Văn bản khác 3335/KH-UBND

Kế hoạch 3335/KH-UBND năm 2017 thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2018

Nội dung toàn văn Kế hoạch số 3335/KH-UBND 2017 thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước Kon Tum


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3335/KH-UBND

Kon Tum, ngày 08 tháng 12 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM NĂM 2018

Thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng th ci cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, b sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính ph ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 3490/QĐ-BNV ngày 10/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án "Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020";

Căn cứ Kế hoạch số 995/KH-UBND ny 18/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ci cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016 - 2020;

Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Kế hoạch thực hiện công tác ci cách hành chính nhà nước trên địa bàn năm 2018, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, năng động, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; góp phần xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh của tnh.

b) Các chtiêu cụ th

- Tối thiu 30% cơ quan chuyên môn cấp tnh, đơn vị hành chính cấp huyện được kiểm tra tình hình t chc và hoạt động; tối thiểu 30% đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã được kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý công tác tchức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức (Sở Nội vụ chịu trách nhiệm thực hiện; Các sở, ban ngành thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm phối hợp).

- 100% nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành đúng tiến độ (SNội vụ chịu trách nhiệm thực hiện; Các s, ban, ngành thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cp xã chịu trách nhiệm phối hợp).

- 100% văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương ban hành trong năm 2018 được triển khai kịp thời (Các sở, ban, ngành thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai; STư pháp chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc).

- 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền gii quyết của các cơ quan, đơn vị được thực hiện thông qua cơ chế một cửa, cơ chế một ca liên thông (Các sở, ban, ngành thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm triển khai; Văn phòng Ủy ban nhân dân tnh chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc).

- 100% thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bthuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh được công bố kịp thời (Các s, ban, ngành thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai; Văn phòng Ủy ban nhân dân tnh chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc).

- 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh được công khai trên Cổng thông tin điện tử của tnh (Các sở, ban, ngành thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc).

- 100% số xã, phường, thị trấn thực hiện cơ chế tự chủ về biên chế và kinh phí quản lý hành chính (Ủy ban nhân dân cp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm triển khai; STài chính chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc).

- 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị được công khai tại trụ sở và trên trang thông tin điện tcơ quan trực tiếp giải quyết (Các sở, ban, ngành thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm triển khai; Sở Thông tin và Truyền thông chu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc).

- 80% văn bn không thuộc chế độ mật trình Ủy ban nhân dân tnh dưới dạng điện t(Các sở, ban, ngành thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cp huyện chịu trách nhiệm triển khai; Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc).

- Tăng thêm tối thiểu 35 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 được triển khai cung cấp trên Cổng dịch vụ công của tỉnh (Các s, ban, ngành thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm triển khai; Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc)..

- 100% sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyn áp dụng, duy trì có hiệu quHệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 (sau đây gọi tắt là Hệ thống quản lý cht lượng) và công blại Hệ thống quản lý chất lượng đúng quy định (Các sở, ban, ngành thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cp huyện chịu trách nhiệm triển khai; SKhoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc).

- 70% số cơ quan hành chính cấp xã thuộc mi huyện, thành phố xây dựng và áp dụng Hệ thống qun lý chất lượng (Ủy ban nhân dân cp huyện, Ủy ban nhân dân cp xã chịu trách nhiệm trin khai; S Khoa hc và Công nghệ chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc).

2. Yêu cầu

- Công tác cải cách hành chính phải được thực hiện đồng bộ, toàn diện trên các lĩnh vực: ci cách thchế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải cách tài chính công và hiện đại hóa hành chính, trong đó tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh đề ra tại Kế hoạch ci cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 (ci cách thchế; ci cách thủ tục hành chính; xây dựng, nâng cao cht lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao cht lượng dịch vụ hành chính và cht lượng dịch vụ công).

- Các cơ quan, đơn vị phi phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, phối hợp chặt chvới các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai hiệu quả, thực chất, hoàn thành đúng tiến độ các nhiệm vụ cải cách hành chính được giao.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Cải cách thể chế

a) Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, khthi; thường xuyên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bn quy phạm pháp luật, trên cơ sở đó sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy b, bãi bỏ theo thm quyền hoặc kiến nghị cấp có thm quyn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi b nhng quy định không còn phù hợp.

b) Triển khai kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan thẩm quyền ở Trung ương và của Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nhất là các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực kể từ năm 2018.

2. Cải cách thủ tục hành chính

a) Thực hiện nghiêm túc công tác kim soát thủ tục hành chính và đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định.

b) Tăng cường công tác rà soát, thống kê thủ tục hành chính theo từng ngành, lĩnh vực; thường xuyên theo dõi, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính của cơ quan có thm quyền để công bố kịp thời các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ, ban hành mới.

c) Niêm yết công khai thủ tục hành chính một cách đầy đủ, kịp thời, đúng quy định để phục vụ nhu cầu tra cứu của các tổ chức, cá nhân.

d) Tiếp tục thực hiện nghiêm túc công tác tiếp nhận, x lý phn ánh, kiến nghị ca cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, thủ tục hành chính; tăng cường giải đáp trực tuyến vướng mắc của các cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, thủ tục hành chính và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước và thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

a) Triển khai thực hiện các chương trình của Ban Chấp hành Đảng bộ tnh về thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW về một số vn đề vtiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu qu; Nghị quyết số 19-NQ/TW về tiếp tục đi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quhoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lp của Ban Chp hành Trung ương Đảng khóa XII. Trong đó, tập trung một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

- Rà soát, sp xếp tổ chức bên trong của các cơ quan, đơn vị hành chính theo hướng tinh gọn đầu mối, kiên quyết cắt gim slượng phòng, chi cục, trung tâm, ban quản lý dự án và đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ngành; khắc phục triệt đsự trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ để một tổ chức có thđảm nhiệm nhiều việc, nhưng một việc chdo một tổ chức chtrì và chịu trách nhiệm chính.

- Trên cơ sở hướng dẫn của Trung ương, tiến hành kiện toàn, sp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lp; sáp nhp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các ngành, lĩnh vực theo tinh thn của Nghị quyết s 19-NQ/TW.

- Thực hiện sắp xếp, sáp nhập các thôn, tổ dân phố không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định.

b) Tiếp tục rà soát, kiện toàn, nâng cao cht lượng hoạt động của các cơ quan thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện đđiều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị theo quy định.

c) Đổi mới phương thức làm vic của các cơ quan nhà nước, tăng cường sử dụng hệ thống giao ban trực tuyến đối với các cuộc họp giữa cơ quan cấp tnh với các đơn vị cấp huyện.

d) Bảo đảm kluật, kcương hành chính; nâng cao hiệu quả, trách nhiệm trong việc phối hợp giải quyết công việc liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị.

d) Tăng cường công tác kiểm tra tình hình tổ chức hoạt động, tình hình thực hiện các quy định về phân cấp qun lý nhà nước trên một số nh vực; tiếp tục rà soát quy định về phân cấp quản lý trên các lĩnh vực đsửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

e) Rà soát, thống kê, đánh giá tình hình hoạt động đgiải thể các các Ban Chỉ đạo, tổ chức phối hợp liên ngành cấp tnh không cần thiết, không còn phù hợp với tình hình thực tế.

g) Thực hiện có hiệu quả, thực chất cơ chế một ca, cơ chế một cửa liên thông đối với tất cả các thủ tục hành chính thuộc thm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tnh.

h) Tổ chức tập hun về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

4. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

a) Tiếp tục thực hiện tốt các quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức. Đổi mới phương thức tuyển dụng công chức, viên chức; bố trí công chức, viên chức đúng yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn từng vị trí việc làm.

b) Tiếp tục triển khai rà soát, quy định bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí vic làm công chức, vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công Lập theo danh mục đã được phê duyệt. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt.

c) Tiếp tục đổi mới phương thức, nội dung các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường thực hành, tham quan thực tế; ban hành kịp thời và triển khai hiệu quả kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2018.

d) Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ và các văn bản có liên quan.

đ) Thực hin tốt chế độ chính sách liên quan đến tiền lương, bảo hiểm xã hội, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật... đối vớiđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

e) Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra công vụ bằng nhiều hình thức (thường xuyên, đột xuất, chuyên đ), tăng cường kluật, k cương hành chính, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức.

5. Cải cách tài chính công

a) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí qun lý hành chính đối với các quan nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Đy mạnh việc thực hiện chế độ tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.

c) Tiếp tục thực hiện công tác xã hội hóa đối với một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09/8/2012 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện kết luận của Bộ Chính trị về Đề án "Đi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công", trong đó tập trung vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thdục, th thao.

6. Hiện đại hóa hành chính

a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tnh: Tăng cường ứng dụng chữ ký số; sdụng văn bản điện ttrong hoạt động nội bộ từng cơ quan, đơn vị và gia các cơ quan, đơn vị; sử dụng hộp thư điện tcông vụ đgửi và nhận văn bản giữa các cơ quan; phát huy ti đa tính năng của các phn mm công nghệ thông tin đã được triển khai.

b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc vic cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tcủa các sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

c) Tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 phục vụ nhu cầu giao dịch của cá nhân, tổ chức theo Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 09/6/2017 của Thtướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 thực hiện lại các bộ, ngành, địa phương năm 2017; Kế hoạch số 2300/KH-UBND ngày 22/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020.

d) Tiếp tục triển khai thực hiện việc áp dụng Hệ thống quản lý cht lượng vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, nhất là cơ quan hành chính cấp xã; tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị, địa phương.

đ) Tiếp tục đầu tư xây dựng trụ scơ quan nhà nước cấp xã theo Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường bo đảm yêu cầu ci cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu ququản lý của bộ máy nhà nước.

7. Công tác chỉ đạo, điều hành và tuyên truyền cải cách hành chính

a) Ban hành kịp thời Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tnh trên địa bàn tỉnh năm 2019; thực hiện tốt công tác báo cáo cải cách hành chính định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Nội vụ.

b) Tiếp tục đẩy mạnh công tác kiểm tra ci cách hành chính; gn công tác kiểm tra với công tác đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính đối với cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh.

c) Triển khai thực hiện Quyết định số 2640/QĐ-BNV ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án, đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2017 - 2020.

d) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền cải cách hành chính đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân bng các hình thức đa dạng, nội dung phong phú, phù hợp với từng đối tượng. Tiếp tục đi mới, nâng cao chất lượng các chuyên mục cải cách hành chính trên sóng truyền hình.

đ) Tiếp tục thực hiện các bin pháp, giải pháp cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính của tnh.

e) Tiếp tục gắn kết qu ci cách hành chính với công tác thi đua, khen thưởng; kịp thời biểu dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể thành tích xuất sc trong thực hiện cải cách hành chính.

(Có Phụ lục nhiệm vụ cải cách hành chính cụ thể năm 2018 kèm theo).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Chủ động triển khai và phối hợp chặt chẽ, có trách nhiệm với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện hiệu qu, đúng tiến độ các nhiệm vụ cải cách hành chính được giao tại Kế hoạch này.

b) Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

c) Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua SNội vụ) đtheo dõi, chỉ đạo.

2. Sở Nội vụ

a) Ch trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các bin pháp chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng, nâng cao cht lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; kiểm tra cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh; tổ chức đánh giá kết quả thực hiện công tác ci cách hành chính hàng năm đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thc hin các nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch này; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tnh các vấn đvướng mc phát sinh và cơ quan, đơn vị không thực hiện hoặc chậm thực hiện các nhiệm vụ được giao để có biện pháp chỉ đạo, xử lý.

c) Ch trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp ci thiện, nâng cao chỉ số ci cách hành chính (PAR Index), Ch sHiệu quả qun trị và hành chính công (PAPI) của tnh. Trực tiếp theo dõi, tham mưu, chịu trách nhiệm về kết quả các ch sthành phần của Chsố PAR index "Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính", "Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước", "Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức".

3. Sở Tư pháp

a) Ch trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp chđạo, triển khai thực hiện công tác cải cách thchế.

b) Phối hợp SNội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp ci thiện, nâng cao ch scải cách hành chính (PAR Index) của tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. Trực tiếp theo dõi, tham mưu, chịu trách nhiệm về kết quả các chỉ số thành phần "Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại tnh".

4. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tnh các biện pháp chỉ đạo, triển khai thực hiện việc áp dng Hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.

b) Phối hợp Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp ci thiện, nâng cao ch s ci cách hành chính (PAR Index) của tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. Trực tiếp theo dõi, tham mưu, chịu trách nhiệm về kết quả các tiêu chí, tiêu chí thành phần về áp dụng ISO trong hoạt động ca các cơ quan hành chính.

5. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Chủ trì, phối hp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cải thiện, nâng cao chỉ số ci cách hành chính (PAR Index) của tnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. Trực tiếp theo dõi, tham mưu, chịu trách nhiệm về kết quả các tiêu chí, tiêu chí thành phần vứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh.

6. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp chđạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ về công tác cải cách tài chính công.

b) Phối hợp Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tnh các biện pháp cải thiện, nâng cao chỉ số ci cách hành chính (PAR Index) của tnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. Trực tiếp theo dõi, tham mưu, chịu trách nhiệm về kết quả chsố thành phần "Đi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập".

c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập, sử dụng dự toán và thanh quyết toán kinh phí phục vụ công tác cải cách hành chính. Phối hợp với cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tnh btrí kinh phí xây dựng, áp dụng, duy trì và ci tiến Hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; triển khai cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông hiện đại tại Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

7. Sở Kế hoạch và Đầu tư:Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước cấp xã theo Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác xã hội hóa, huy động nguồn lực xã hội đphát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch.

9. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tnh các biện pháp chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác xã hội hóa, huy động nguồn lực xã hội để phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo.

b) Triển khai đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10. Sở Y tế

a) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác xã hội hóa, huy động nguồn lực xã hội đphát triển sự nghiệp y tế.

b) Triển khai đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

11. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác ci cách thủ tục hành chính, kim soát và đơn gin hóa thủ tục hành chính; công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

b) Triển khai có hiệu quả Đ án Đơn gin hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ban hành tại Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 24/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tnh các biện pháp cải thiện, nâng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI) của tnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. Trực tiếp theo dõi, tham mưu, chịu trách nhiệm về kết quả các chsố thành phần "Cải cách thủ tục hành chính", "Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông".

12. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các chương trình, chuyên mục về cải cách hành chính.

IV. KINH PHÍ

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính do các cơ quan, đơn vị cân đối trong dự toán chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có). Trường hợp vượt quá khả năng, các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán báo cáo Ủy ban nhân dân tnh (qua Si chính) đ xem xét.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) đxem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh:
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, th
ành ph;
- Lưu: VT, TH
2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hòa

 

PHỤ LỤC

CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VỀ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2018

(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 3335/KH-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Kon Tum)

TT

Nội dung công việc

Sản phẩm

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian hoàn thành

I

CẢI CÁCH THỂ CHẾ

1.

Ban hành Danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, pháp lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

Quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Sở Tư pháp

Văn phòng Hội đồng nhân dân tnh và các quan, đơn vị liên quan

31/01/2018

9

Ban hành Danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh

Sở Tư pháp

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan

31/01/2018

3.

Theo dõi thi hành pháp luật năm 2018

Kế hoạch, báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tư pháp

Sở Tư pháp

Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

Báo cáo gửi Bộ Tư pháp trước 15/10/2018

4.

Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phm pháp luật năm 2018

Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tư pháp

Sở Tư pháp

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

31/12/2018

5.

Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2018

Báo cáo của Ủy ban nhân dân tnh gửi Bộ Tư pháp

Sở Tư pháp

Các s, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

31/12/2018

6.

Tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương ban hành trong năm 2018

Văn bản triển khai của Ủy ban nhân dân tnh

Các sở, ban, ngành(văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương điều chỉnh ngành, lĩnh vực nào thì Sở, ban, ngành qun lý ngành, lĩnh vực đó phi chủ trì tham mưu).

- S Tư pháp theo i, đôn đốc;

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh

Thực hiện theo thời hạn được giao trong văn bản hoặc chậm nhất sau 30 ngày làm việc k tngày văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành

II

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỦA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG

1.

Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2018

Kế hoạch, báo cáo kết quả rà soát, đánh g

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Ban hành Kế hoạch trước 31/01/2018.

- Hoàn thành báo cáo trước 30/11/2018.

2.

Công b thtục hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước các cp trên địa bàn tỉnh

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Các sở, ban, ngành

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Chậm nhất trước 05 ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiu lực thi hành

3.

100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh được công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh

Thủ tục hành chính được công khai

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Các sở, ban, ngành có liên quan

Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi Chtịch Ủy ban nhân dân tnh công bố

4.

100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền gii quyết của các cơ quan, đơn vị được công khai tại trụ sở và trên trang thông tin điện tử cơ quan trực tiếp giải quyết

Thủ tục hành chính được công khai

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Chậm nhất sau 05 ngày làm việc ktừ khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố

5.

T chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh

Hội nghị tập huấn

SNội vụ

Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã

30/6/2018

6.

Khảo sát sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (tối thiểu 02 dịch vụ hành chính công được khảo sát)

Báo cáo kết quả khảo sát

Sở Nội vụ

Các đơn vị có liên quan

30/9/2018

III

CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1.

Kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn cấp tnh, đơn vị hành chính cấp huyện; việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cp cho cấp huyện, cp xã thuộc lĩnh vực quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức (ti thiu 30% cơ quan, đơn vị được kiểm tra)

Kế hoạch, báo cáo kết quả của Đoàn kim tra; văn bản xử hoặc kiến nghị xlý các vấn đề phát hin qua kiểm tra (nếu có)

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

- Ban hành Kế hoạch trước 30/4/2018

- Hoàn thành báo cáo trước 30/11/2018

- Xử lý hoặc kiến nghị xử lý (nếu ) trước 31/12/2018

2.

Rà soát, thống kê, đánh giá hiu quả hoạt động để giải thể các Ban Ch đo, tổ chức phối hợp liên ngành cấp tnh không cần thiết, không còn phù hợp

Báo cáo kết quả

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

31/8/2018

IV

XÂY DỰNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

1.

Rà soát, quy định bn mô t công việc và khung năng lực các danh mục vị trí việc làm công chức theo danh mục đã được phê duyệt

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

SNội vụ

30/4/2018

2.

Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện cơ cấu ngạch công chức theo vị trí vic làm được phê duyệt

Báo cáo kết quả rà soát

Sở Nội vụ

Các sở, ban. ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

31/10/2018

V

CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG

1.

Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ đối vi các đơn vị cấp xã (phn đu năm 2018 đạt 100% số xã, phường, thị trn thực hiện cơ chế tự chủ)

Các quyết định giao quyền tự chủ

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Sở Tài chính

30/11/2018

2.

Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, Nghị định số 141/2016/NĐ-CP của Chính phvà Kế hoạch s 2036/KH-UBND ngày 04/9/2015 của UBND tỉnh

Quyết định ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp công: sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công

Các sở, ban, ngành theo lĩnh vực (phân công tại Kế hoạch s2036/KH-UBND ngày 04/9/2015 của UBND tỉnh)

Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

30/11/2018

VI

HIỆN ĐẠI HÓA NỀN HÀNH CHÍNH

1.

Thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước năm 2018

Báo cáo

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

30/11/2018

2.

Ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin năm 2019

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

30/11/2018

3.

Trin khai cung cấp tối thiểu 35 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên Cổng dịch vụ công của tỉnh

Dịch vụ công trực tuyến

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

30/11/2018

4.

Xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Kon Tum

Quyết định phê duyệt Kiến trúc chính quyền điện t

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

30/11/2018

5.

80% văn bản không mt trình Ủy ban nhân dân tỉnh dưới dạng điện tử

Văn bản điện t

Các sở, ban, ngành, UBND cp huyện

Sở Thông tin và Truyền thông

Năm 2018

6.

Duy trì Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

100% sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện áp dụng, duy trì có hiệu qu ISO và công blại ISO đúng quy định

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

Sở Khoa học và Công nghệ

Năm 2018

7.

Tiếp tục triển khai áp dụng Hệ thống qun lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan hành chính cấp xã ến 30/11/2018 ít nht 70% số cơ quan hành chính cp xã thuộc mi huyện, thành phố xây dựng và áp dụng ISO)

Quyết định công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn của Ủy ban nhân dân cấp xã

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, đôn đốc.

- Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì triển khai

Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, tập huấn

30/11/2018

8.

Kiểm tra việc duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 ti các cơ quan, đơn vị cấp tnh, cấp huyện

Kế hoạch kiểm tra được Ủy ban nhân dân tnh phê duyệt

Báo cáo kết quả kiểm tra

Sở Khoa học và Công nghệ

Cơ quan có liên quan

- Ban hành Kế hoạch trước 28/02/2018

- Báo cáo kết quả trước 30/11/2018

VII

CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH

1.

Tổ chức Hội nghị đánh giá, đề xuất các biện pháp, giải pháp cải thiện, nâng cao Chsố cải cách hành chính

Hội nghị

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cp huyện

Chm nhất 01 tháng sau khi Chỉ số ci cách hành chính được công bố

2.

Tổ chức Hội nghị trao đi kinh nghiệm trong công tác xây dựng kế hoạch và công c báo cáo, thống kê về cải cách hành chính

Hi ngh

SNội vụ

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cp huyện

31/3/2018

3.

Kiểm tra đột xuất công tác cải cách hành chính trên địa bàn tnh năm 2018

Kế hoạch của Sở Nội vụ

Sở Nội vụ

Cơ quan, đơn vị được kiểm tra

- Ban hành Kế hoạch trước 31/01/2018.

- Thực hiện thường xuyên trong năm 2018.

4.

Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2019

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh

Sở Nội vụ

Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

30/11/2018

5.

Kiểm tra, chấm điểm công tác ci cách hành chính đối với các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện năm 2018

Biên bn kiểm tra

Hội đồng kiểm tra, đánh giá, chấm đim ci cách hành chính của tnh

Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Ban hành Kế hoạch trong tháng 10/2018.

- Hoàn thành kiểm tra trước 20/12/2018.

6.

Tổ chức đánh giá kết quả thực hin cải cách hành chính năm 2018 đối với các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện

Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại của Ủy ban nhân dân tỉnh

Hội đồng kiểm tra, đánh giá, chấm điểm cải cách hành chính của tnh

Các s, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

15/01/2019

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3335/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu3335/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/12/2017
Ngày hiệu lực08/12/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3335/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch số 3335/KH-UBND 2017 thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước Kon Tum


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch số 3335/KH-UBND 2017 thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước Kon Tum
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu3335/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Kon Tum
                Người kýNguyễn Văn Hòa
                Ngày ban hành08/12/2017
                Ngày hiệu lực08/12/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch số 3335/KH-UBND 2017 thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước Kon Tum

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch số 3335/KH-UBND 2017 thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước Kon Tum

                      • 08/12/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 08/12/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực