thông cho các lực lượng: Các hội viên, đoàn viên, Bảo vệ dân phố, Công an viên, Cựu chiến binh, Thanh niên tình nguyện và các lực lượng tình nguyện khác tham gia điều khiển, hướng dẫn giao thông tại các tuyến trọng điểm giao thông vào các giờ cao điểm giao thông.

(Cơ quan thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh, các tổ chức, đoàn thể và Ban An toàn giao thông các huyện, thành, thị tổ chức thực hiện).

- Thực hiện công tác giáo dục ý thức pháp luật về TTATGT đến 100% học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh thông qua các tiết học ngoại khóa ở nhà trường. Thành lập Ban an toàn giao thông trong các trường học; phối hợp các ngành chức năng hoàn thiện nội dung, tổ chức tập huấn kiến thức về An toàn giao thông cho giáo viên các trường học để tuyên truyền cho học sinh trong các giờ sinh hoạt, các tiết chào cờ; hàng năm tổ chức thi tìm hiểu pháp luật về TTATGT trong nhà trường ở tất cả các cấp, nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức của học sinh trong việc chấp hành pháp luật về TTATGT; có quy chế khen thưởng, kỷ luật cụ thể. (Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các ngành chức năng tổ chức thực hiện).

- Xây dựng các cụm Panô cỡ lớn trên các tuyến đường, các Panô trong khuôn viên Nhà chờ xe buýt tuyên truyền về an toàn giao thông, đặc biệt là tuyên truyền về tác hại của việc sử dụng rượu, bia đối với người tham gia giao thông (Cơ quan Thường trực Ban an toàn giao thông tỉnh tổ chức thực hiện).

2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về trật tự an toàn giao thông:

- Kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về an toàn giao thông của Ban An toàn giao thông các cấp theo hướng nâng cao trách nhiệm, quyền hạn trong tổ chức phối hợp và tính chuyên nghiệp. Nâng cao vai trò của Văn phòng thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh là cơ quan chuyên trách hoạt động độc lập, tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo Ban An toàn giao thông tỉnh (tối thiểu có từ 4 đến 5 cán bộ chuyên trách); triển khai thực hiện Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 05/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường biên chế, trang thiết bị cho lực lượng Thanh tra giao thông vận tải”. (Sở Nội vụ, Ban An toàn giao thông tỉnh, tổ chức thực hiện).

- Tăng cường phương tiện, trang thiết bị cho lực lượng bảo đảm trật tự an toàn giao thông để tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông; qua các hoạt động nghiệp vụ, lực lượng Cảnh sát giao thông và các đơn vị chức năng có trách nhiệm phát hiện các yếu tố gây mất an toàn giao thông, nhất là các “điểm đen” tai nạn giao thông để có kiến nghị và giải quyết kịp thời (Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Công an các huyện, thành, thị tổ chức thực hiện);

- Tăng cường các biện pháp thanh tra, kiểm tra chấp hành các quy định về công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, các phương tiện vận tải đường thủy; công tác đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông, kiên quyết không cho các phương tiện không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường tham gia giao thông, xử lý nghiêm các hiện tượng tiêu cực trong công tác này. (Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh thực hiện).

- Đầu tư, hỗ trợ cơ sở vật chất, kỹ thuật chuyên môn phục vụ đào tạo như sân tập lái, phòng học, giáo viên, xe tập lái … nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch lái xe ô tô, mô tô tại các Trung tâm đào tạo và sát hạch trên địa bàn tỉnh. (Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện).

- Hàng năm, tổ chức các lớp tập huấn tuyên truyền pháp luật về TTATGT tại các cơ sở đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho giáo viên, học viên. Lồng ghép chương trình tập huấn sơ cứu tai nạn giao thông cho các học viên lái xe tại các cơ sở đào tạo. (Cơ quan thường trực Ban ATGT tỉnh, Hội chữ thập đỏ tỉnh tổ chức thực hiện).

- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy và chính quyền các cấp, các ngành trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo đảm bảo TTATGT; xiết chặt quản lý, giải tỏa vi phạm hành lang an toàn đường bộ, đường sắt (quản lý quy hoạch, đất đai, xây dựng, lòng đường vỉa hè gắn với trật tự văn minh đô thị,…). Chủ tịch UBND - Trưởng ban An toàn giao thông cấp huyện, cấp xã phải chịu trách nhiệm trước cấp ủy, HĐND cùng cấp và Chủ tịch UBND cấp trên nếu để mất TTATGT và tai nạn giao thông gia tăng trên địa bàn.

3. Tiếp tục củng cố, xây dựng, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông và phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng.

3.1. Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông:

- Tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch đảm bảo đồng bộ, đáp ứng được sự gia tăng các phương tiện giao thông.

- Triển khai thực hiện đồng bộ quy hoạch các điểm họp chợ, các vỉa hè, đường phố được phép bán hàng; đẩy nhanh việc triển khai xây dựng các chợ tại các huyện, thành, thị đã được quy hoạch, nhằm khắc phục việc lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, hành lang an toàn đường bộ. (UBND các huyện, thành, thị chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện).

- Rà soát, phân loại và thống kê các công trình vi phạm nằm trong hành lang an toàn đường bộ, các đường đấu nối trái phép; rà soát, phân loại các điểm giao cắt đường bộ với đường sắt để xem xét đầu tư, cải tạo, nâng cấp, xây dựng đường ngang có phòng vệ phù hợp với quy định hiện hành; trước mắt UBND các cấp cần bố trí lực lượng quần chúng (dân phòng, cựu chiến binh…) chốt gác tại các đường ngang dân sinh để bảo đảm ATGT. (Sở Giao thông vận tải, UNND các huyện thành, thị phối hợp với ngành đường sắt tổ chức thực hiện)

- Thực hiện triệt để cưỡng chế giải toả các công trình đã được bồi thường, công trình tái lấn chiếm mà không tự tháo dỡ và các công trình xây dựng trái phép trong hành lang an toàn đường bộ, xoá bỏ đường đấu nối trái phép vào đường bộ. Hoàn thiện mốc chỉ giới hành lang an toàn đường bộ, quản lý bảo vệ phần hành lang an toàn đường bộ đã giải toả, bảo vệ mốc lộ giới. Tổ chức giải toả dứt điểm các trường hợp lấn chiếm đất hành lang an toàn đường sắt trong phạm vi đã được đền bù. Ngăn chặn việc mở đường ngang trái phép, từng bước xoá bỏ các đường ngang trái phép có nguy cơ gây ra tai nạn giao thông; Rà soát, làm các gờ giảm tốc tại các vị trí đường bộ giao với đường sắt. Kiên quyết dỡ bỏ các công trình lều lán, quán bán hàng, biển hiệu, biển quảng cáo ảnh hưởng đến an toàn giao thông. (Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, UBND các huyện, thành, thị phối hợp với ngành đường sắt tổ chức thực hiện).

- Thống nhất quy hoạch hệ thống đường gom các khu thương mại, dân cư, các vị trí đấu nối đường gom vào hệ thống quốc lộ, đường tỉnh phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Vĩnh Yên và các huyện, thị trên địa bàn tỉnh. Thực hiện quy hoạch hệ thống hàng rào đường gom các đường dân sinh, đảm bảo cho việc giao đất, cấp phép xây dựng. Thực hiện xây dựng các đường gom, cầu vượt tại một số điểm giao cắt đường bộ và đường sắt, đặc biệt tại các điểm giao cắt trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên. (Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải phối hợp với ngành đường sắt thực hiện).

- Nâng cấp và cải tạo các tuyến đường tỉnh và đường địa phương để đáp ứng nhu cầu gia tăng của phương tiện; Kịp thời khắc phục các sự cố bảo đảm trật tự an toàn giao thông, ùn tắc giao thông; cải tạo, sửa chữa khắc phục các điểm có nguy cơ tiềm ẩn mát an toàn giao thông. Khi sửa chữa, nâng cấp, làm mới các tuyến đường trên địa bàn tỉnh phải kịp thời lắp đặt các thiết bị an toàn giao thông như: biển báo hiệu, đèn tín hiệu, sơn vạch kẻ đường, gờ giảm tốc…đảm bảo đầy đủ mới được đưa vào khai thác sử dụng. Nâng cấp cải tạo các Bến phà, bến khách ngang sông như: Đóng mới phương tiện, đường lên xuống đảm bảo điều kiện an toàn. (Sở Giao thông Vận tải tổ chức thực hiện).

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cầu tầu tạm giữ phương tiện thủy vi phạm Luật giao thông đường thủy nội địa; thí điểm đầu tư xây dựng bãi trông giữ phương tiện vi phạm trật tự an toàn giao thông kết hợp với bãi đỗ xe tĩnh tại thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên. (Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải, UBND thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên tổ chức thực hiện);

3.2. Quản lý phương tiện, khai thác và tổ chức giao thông vận tải:

- Tăng cường công tác quản lý chất lượng phương tiện vận tải; nâng cao năng lực cho lực lượng thực thi pháp luật bảo đảm TTATGT; xử lý các yếu tố gây mất an toàn trong kết cấu hạ tầng giao thông; hoàn thiện công tác tổ chức giao thông. (Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh tổ chức thực hiện).

- Phát triển mở rộng và nâng cao chất lượng của hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt để đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài địa bàn tỉnh. Thực hiện đúng lộ trình của Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 nhằm đáp ứng có hiệu quả sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh một cách bền vững. (Sở Giao thông vận tải phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện).

- Lắp đặt bổ sung hệ thống đèn tín hiệu chỉ huy giao thông tại các nút giao thông đô thị; lắp đặt mới hệ thống đèn tín hiệu giao thông tại một số nút giao thông trọng yếu trên địa bàn các huyện. (Sở Giao thông vận tải phối hợp với UBND các huyện, thành, thị tổ chức thực hiện).

- Xây dựng quy hoạch hệ thống bến xe trên địa bàn tỉnh, đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp, cải tạo bến xe, bãi đỗ xe theo đúng quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ; Xây dựng các Nhà chờ xe buýt phục vụ nhân dân đi lại bằng xe ô tô buýt. (Sở Giao thông vận tải phối hợp các ngành liên quan tổ chức thực hiện).

- Tổ chức điều tra, thống kê toàn diện các phương tiện vận tải hành khách, hàng hóa đường bộ; Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động của các phương tiện vận tải hành khách công cộng (taxi, buýt…); Xây dựng hệ thống giám sát, theo dõi trực tuyến hoạt động của phương tiện vận tải hành khách và hàng hóa theo quy định của Nghị định 86/2014/NĐ- CP; Từng bước hoàn chỉnh hệ thống camera giám sát và xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ bằng hình ảnh. (Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh tổ chức thực hiện).

4. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm của các lực lượng chức năng:

- Tăng cường tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm TTATGT nhất là đối với các hành vi là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tai nạn giao thông, xử lý đúng người, đúng lỗi, đúng thẩm quyền, không có trường hợp ngoại lệ. Tập trung vào các khoảng thời gian cao điểm và các tuyến đường thường xảy ra tai nạn giao thông. (Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện).

- Tăng cường kiểm tra, xử lý triệt để đối với các trường hợp xe ô tô chở quá tải trọng, xe ô tô cơi nới thành, thùng trái phép, phát huy hiệu quả của Trạm cân xe lưu động và các bộ cân xách tay. (Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện).

- Cơ quan Công an phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp kiên quyết truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi phạm tội về trật tự an toàn giao thông, lựa chọn một số vụ án xét xử lưu động để tăng cường tính răn đe, phòng ngừa.

5. Việc thực hiện xã hội hóa công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông; huy động các lực lượng Bảo vệ dân phố, Công an viên, Cựu chiến binh, Thanh niên tình nguyện và các lực lượng tình nguyện khác tham gia điều khiển, hướng dẫn giao thông tại các tuyến trọng điểm giao thông vào giờ cao điểm, các đường ngang dân sinh; trước mắt ưu tiên việc huy động, bố trí lực lượng này chốt gác tại các đường ngang dân sinh chưa có gác chắn (Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Giao thông vận tải, các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành, thị tổ chức thực hiện).

6. Kinh phí thực hiện

a) Nguồn kinh phí thực hiện:

Ngân sách tỉnh cấp từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế, nguồn giáo dục đào tạo và nguồn khác (nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông, quỹ bảo trì đường bộ) theo phân cấp quản lý ngân sách.

(Dự kiến nguồn kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông trong 4 năm là 150 tỷ, trong đó 70% nộp về Bộ công an để Bộ Công an điều tiết cho công an các tỉnh, thành phố; còn lại 30% nộp vào ngân sách tỉnh).

* Nội dung kinh phí chi cho các hoạt động:

- Kinh phí tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trật tự ATGT;

- Kinh phí thực hiện công tác cưỡng chế thi hành pháp luật bảo đảm TTATGT và nâng cao năng lực cho lực lượng CSGT và TTGT;

- Kinh phí thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý khai thác và tổ chức giao thông vận tải;

- Kinh phí thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiệt hại do TNGT;

- Kinh phí chi phục vụ chi thường xuyên;

- Kinh phí chi nghiệp vụ hàng năm.

* Tổng kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh cấp cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ là 59 tỷ đồng, cụ thể như sau:

- Ban An toàn giao thông tỉnh: 5 tỷ đồng/năm (4 năm = 20 tỷ đồng);

- Hỗ trợ lực lượng Thanh tra Sở giao thông vận tải trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông: 2,5 tỷ đồng/năm (4 năm = 10 tỷ đồng);

- Ban An toàn giao thông các huyện, thành, thị: mỗi đơn vị 500 triệu đồng/năm (tổng 4 năm, kinh phí cấp cho Ban ATGT các huyện, thành, thị là 18 tỷ đồng);

- Kinh phí hỗ trợ giáo dục ATGT trong trường học: 4 năm = 6 tỷ đồng;

- Kinh phí xây dựng hệ thống chuông, đèn cảnh báo tự động tại các đường ngang: 5 tỷ đồng (nguồn kinh phí từ Qũy bảo trì đường bộ của tỉnh, ngành chức năng của tỉnh phối hợp với ngành đường sắt khảo sát cụ thể, lập dự toán báo cáo UBND tỉnh).

b) Đề xuất cơ chế hỗ trợ:

* Mua sắm xe ô tô chuyên dùng và các trang thiết bị phục vụ công tác tuyên truyền, tuần tra, kiểm soát xử lý vi phạm cho lực lượng Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông và Văn phòng Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh:

- Mua 11 xe ô tô tải chuyên dùng cho Phòng Cảnh sát giao thông và công an 9 huyện, thành, thị phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát xử lý vi phạm: Dự kiến khoảng 7.150.000.000 đồng;

- Mua 02 xe ô tô bán tải chuyên dùng cho Thanh tra giao thông phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm và giải tỏa hành lang an toàn giao thông: Dự kiến khoảng 1.500.000.000 đồng;

- Mua 01 xe bán tải chuyên dùng cho Văn phòng Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh phục vụ công tác tuyên truyền, kiểm tra, đôn đốc...công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông: Dự kiến khoảng 750.000.000 đồng.

Theo Thông tư số 137/2013/TT-BTC ngày 17/10/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm TTATGT do Ngân sách Nhà nước cấp; Thông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt và kinh phí từ ngân sách Nhà nước, bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính, thì hiện nay nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự toàn giao thông của tỉnh được chuyển 70% về Bộ Công an, để Bộ Công an điều tiết cho các địa phương.

* Kinh phí cải tạo, sửa chữa khắc phục các điểm có nguy cơ tiềm ẩn mất an toàn giao thông (làm gờ giảm tốc, tôn hộ lan, gương cầu,...): Từ nguồn kinh phí quỹ bảo trì đường bộ. Căn cứ kết quả khảo sát về số lượng các điểm có nguy cơ tiềm ẩn mất an toàn giao thông cần phải cải tạo để đảm bảo an toàn giao thông, Ban an toàn giao thông chỉ đạo Sở Giao thông vận tải đề xuất (qua Sở Tài chính thẩm định), trình bổ sung kinh phí để Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ xem xét, quyết định;

* Kinh phí xây dựng một số bãi trông giữ phương tiện vi phạm trật tự an toàn giao thông kết hợp với bãi đỗ xe tĩnh: UBND tỉnh báo cáo BTV Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh cho chủ trương thí điểm;

* Đối với việc đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông nhằm đảm bảo an toàn giao thông: Thực hiện theo Luật đầu tư công.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ kế hoạch của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, các cơ quan, đơn vị; UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch cụ thể của đơn vị mình để tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện Kế hoạch này.

3. Giao Sở Tài chính, Sở Kế hoạch đầu tư, Kho bạc nhà nước tỉnh cân đối nguồn vốn, nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính về TTATGT, nguồn kinh phí từ Quỹ bảo trì đường bộ, nguồn giáo dục đào tạo... hàng năm cấp phát kinh phí kịp thời cho công tác bảo đảm TTATGT; hướng dẫn các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện việc lập dự toán, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh theo quy định.

4. Giao Sở Giao thông Vận tải (Cơ quan Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh) chủ trì, phối hợp các sở, ngành, các cơ quan liên quan và thành viên Ban An toàn giao thông tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, HĐND tỉnh và Ủy ban ATGT Quốc gia theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- UBATGTQG;
- VPCP, Bộ GTVT, Bộ CA;
- TTTU, HĐND tỉnh;
- CPCT, CPVP;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Báo VP, Đài PTTH tỉnh;
- Cổng TTGTĐT tỉnh;
- Lưu:VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Trì

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 7901/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu7901/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/11/2016
Ngày hiệu lực04/11/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 tháng trước
(07/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 7901/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 7901/KH-UBND 2016 thực hiện 28/2016/NQ-HĐND trật tự an toàn giao thông Vĩnh Phúc


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 7901/KH-UBND 2016 thực hiện 28/2016/NQ-HĐND trật tự an toàn giao thông Vĩnh Phúc
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu7901/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Vĩnh Phúc
                Người kýNguyễn Văn Trì
                Ngày ban hành04/11/2016
                Ngày hiệu lực04/11/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 tháng trước
                (07/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 7901/KH-UBND 2016 thực hiện 28/2016/NQ-HĐND trật tự an toàn giao thông Vĩnh Phúc

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 7901/KH-UBND 2016 thực hiện 28/2016/NQ-HĐND trật tự an toàn giao thông Vĩnh Phúc

                      • 04/11/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 04/11/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực