Văn bản khác 96/KH-UBND

Kế hoạch 96/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nội dung toàn văn Kế hoạch 96/KH-UBND Chương trình quốc gia an toàn vệ sinh lao động 2016-2020 tỉnh Tuyên Quang 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 96/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 23 tháng 11 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Thực hiện Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 05/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh, như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảm ô nhiễm môi trường lao động; ngăn chặn tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động; nâng cao nhận thức và sự tuân thủ pháp luật về bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn tính mạng cho người lao động, tài sản của Nhà nước, tài sản của doanh nghiệp và của tổ chức, góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh và của quốc gia.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Trung bình hằng năm, giảm 5% tần suất tai nạn lao động chết người.

2.2. Trên 50% người lao động làm việc tại các cơ sở, doanh nghiệp có nguy cơ bị các bệnh nghề nghiệp phổ biến được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; trên 70% doanh nghiệp lớn và 30% doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguy cơ cao về bệnh nghề nghiệp thực hiện quan trắc môi trường lao động.

2.3. Trung bình mỗi năm tăng thêm từ 20-25 doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hiệu quả một số nội dung cơ bản của hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp, bước đầu xây dựng văn hóa an toàn trong lao động.

2.4. Trên 90% số người làm công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh, huyện, xã và Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh được tập huấn nâng cao năng lực về an toàn, vệ sinh lao động.

2.5. Trên 80% người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động; 80% số người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế; 90% số người là an toàn, vệ sinh viên trong các cơ sở sản xuất kinh doanh được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

2.6. Trên 80% số người thuộc lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc được huấn luyện cập nhật về sơ cứu, cấp cứu.

2.7. Trên 70% số hợp tác xã có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin phù hợp về an toàn, vệ sinh lao động.

2.8. Bảo đảm 100% người lao động đã xác nhận bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được điều trị và phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật.

2.9. Bảo đảm 100% số vụ tai nạn lao động chết người được khai báo, điều tra, xử lý theo quy định pháp luật.

II. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN

1. Thời gian: Thực hiện trong giai đoạn 2016-2020.

2. Phạm vi: Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

- Thường xuyên phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động để đảm bảo các điều kiện làm việc công bằng, an toàn lao động.

- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động và trong triển khai các hoạt động của Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.

- Trang bị máy, thiết bị phục vụ nâng cao năng lực và hiệu quả công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát an toàn, vệ sinh lao động.

- Triển khai, hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp.

- Tổ chức điều tra đúng thời hạn quy định đối với các vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân để xảy ra tai nạn lao động.

- Tổ chức thống kê, tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật; phối hợp chặt chẽ với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội xây dựng và kiện toàn cơ sở dữ liệu về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Nâng cao nghiệp vụ y tế lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc

- Xây dựng và hướng dẫn triển khai các biện pháp phòng, chống các bệnh nghề nghiệp phổ biến trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ cao về bệnh nghề nghiệp.

- Tập huấn nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho cán bộ y tế làm nhiệm vụ chẩn đoán, giám định, điều trị và phục hồi chức năng cho người bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; tập huấn, nâng cao năng lực nghiệp vụ quan trắc môi trường lao động, đánh giá các yếu tố có hại.

- Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác y tế tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; huấn luyện nghiệp vụ cho lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc.

- Triển khai các hoạt động nhằm phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục hậu quả bệnh nghề nghiệp trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

3. Tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện, tư vấn về an toàn, vệ sinh lao động

- Tiếp tục đổi mới nội dung và đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, ý thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng về công tác an toàn, vệ sinh lao động

- Tăng cường hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng; phát hành các ấn phẩm như sổ tay an toàn, tờ rơi, tranh áp phích, pano có các thông tin, hình ảnh phổ biến các kiến thức, kỹ năng thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động.

- Triển khai huấn luyện, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; an toàn vệ sinh viên và người lao động không theo hợp đồng lao động.

- Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cải thiện điều kiện làm việc, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tiến tới thực hiện tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng văn hóa an toàn lao động trong doanh nghiệp.

- Tư vấn, hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động cho các tổ chức dịch vụ huấn luyện, tư vấn về an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện có hiệu quả các phong trào quần chúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Hàng năm, tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động” trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày 12/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

- Nâng cao hiệu quả của tổ chức công đoàn trong việc phát động các phong trào quần chúng làm công tác an toàn vệ sinh lao động.

4. Bảo đảm nguồn lực thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động

- Lồng ghép các hoạt động của Chương trình về an toàn vệ sinh lao động với các Chương trình mục tiêu, Kế hoạch khác của tỉnh có liên quan.

- Hàng năm, tổ chức huấn luyện nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ an toàn, vệ sinh lao động cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh.

- Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân tham gia và đóng góp nguồn lực, kinh nghiệm để triển khai các hoạt động cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động và tuyên truyền, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động;

- Khuyến khích, tạo điều kiện để người sử dụng lao động, người lao động chủ động thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, áp dụng hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động tiên tiến, xây dựng văn hóa an toàn trong lao động

5. Thực hiện có hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn, vệ sinh lao động

- Tăng cường sự phối hợp của các Sở, ban, ngành liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra liên ngành về việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật

- Định kỳ hoặc đột xuất các sở, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động của các đơn vị, doanh nghiệp.

- Hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp khắc phục các tồn tại, thiếu sót trong công tác an toàn, vệ sinh lao động, đảm bảo ngăn ngừa có hiệu quả tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả của Chương trình; điều chỉnh, tháo gỡ kịp thời các khó khăn vướng mắc phát sinh trong thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn.

- Tổ chức hội nghị, hội thảo, trao đổi, học tập kinh nghiệm để nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý, giám sát công tác an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Ngân sách nhà nước (vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp) bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm và Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và An toàn, lao động giai đoạn 2016 - 2020.

2. Kinh phí đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia Chương trình.

3. Các nguồn kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác (nếu có).

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và xã hội

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.

- Hằng năm lập kế hoạch, xây dựng dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Kế hoạch.

- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Pháp luật lao động về công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động đến các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, người sử dụng lao động và người lao động.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của Pháp luật lao động về công tác an toàn, vệ sinh lao động và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai việc tập huấn nâng cao năng lực quản lý về công tác an toàn, vệ sinh lao động cho người làm công tác quản lý; đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

- Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.

2. Sở Y tế

- Lập kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức triển khai hoạt động phòng chống bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc.

- Triển khai các biện pháp phòng, chống các bệnh nghề nghiệp phổ biến trong các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ cao về bệnh nghề nghiệp.

- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về công tác chăm sóc sức khỏe người lao động, quan trắc môi trường lao động tại nơi làm việc, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, trang bị phương tiện sơ cứu, cấp cứu…; tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cải thiện điều kiện làm việc cho người sử dụng lao động và người lao động.

- Tập huấn nâng cao năng lực chẩn đoán, giám định, điều trị và phục hồi chức năng cho người bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác y tế tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; huấn luyện lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc

- Theo dõi, tổng hợp, cung cấp thông tin về công tác vệ sinh lao động; thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về bệnh nghề nghiệp; quản lý sức khỏe người lao động tại nơi làm việc.

3. Sở Tài chính

- Thẩm định, bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách hằng năm của các sở, ban, ngành và các địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành.

4. Công an tỉnh

- Chỉ đạo công an các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các phòng nghiệp vụ và các cơ quan liên quan tiến hành điều tra, xử lý các vụ tai nạn lao động làm chết người có dấu hiệu tội phạm theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp với Sở Công thương và các cơ quan liên quan kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động tại các cơ sở kinh doanh xăng dầu, khí gas, khí hóa lỏng, cơ sở sản xuất có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, chợ, trung tâm thương mại.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với Hội nông dân, Liên minh hợp tác xã và các cơ quan liên quan hướng dẫn, tuyên truyền các biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn nghề nghiệp trong chăn nuôi, trồng trọt và đảm bảo an toàn trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các máy, thiết bị sản xuất trong nông nghiệp.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động trong các đơn vị, doanh nghiệp thuộc ngành quản lý.

6. Sở Công thương

- Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện công tác an toàn lao động trong các cơ sở kinh doanh xăng dầu, khí gas, khí hóa lỏng, các chợ, trung tâm thương mại.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về an toàn trong quản lý và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, khai thác khoáng sản, bảo vệ môi trường và hoạt động tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.

7. Sở Xây dựng

Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, đặc biệt là các công trình xây dựng có người lao động làm việc trên cao và có các loại máy, thiết bị phục vụ thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

8. Sở Giao thông - Vận tải

Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn thực hiện công tác an toàn lao động tại các công trường khi thi công xây dựng các công trình giao thông thuộc quyền quản lý. Tăng cường kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình trong các khâu: Khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu bàn giao, bảo hành và bảo trì công trình.

9. Sở Thông tin - Truyền thông

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tấn, báo, đài phối hợp với các cơ quan chuyên môn trên địa bàn tỉnh tuyên truyền sâu rộng về Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình hoạt động, sản xuất, kinh doanh.

10. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh

- Phối hợp với Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

- Chỉ đạo các doanh nghiệp trong khu công nghiệp báo cáo kịp thời cho Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về các vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên hoặc các sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra trong các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp.

11. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh

- Chỉ đạo, hướng dẫn Liên đoàn lao động các huyện, thành phố, công đoàn ngành, công đoàn cơ sở triển khai các biện pháp nâng cao hiệu quả phong trào quần chúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động và nâng cao năng lực hoạt động của đội ngũ an toàn vệ sinh viên trong các đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Liên đoàn Lao động các huyện, thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động của các đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Xây dựng kế hoạch triển khai thực Chương trình an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016 - 2020 của địa phương phù hợp với mục tiêu, nội dung và điều kiện thực tế của địa phương.

- Chỉ đạo các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động thuộc địa bàn quản lý và kịp thời xử lý các hành vi vi phạm.

- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc, đúng quy định về công tác thống kê, báo cáo định kỳ tình hình tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động trên địa bàn.

13. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh

- Tổ chức thực hiện đúng các quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. Tích cực tham gia các hoạt động triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016 - 2020 theo chỉ đạo, hướng dẫn của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Quan tâm đầu tư kinh phí cải thiện điều kiện lao động, môi trường lao động; đổi mới dây truyền công nghệ; xây dựng, hoàn thiện quy trình, biện pháp làm việc an toàn lao động; tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động; thực hiện nghiêm túc báo cáo định kỳ về an toàn, vệ sinh lao động với cơ quan chức năng.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 10/7), một năm (trước ngày 10/12) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ LĐTB và XH;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên Hội đồng AT,VSLĐ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ban quản lý Khu CN tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu VT,VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thị Kim Dung

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 96/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu96/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/11/2016
Ngày hiệu lực23/11/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 96/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 96/KH-UBND Chương trình quốc gia an toàn vệ sinh lao động 2016-2020 tỉnh Tuyên Quang 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 96/KH-UBND Chương trình quốc gia an toàn vệ sinh lao động 2016-2020 tỉnh Tuyên Quang 2016
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu96/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tuyên Quang
                Người kýLê Thị Kim Dung
                Ngày ban hành23/11/2016
                Ngày hiệu lực23/11/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 96/KH-UBND Chương trình quốc gia an toàn vệ sinh lao động 2016-2020 tỉnh Tuyên Quang 2016

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 96/KH-UBND Chương trình quốc gia an toàn vệ sinh lao động 2016-2020 tỉnh Tuyên Quang 2016

                      • 23/11/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 23/11/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực