Văn bản khác 82/KH-UBND

Kế hoạch 82/KH-UBND năm 2019 thực hiện Nghị quyết 12/NQ-CP về tăng cường bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019-2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Nội dung toàn văn Kế hoạch 82/KH-UBND 2019 trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông tỉnh Quảng Ngãi


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 82/KH-UBND

Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 5 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12/NQ-CP NGÀY 19/02/2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ CHỐNG ÙN TẮC GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN 2019 - 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

Thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019 - 2021, Văn bản kiến nghị số 1831/KN-UBTP14 ngày 29/3/2019 của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội về các giải pháp hạn chế tai nạn giao thông, vi phạm pháp luật và tội phạm xâm phạm an toàn giao thông, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

a) Quán triệt, nâng cao vai trò lãnh đạo của cấp ủy đảng, hiệu quả quản lý nhà nước của các cấp chính quyền trong việc triển khai thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông (TTATGT). Qua đó tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức, ý thức và hành vi của người tham gia giao thông góp phần xây dựng môi trường giao thông thân thiện, an toàn.

b) Tiếp tục kéo giảm tai nạn giao thông, phấn đấu giảm số người thương vong do tai nạn giao thông mỗi năm từ 5% đến 10% theo Nghị quyết của Chính phủ đề ra; có giải pháp phòng, chống ùn tắc giao thông trên các trục đường chính và trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi.

2. Yêu cầu

a) Thủ trưởng, người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương chủ động nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; quán triệt thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật, đẩy mạnh triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án về bảo đảm TTATGT, chống ùn tắc giao thông trên tuyến, địa bàn thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý.

b) Xác định công tác bảo đảm TTATGT, chống ùn tắc giao thông và giảm thiểu ô nhiễm môi trường là nhiệm vụ, giải pháp quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Vì vậy, hàng năm cần chú trọng xây dựng kế hoạch dự toán ngân sách trình cấp thẩm quyền phê duyệt đề bảo đảm nguồn lực thực hiện giải pháp bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh.

II. Nhiệm vụ trọng tâm

1. Các cấp, các ngành, địa phương khẩn trương tổ chức quán triệt và quyết liệt triển khai thực hiện Kết luận số 45-KL/TW ngày 01/02/2019 của ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 18-CT/TW của Ban Bí thư khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông thuộc phạm vi, trách nhiệm của mình.

2. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm TTATGT, chống ùn tắc giao thông; trong quá trình rà soát, bổ sung, điều chỉnh các chương trình, chiến lược, đề án, quy hoạch tỉnh và địa phương cần lồng ghép mục tiêu an toàn giao thông, gắn với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ tối đa nhu cầu giao thông và vận tải lớn.

3. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về TTATGT, trật tự đô thị; đẩy mạnh hơn nữa xây dựng văn hóa giao thông an toàn, gắn với tuyên truyền sử dụng dịch vụ vận tải khách công cộng, thân thiện với môi trường, khuyến khích nhân dân hạn chế sử dụng xe cá nhân lưu thông trên đường.

4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước về giao thông vận tải, xây dựng, đất đai và du lịch, gắn với hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về TTATGT. Chú trọng các nhiệm vụ có liên quan trực tiếp đến các giải pháp bảo đảm TTATGT, chống ùn tắc giao thông; năng lực, hiệu lực, hiệu quả của lực lượng làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về TTATGT; siết chặt thực hiện quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với người đi mô tô, xe máy, xe đạp điện.

5. Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công tác đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông gắn với duy tu, bảo trì, bảo đảm an toàn giao thông và khai thác có hiệu quả các công trình hạ tầng hiện hữu; quản lý chặt chẽ gắn với nâng cao trách nhiệm bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.

6. Quản lý chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng, bảo đảm việc đầu tư xây dựng mới hoặc điều chỉnh, sắp xếp các khu công nghiệp, đô thị, các trung tâm thương mại, trường học, bệnh viện... trong các đô thị phù hợp với năng lực khai thác kết cấu hạ tầng giao thông và vận tải công cộng.

7. Đẩy mạnh thực hiện các đề án tái cơ cấu dịch vụ vận tải, nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả kết nối các loại hình vận tải để giảm áp lực cho vận tải đường bộ; đẩy nhanh tiến độ đầu tư, phát triển mạng lưới vận tải khách công cộng trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, siết chặt kỷ cương công tác đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe; công tác quản lý, kiểm định chất lượng phương tiện cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa.

8. Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin, các thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đối với công tác quản lý, điều hành, tổ chức giao thông, hướng dẫn người tham gia giao thông cũng như hỗ trợ công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về TTATGT.

III. Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể

1. Công an tỉnh

a) Tiếp tục lập đề án, trình UBND tỉnh đầu tư lắp đặt camera giám sát, chỉ huy điều hành giao thông và xử lý vi phạm TTATGT trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu quy trình phối hợp kết nối và xử lý dữ liệu camera từ các cơ quan, tổ chức khác để phục vụ công tác bảo đảm TTATGT, gắn với bảo đảm an ninh, trật tự; phối hợp rà soát, kiến nghị hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực bảo đảm TTATGT và chống ùn tắc giao thông.

b) Chỉ đạo tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, chú trọng tuần tra lưu động; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cũng như phương án sử dụng thiết bị ghi hình của các tổ chức được giao quản lý, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông để phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về TTATGT.

Trong đó, đặc biệt chú trọng xử lý hành vi người điều khiển phương tiện vi phạm nồng độ cồn, sử dụng ma túy hoặc chất kích thích thần kinh; vi phạm quy định về tốc độ, sử dụng điện thoại di động, không thắc dây an toàn khi ngồi trên xe ô tô; không đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy, xe đạp điện; vi phạm quy định về an toàn kỹ thuật phương tiện và tải trọng của xe ô tô khách từ 09 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô có tải trọng từ 10 tấn trở lên.

c) Thường xuyên tổ chức diễn tập chỉ huy và phối hợp lực lượng giữa Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và các lực lượng khác trong công tác cứu hộ, cứu nạn đối với các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng xảy ra trên đường bộ, đường thủy nội địa, nhất là các vụ tai nạn giao thông trên đường cao tốc đi qua địa bàn tỉnh.

2. Sở Giao thông vận tải

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, các đồ án quy hoạch của HĐND, UBND tỉnh trong lĩnh vực giao thông vận tải, bảo đảm TTATGT và chống ùn tắc giao thông phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới và có tính khả thi cao.

b) Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư hạ tầng giao thông đang triển khai và các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khẩn trương hoàn thành dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1 (đoạn qua huyện Bình Sơn).

c) Tăng cường công tác quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông và hành lang an toàn giao thông, nhất là kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; thường xuyên kiểm tra, xác định và có biện pháp xử lý hiệu quả các điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông trên các tuyến đường bộ thuộc trách nhiệm quản lý.

d) Triển khai thực hiện quy định, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng, hạn chế sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân nhằm kéo giảm tai nạn giao thông, chống ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường, gắn với việc triển khai thực hiện các quy định, chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.

đ) Tăng cường quản lý, kiểm tra, thanh tra, siết chặt kỷ cương công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; quản lý an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa; an toàn giao thông trong hoạt động vận tải đường bộ, đường thủy nội địa; tăng cường công tác kiểm soát tải trọng phương tiện giao thông và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện công tác bảo đảm TTATGT.

e) Thường xuyên trao đổi, chia sẽ thông tin nhằm tăng cường công tác phối hợp trong công tác bảo đảm TTATGT và tổ chức giao thông; ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ trong quản lý hoạt động vận tải và tổ chức giao thông trên địa bàn tỉnh, nhất là địa bàn thành phố Quảng Ngãi; có kế hoạch kết nối, tích hợp với hệ thống điều hành chung của bộ, ngành Trung ương để triển khai đồng bộ từ năm 2022 theo Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ.

g) Chủ động nghiên cứu, tham quan học tập kinh nghiệm một số địa phương có mô hình Trung tâm quản lý, điều hành giao thông tập trung gắn với cơ sở dữ liệu kết nối toàn bộ hệ thống giám sát hành trình xe ô tô, camera giao thông, đèn tín hiệu giao thông trong đô thị để đề xuất UBND tỉnh đầu tư, xây dựng nhằm tổ chức điều hành, quản lý hiệu quả giao thông trên địa bàn tỉnh, giảm ùn tắc giao thông.

h) Khuyến khích các đơn vị quản lý, khai thác bến xe hiện có tiếp tục đầu tư, mở rộng, nâng cấp để nâng cao hiệu quả khai thác dịch vụ hỗ trợ vận tải tại bến xe, đảm bảo tổ chức các loại hình vận tải hành khách như: Xe buýt, xe taxi, xe du lịch ... để kết nối với vận tải đường sắt, đường thủy và đường hàng không.

3. Sở Y tế:

a) Yêu cầu các cơ sở y tế thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về khám sức khỏe đối với người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ, kết quả khám sức khỏe cho người học lái xe, đổi giấy phép lái xe phải có kết luận cụ thể đủ hoặc không đủ tiêu chuẩn về điều kiện sức khỏe lái xe mô tô, ô tô.

b) Chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra nồng độ cồn, các chất kích thích thần kinh trong máu đối với người bị tai nạn giao thông vào cấp cứu, khám chữa bệnh tại cơ sở y tế và cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng khi có yêu cầu.

c) Tăng cường năng lực sơ cấp cứu tai nạn giao thông cho hệ thống y tế cơ sở; hướng dẫn kỹ năng sơ cứu tại hiện trường tai nạn giao thông cho người tham gia giao thông, nhất là kỹ năng cấp cứu ban đầu về chấn thương do tai nạn giao thông cho lực lượng làm nhiệm vụ bảo đảm TTATGT, đội ngũ lái xe kinh doanh vận tải.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo:

a) Tiếp tục đẩy mạnh việc đưa nội dung giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT và văn hóa giao thông trong chương trình chính khóa dưới hình thức tích hợp vào nội dung một số môn học và hoạt động giáo dục từ bậc học mầm non đến giáo dục phổ thông trung học, tăng thêm thời lượng thực hành, trải nghiệm thực tế đối với học sinh đầu cấp.

b) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về TTATGT, văn hóa giao thông và kỹ năng tham gia giao thông an toàn trong trường học, các buổi hoạt động ngoại khóa cho học sinh, sinh viên; thường xuyên hướng dẫn, vận động cha mẹ học sinh tích cực tham gia hướng dẫn học sinh chấp hành quy tắc giao thông khi tham gia giao thông.

c) Chỉ đạo các trường phổ thông trung học trên địa bàn tỉnh và các phòng giáo dục các huyện, thành phố vào đầu năm học tổ chức cho học sinh ký cam kết với nhà trường trong việc chấp hành quy định pháp luật về TTATGT; đồng thời, chú trọng công tác phối kết hợp giữa Ban Giám hiệu nhà trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc kiểm tra, nhắc nhở học sinh chấp hành tốt quy định này.

5. Sở Xây dựng:

a) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng góp phần bảo đảm TTATGT, chống ùn tắc giao thông.

b) Giám sát, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố trong quá trình lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị phải tính đến khả năng đảm bảo đáp ứng, kết nối giao thông, nhu cầu đậu đỗ xe, không gian vỉa hè, lối đi bộ trong đô thị; đồng thời tính đến khả năng quá trình thi công, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị luôn duy trì, bảo đảm an toàn giao thông.

6. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống truyền thông cơ sở tăng cường tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về TTATGT; chú trọng chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng chương trình, nội dung tuyên truyền an toàn giao thông trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống truyền thanh cơ sở trong giai đoạn 2019 - 2021.

7. Sở Tài chính:

a) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải thực hiện cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.

b) Hàng năm xây dựng kế hoạch triển khai dự toán ngân sách tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua để thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; chú trọng tham mưu sử dụng nguồn kinh phí xử phạt vi phạm hành chính về TTATGT cho nhiệm vụ bảo đảm an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông, xử lý khắc phục điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông.

8. Sở Tư pháp:

a) Thông qua rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của địa phương liên quan đến công tác bảo đảm TTATGT để phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

b) Tăng cường thực hiện tốt vai trò là cơ quan Trưởng Tiểu ban tuyên truyền giáo dục pháp luật về an toàn giao thông tỉnh. Chú trọng tổ chức hội nghị, tập huấn bồi dưỡng kiến thức pháp luật về an toàn giao thông cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật từ tỉnh đến cơ sở; đồng thời, thường xuyên theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực TTATGT để phối hợp với các sở, ngành, địa phương đề xuất các giải pháp thực hiện hiệu quả công tác này.

9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

a) Tiếp tục triển khai thực hiện tiêu chí xây dựng văn hóa giao thông, lồng ghép tuyên truyền tiêu chí văn hóa giao thông qua các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật dân tộc; giám sát chặt chẽ việc gắn biển quảng cáo rượu, bia với cảnh báo tác hại, nguy cơ xảy ra tai nạn nếu điều khiển phương tiện khi sử dụng rượu, bia.

b) Quản lý chặt chẽ các hoạt động văn hóa, thể thao có liên quan đến sử dụng đường bộ, hè phố; đặc biệt là các hoạt động diễu hành, chạy việt dã, đua xe ... trên mạng lưới giao thông đô thị phải có phương án tổ chức, điều tiết giao thông. Tuyệt đối không chấp thuận, tham mưu chấp thuận hoặc cho phép tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao trên các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh khi chưa được cấp thẩm quyền chấp thuận hoặc cho phép.

10. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, kiểm soát ngăn chặn việc kinh doanh, buôn bán, vận chuyển lưu thông các sản phẩm, phụ tùng, linh kiện của phương tiện giao thông, mũ bảo hiểm giả, không đạt tiêu chuẩn chất lượng cho người đi mô tô, xe máy.

11. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành địa phương rà soát, điều chỉnh quy hoạch tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành phù hợp với Luật quy hoạch. Chú trọng bổ sung mục tiêu về bảo đảm TTATGT, chống ùn tắc giao thông và phòng ngừa ô nhiễm môi trường từ các hoạt động giao thông vận tải trong kỳ quy hoạch.

b) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ưu tiên phân bổ nguồn vốn đầu tư trung, dài hạn, các nguồn vốn dự phòng và hỗ trợ khẩn cấp từ ngân sách tỉnh, vốn vay ưu đãi cho các dự án đầu tư phát triển giao thông vận tải nhằm thực hiện mục tiêu giảm tai nạn giao thông, chống ùn tắc giao thông và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

12. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND các huyện, thành phố quản lý chặt chẽ việc giao đất cho tổ chức, cá nhân dọc hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; tiến hành rà soát, tham mưu xử lý, thu hồi diện tích đất đã cấp trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ, đường sắt. Phối hợp với địa phương xử lý nghiêm các hành vi lấn chiếm, tái lấn chiếm hành lang an toàn giao thông theo quy định.

13. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi:

a) Tăng cường thực hiện các giải pháp bảo đảm TTATGT trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất, các Khu công nghiệp được giao quản lý; chú trọng công tác quản lý, bảo trì, bảo về kết cấu hạ tầng giao thông và hành lang an toàn giao thông, nhất là hệ thống biển báo hiệu, vạch kẻ đường phân làn, phân luồng giao thông.

b) Bố trí kinh phí thỏa đáng để thực hiện giải pháp nâng cao điều kiện an toàn của kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; thường xuyên kiểm tra, xử lý có hiệu quả các điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông trên các tuyến thuộc phạm vi quản lý.

14. Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư hạ tầng giao thông đã được phê duyệt, nhất là dự án Cầu Cửa Đại, dự án nâng cấp mở rộng tuyến đường Quảng Ngãi - Chợ Chùa (ĐT.624); khẩn trương hoàn thành đưa dự án Cảng Bến Đình vào khai thác.

15. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tăng cường công tác phối hợp bảo đảm an ninh TTATGT đường thủy tại khu vực cửa khẩu cảng Sa Kỳ, cảng Lý Sơn theo quy định của pháp luật; có phương án hỗ trợ và kịp thời ứng cứu khi phương tiện thủy gặp nạn trong trường hợp cần thiết. Phối hợp với Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi thực hiện tốt Quy chế phối hợp số 52/2017/QĐ-UBND ngày 28/8/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

16. Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi:

a) Tăng cường quản lý và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động hàng hải trong phạm vi trách nhiệm; chú trọng kiểm tra năng lực thuyền viên và hoạt động vận tải đường thủy tuyến Sa Kỳ - Lý Sơn đảm bảo an toàn. Dự báo nhu cầu vận tải để có phương án, yêu cầu đơn vị vận tải tăng chuyến trong những ngày lễ, tết để phục vụ tối đa nhu cầu đi lại của người dân, du khách.

b) Phối hợp triển khai thực hiện tốt Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển, Quy chế phối hợp thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông trong hoạt động vận tải đường thủy nội địa tuyến Sa Kỳ - Lý Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND ngày 28/8/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

17. Ban An toàn giao thông tỉnh:

a) Xây dựng kế hoạch phối hợp với các cơ quan báo, đài, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội thực hiện tuyên truyền, giáo dục pháp luật về TTATGT, chống ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường, nhất là vận động toàn dân tham gia xây dựng văn hóa tham gia giao thông an toàn và thân thiện với môi trường.

b) Hàng năm phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thành phố huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp, nhà hảo tâm trong và tỉnh để tổ chức các hoạt động thăm hỏi, hỗ trợ nạn nhân, thân nhân của nạn nhân gặp tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh.

18. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Chủ động và chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các giải pháp bảo đảm TTATGT trên địa bàn.

b) Chủ động xây dựng kế hoạch, bố trí vốn để bảo đảm thực hiện công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý nhằm duy trì tình trạng an toàn kỹ thuật của công trình giao thông, bảo đảm TTATGT. Chú trọng chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án, công trình giao thông do địa phương quản lý, làm chủ đầu tư.

c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, phổ biến quy định pháp luật về an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường; tiếp tục phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội gắn với đẩy mạnh tổ chức các hoạt động truyền thông, văn hóa nghệ thuật dân tộc để tạo chuyển biến trong hành vi, cách ứng xử văn hóa của người tham gia giao thông.

d) Có giải pháp quản lý chặt chẽ hoạt động của các phương tiện thủy như: xuồng máy, ghe, đò, bè hoạt động trên các lòng hồ thủy điện, bến khách ngang sông tự phát trong mùa mưa lũ, xe máy kéo, xe cơ giới 3, 4 bánh không đăng ký, đăng kiểm hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn gây mất an toàn giao thông; đồng thời chỉ đạo lực lượng chức năng tăng cường tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm.

e) Chỉ đạo tăng cường quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông và hành lang an toàn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; có giải pháp cụ thể xóa bỏ các lối đi tự mở qua đường sắt, xử lý, cưỡng chế các trường hợp lấn chiếm, tái lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa trên địa bàn.

f) Tiếp tục phối hợp, vận động các đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn tham gia cảnh giới, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các điểm giao cắt giữa đường bộ với đường sắt không có rào chắn; vận động nhân dân tham gia hướng dẫn, cảnh báo, lắp đặt biển báo nguy hiểm từ đường phụ ra đường chính, tại vị trí lối đi tự mở qua đường sắt.

IV. Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo

1. Tổ chức thực hiện

a) Kế hoạch này thay thế Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 1877/QĐ-UBND ngày 08/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi.

b) Trên cơ sở nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này và nhiệm vụ giải pháp tại Kế hoạch số 15/KH-UBND ngày 31/01/2019 của UBND tỉnh thực hiện giải pháp bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh, hàng năm các sở, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức quán triệt, xây dựng kế hoạch thực hiện đạt kết quả theo mục tiêu kéo giảm tai nạn giao thông mà Chính phủ đã đề ra tại Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 19/02/2019.

c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chủ động phối hợp chặt chẽ, thường xuyên trao đổi, chia sẽ thông tin nhằm tăng cường công tác phối hợp trong công tác bảo đảm TTATGT và tổ chức giao thông trên địa bàn.

Không xem xét các hình thức thi đua, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân của cơ quan, đơn vị, địa phương nếu trong năm để xảy ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn hoặc thuộc trách nhiệm quản lý mà nguyên nhân xác định đã được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo nhưng chưa khắc phục.

d) Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Quán triệt, tuyên truyền, tổ chức cho đoàn viên, hội viên và quần chúng nhân dân hưởng ứng tham gia thực hiện; đồng thời, phối hợp với các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện một số giải pháp tăng cường bảo đảm TTATGT để kiềm chế và giảm thiểu tai nạn giao thông, chống ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh.

e) Giao Ban An toàn giao thông tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Công an tỉnh tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, ngành, địa phương thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị, kịp thời báo cáo UBND tỉnh đối với những đơn vị lơ là trong việc thực hiện Kế hoạch này.

2. Chế độ báo cáo:

a) Hàng quý các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch này tại hội nghị đánh giá kết quả thực hiện công tác bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh (gửi Sở Giao thông vận tải chậm nhất là ngày 25 của tháng cuối Quý để tổng hợp).

b) Định kỳ tháng 12 hàng năm (trước ngày 20/12, lồng ghép trong báo cáo năm) các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố đánh giá kết thực hiện nghiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch này gửi Sở Giao thông vận tải để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Ủy ban ATGT Quốc gia; (b/cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực các Huyện ủy, Thành ủy;
- UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức CT-XH;
- Văn phòng Tỉnh uỷ;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;
- VPUB: CVP, PCVP, các p.N.cứu, CBTH;
- Lưu: VT, CNXD.npb.362.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Tăng Bính

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 82/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu82/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/05/2019
Ngày hiệu lực24/05/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 82/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 82/KH-UBND 2019 trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông tỉnh Quảng Ngãi


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Kế hoạch 82/KH-UBND 2019 trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông tỉnh Quảng Ngãi
              Loại văn bảnVăn bản khác
              Số hiệu82/KH-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ngãi
              Người kýNguyễn Tăng Bính
              Ngày ban hành24/05/2019
              Ngày hiệu lực24/05/2019
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
              Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
              Cập nhậtnăm ngoái

              Văn bản thay thế

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Kế hoạch 82/KH-UBND 2019 trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông tỉnh Quảng Ngãi

                    Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 82/KH-UBND 2019 trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông tỉnh Quảng Ngãi

                    • 24/05/2019

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 24/05/2019

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực