Luật Khongso

Dự thảo Luật quốc phòng

Nội dung toàn văn Luật quốc phòng 2017


QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số:    /2018/QH14

Hà Nội, ngày      tháng     năm 201

DỰ THẢO 2 (20-02-2017)

 

 

LUẬT QUỐC PHÒNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật quốc phòng,

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định chính sách quốc phòng, nguyên tắc, nội dung cơ bản về hoạt động quốc phòng; lực lượng vũ trang nhân dân; bảo đảm quốc phòng; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, nghĩa vụ và quyền của công dân về quốc phòng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quốc phòng là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.

2. Nền quốc phòng toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường.

3. Tiềm lực quốc phòng là khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy   động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

4. Khu vực phòng thủ là khu vực được tổ chức về quốc phòng, an ninh theo địa giới hành chính tỉnh, thành phố, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) và huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt trực thuộc cấp tỉnh (gọi chung là cấp huyện), lấy xây dựng xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) vững mạnh toàn diện làm nền tảng nằm trong hệ thống phòng thủ chung của quân khu cả nước để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc.

5. Tình trạng chiến tranh là trạng thái xã hội đặc biệt của đất nước được tuyên bố trong thời gian từ khi nước nhà bị xâm lược cho tới khi hành động xâm lược đó được chấm dứt trên thực tế.

6. Tình trạng khẩn cấp về quốc phòng là trạng thái xã hội của đất nước khi có nguy cơ trực tiếp bị xâm lược hoặc đã xảy ra hành động vũ trang xâm lược hoặc bạo loạn, nhưng chưa đến mức tuyên bố tình trạng chiến tranh.

7. Tổng động viên là biện pháp huy động mọi nguồn lực của đất nước để chống chiến tranh xâm lược.

8. Động viên cục bộ là biện pháp huy động mọi nguồn lực của một hoặc một số địa phương để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng.

9. Thế trận quốc phòng toàn dân là việc tổ chức, triển khai, bố trí lực lượng và tiềm lực quốc phòng trên toàn bộ lãnh thổ theo ý định chiến lược thống nhất, bảo đảm đối phó thắng lợi với mọi âm mưu, thủ đoạn "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch và các hoạt động xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, lợi ích quốc gia, dân tộc; sẵn sàng chuyển thành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc.

10. Chiến tranh nhân dân là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

11. Thảm họa là những biến động do thiên nhiên, dịch bệnh nguy hiểm hoặc do con người gây ra hoặc do hậu quả chiến tranh làm thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản, môi trường tự nhiên.

12. Phòng thủ dân sự là bộ phận trong hệ thống phòng thủ quốc gia, gồm các biện pháp chủ động phòng, chống và khắc phục hậu quả thảm họa, bảo vệ nhân dân, bảo vệ hoạt động của cơ quan, tổ chức và nền kinh tế quốc dân.

13. Cơ quan, tổ chức ở trung ương gồm: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, tổ chức trực thuộc Ban chấp hành trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán Nhà nước, Viện kiểm sát Nhân dân tối cao, Tòa án Nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

Điều 4. Chính sách quốc phòng

1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam củng cố và tăng cường quốc phòng để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ quốc gia bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời; sử dụng các biện pháp chính đáng, thích hợp để ngăn chặn, đẩy lùi, đánh bại mọi âm mưu và hành động xâm lược bằng bất kỳ hình thức nào.

3. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện hội nhập quốc tế đối ngoại quốc phòng phù hợp với chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế, sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển, chống chiến tranh dưới mọi hình thức; mở rộng hợp tác về quốc phòng với các nước láng giềng và trên thế giới trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi, vì hòa bình, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi nhận công lao và khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp củng cố, tăng cường quốc phòng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động quốc phòng

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước.

2. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc và của cả hệ thống chính trị, trong đó lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.

3. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.

4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng; giữa tăng cường, củng cố quốc phòng với phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.

5. Kết hợp hoạt động quốc phòng với hoạt động an ninh, đối ngoại; tăng cường hội nhập quốc tế và đối ngoại về quốc phòng.

Điều 6. Nghĩa vụ và quyền của công dân về quốc phòng

1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.

2. Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc, phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, chấp hành các biện pháp của Nhà nước và người có thẩm quyền trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự  theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Công dân có trách nhiệm phát hiện, cung cấp thông tin, ngăn chặn, tố cáo các hành vi vi phạm và giúp đỡ, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức hoặc người có trách nhiệm xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quốc phòng.

4. Công dân được giáo dục về quốc phòng, an ninh và huấn luyện quân sự, phòng thủ dân sự theo quy định của pháp luật.

5. Công dân phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Kết hợp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng

1. Nhà nước có quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội kết hợp với tăng cường, củng cố quốc phòng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong từng thời kỳ.

2. Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện, ngành, lĩnh vực và khu vực trọng điểm về quốc phòng phải được Bộ Quốc phòng và cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ phối hợp thẩm định.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư và nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ phải tuân thủ pháp luật về kết hợp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng.

4. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức ở trung ương, địa phương lập kế hoạch về khả năng và nhu cầu tăng cường quốc phòng với kết hợp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh trình Chính phủ quyết định; tổ chức, xây dựng khu kinh tế - quốc phòng được Chính phủ giao; tổ chức, quản lý hoạt động của doanh nghiệp phục vụ quốc phòng và đơn vị quân đội được giao thực hiện nhiệm vụ kinh tế kết hợp với quốc phòng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, Quân đội theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Mọi âm mưu và hành vi chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

2. Thành lập đơn vị vũ trang trái pháp luật; điều động, sử dụng người, trang bị, vũ khí để tiến hành các hoạt động vũ trang khi chưa có lệnh của cấp có thẩm quyền hoặc không có trong kế hoạch huấn luyện, diễn tập, sẵn sàng chiến đấu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Chống lại hoặc cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

4. Giả danh sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ; lợi dụng thực hiện nhiệm vụ quốc phòng để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

5. Thu thập, tàng trữ, sản xuất, chế tạo, vận chuyển, mua bán, chiếm đoạt, sử dụng vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trang bị, phương tiện kỹ thuật thuộc lĩnh vực quốc phòng, trang phục của Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ trái pháp luật.

6. Tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, khống chế, kích động, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo người khác nhằm phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc, chống phá sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

7. Hoạt động tình báo, gián điệp chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tàng trữ, tiết lộ, cung cấp, phát tán, tuyên truyền, thông tin, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước trái pháp luật.

8. Chiếm giữ, chiếm dụng, chiếm đoạt, phá hoại tài sản phục vụ quốc phòng và dự trữ quốc gia bảo đảm cho quốc phòng; lấn chiếm, huỷ hoại, phá hoại công trình quốc phòng, khu quân sự; xây dựng, khai thác, đặt thiết bị và những hành vi khác làm ảnh hưởng đến cấu trúc, tác dụng, an toàn, bí mật của công trình quốc phòng và khu quân sự.

9. Hành vi khác xâm phạm đến lĩnh vực quốc phòng quy định tại pháp luật có liên quan.

Chương II

LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN

Điều 9. Thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân

1. Lực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ.

2. Lực lượng vũ trang nhân dân phải tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước,có nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa, những thành quả cách mạng, cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.

Điều 10. Nguyên tắc hoạt động và sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân

1. Lực lượng vũ trang nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ.

2. Việc sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân và áp dụng biện pháp quân sự trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh của Chủ tịch nước.

3. Việc sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân khi xảy ra thảm họa hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

4. Việc sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới do Hội đồng quốc phòng và an ninh quyết định.

Điều 11. Quân đội nhân dân

1. Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.

Ngày 22 tháng 12 hàng năm là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân, ngày hội quốc phòng toàn dân.

2. Tổ chức, nhiệm vụ, chế độ phục vụ và chế độ, chính sách của Quân đội nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Dân quân tự vệ

1. Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, có nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở; phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và các lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng khu vực phòng thủ, cơ sở vững mạnh toàn diện, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tài sản của Nhà nước, tính mạng, tài sản của nhân dân ở địa phương, cơ sở.

2. Tổ chức, nhiệm vụ, huấn luyên, hoạt động, chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Chỉ huy Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ

1. Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ có hệ thống chỉ huy được tổ chức theo quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng là người chỉ huy cao nhất trong Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ.

Điều 14. Công an nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng

1. Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, có trách nhiệm phối hợp với Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

2. Việc phối hợp giữa Công an nhân dân với Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật.

Chương III

NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG QUỐC PHÒNG

Điều 15. Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân

1. Xây dựng chiến lược bảo vệ Tổ quốc, chiến lược quốc phòng, chiến lược quân sự, kế hoạch phòng thủ đất nước và nghiên cứu hoàn thiện nghệ thuật quân sự Việt Nam; xây dựng thực lực và tiềm lực quốc phòng vững mạnh toàn diện; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân và hệ thống chính trị vững mạnh.

2. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện, có sức chiến đấu cao, làm nòng cốt bảo vệ Tổ quốc; xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Ưu tiên hiện đại hóa hải quân, phòng không - không quân, tác chiến điện tử, trinh sát kỹ thuật, cảnh sát biển; từng bước hiện đại hóa lục quân; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh và rộng khắp, lực lượng dự bị động viên hùng hậu, có chất lượng cao.

3. Thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quốc phòng.

4. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho nền quốc phòng toàn dân; phát triển công nghiệp quốc phòng, khoa học, công nghệ quân sự; huy động tiềm lực khoa học, công nghệ của Nhà nước và nhân dân phục vụ quốc phòng, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ quân sự phù hợp để xây dựng đất nước.

5. Chuẩn bị kế hoạch và các điều kiện cần thiết bảo đảm thực hành động viên quốc phòng trong tình trạng chiến tranh hoặc trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng; bảo đảm nhu cầu dự trữ quốc gia cho quốc phòng và kế hoạch bảo đảm cho các hướng chiến lược.

6. Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc toàn diện; tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh ở các địa bàn trọng điểm, xung yếu, vùng chiến lược, vành đai biên giới, vùng biển, hải đảo.

7. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, biện pháp phòng thủ dân sự trong phạm vi cả nước.

8. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.

9. Kết hợp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng và tăng cường, củng cố quốc phòng với phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Kết hợp chặt chẽ quốc phòng, an ninh và đối ngoại.

10. Xây dựng và bảo đảm thực hiện các chế độ, chính sách phù hợp với điều kiện, tính chất hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân, các chính sách đối với gia đình của người phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân; chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.

11. Hội nhập quốc tế và đối ngoại về quốc phòng.

12. Quản lý nhà nước về quốc phòng, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ Tổ quốc.

Điều 16. Nội dung xây dựng khu vực phòng thủ

1. Nội dung

a) Xây dựng tiềm lực về chính trị - tinh thần; kinh tế, văn hóa, xã hội; khoa học - công nghệ; quân sự, an ninh; đối ngoại;

b) Chủ động ngăn ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội;

c) Tổ chức phòng thủ dân sự; phối hợp chặt chẽ các lực lượng để phòng, chống kịp thời, có hiệu quả thảm họa;

d) Chuẩn bị mọi mặt, thực hiện các biện pháp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng và động viên chiến tranh khi có lệnh; phòng tránh, đánh địch tiến công hỏa lực, bảo toàn lực lượng, đáp ứng yêu cầu chiến đấu và phục vụ chiến đấu lâu dài của khu vực phòng thủ; sẵn sàng vũ trang toàn dân bảo vệ Tổ quốc;

đ) Nắm chắc tình hình, thực hiện các biện pháp để giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội, chiến đấu bảo vệ địa phương, tạo thế và lực cho hoạt động tác chiến của bộ đội chủ lực trên địa bàn; sẵn sàng chi viện sức người, sức của cho các địa phương khác khi có yêu cầu.

2. Nhà nước có chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân trong khu vực phòng thủ; việc xây dựng và hoạt động của khu vực phòng thủ theo quy định của pháp luật về khu vực phòng thủ và pháp luật có liên quan.

Điều 17. Giáo dục quốc phòng và an ninh

1. Phạm vi, đối tượng, hình thức phương pháp giáo dục quốc phòng và an ninh

a) Giáo dục quốc phòng và an ninh được thực hiện trong phạm vi cả nước với nội dung, hình thức phương pháp phù hợp cho từng đối tượng;

b) Giáo dục quốc phòng và an ninh là môn học chính khóa trong các trường trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; được thực hiện lồng ghép trong các trường tiểu học, trung học cơ sở;

c) Cán bộ, công chức, viên chức quản lý, đại biểu dân cử, người quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố (gọi chung là thôn), trưởng các đoàn thể ở thôn, đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam, người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập phải bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh. Cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư thuộc diện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh;

d) Phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho toàn dân.

2. Giáo dục quốc phòng và an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục quốc phòng và an ninh và pháp luật có liên quan.

Điều 18. Động viên quốc phòng

1. Nội dung

a) Xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên để bổ sung, tăng cường cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân;

b) Xây dựng và mở rộng dân quân tự vệ trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng;

c) Động viên nền kinh tế quốc dân cho quốc phòng;

d) Động viên bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh;

đ) Động viên công nghiệp;

e) Chuyển tổ chức, nhiệm vụ, hoạt động của bộ, ngành, địa phương từ thời bình sang thời chiến.

2. Việc động viên quốc phòng thực hiện theo quy định của pháp luật về động viên quốc phòng và pháp luật có liên quan.

Điều 19. Công nghiệp quốc phòng

1. Công nghiệp quốc phòng là bộ phận của công nghiệp quốc gia, là ngành đặc thù. Nhà nước có chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu trọng điểm quốc gia, có cơ chế đặc thù về xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng phù hợp với chiến lược trang bị của lực lượng vũ trang, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống.

2. Nhà nước có chính sách ưu tiên nguồn lực cho công nghiệp quốc phòng, coi trọng phát triển nguồn nhân lực, nguồn lực khoa học - công nghệ, huy động tối đa thành tựu của nền công nghiệp quốc gia phục vụ công nghiệp quốc phòng; tập trung đầu tư có trọng điểm cho các sản phẩm mũi nhọn với trình độ công nghệ tiên tiến, hiện đại; tăng tính lưỡng dụng trong đầu tư phát triển; kết hợp chặt chẽ giữa sản xuất quốc phòng với kinh tế.

3. Tự lực, tự cường, phát huy nội lực kết hợp với mở rộng hợp tác quốc tế.

4. Xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Phòng thủ dân sự

1. Nội dung hoạt động phòng thủ dân sự

a) Xây dựng cơ chế hoạt động phòng thủ dân sự;

b) Quy hoạch hệ thống công trình, xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự;

c) Xây dựng công trình phục vụ phòng thủ dân sự;

d) Xây dựng hệ thống nghiên cứu dự báo, cảnh báo, báo động;

đ) Thực hiện các biện pháp chủ động giảm nhẹ thảm họa;

e) Tiếp nhận, xử lý thông tin, thông báo, báo động;

g) Hoạt động của cơ quan, tổ chức và nhân dân khi có thảm họa;

h) Thực hiện các biện pháp bảo vệ nhân dân, cơ quan, tổ chức, nền kinh tế quốc dân.

2. Lực lượng phòng thủ dân sự bao gồm lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi; lực lượng nòng cốt được tổ chức ở các cấp, gồm lực lượng chuyên trách hoặc kiêm nhiệm và lực lượng rộng rãi do toàn dân tham gia.

3. Tổ chức thực hiện phòng thủ dân sự theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự và pháp luật có liên quan.

Điều 21. Đối ngoại quốc phòng

1. Đối ngoại quốc phòng là một bộ phận của đối ngoại quốc gia, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước, để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và nền văn hóa; giữ vững ổn định chính trị và môi trường hòa bình để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Nội dung

a) Thiết lập, duy trì các quan hệ quốc phòng với các quốc gia có chủ quyền và các tổ chức quốc tế;

b) Xây dựng, mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc phòng, quân sự; xây dựng củng cố lòng tin, sự hiểu biết, tin cậy lẫn nhau, tình đoàn kết giữa Quân đội nhân dân Việt Nam với quân đội các nước trên thế giới;

c) Tham gia xây dựng và thực thi các cơ chế hợp tác quốc phòng song phương, đa phương, khu vực, liên khu vực và toàn cầu vì mục tiêu hòa bình và phát triển;

d) Tuyên truyền chủ trương, chính sách quốc phòng của Việt Nam, giới thiệu quảng bá đất nước Việt Nam, Nhân dân Việt Nam, Quân đội nhân dân Việt Nam với cộng đồng quốc tế;

đ) Hợp tác quốc tế về quốc phòng bao gồm: Quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, bảo vệ chủ quyền biển, đảo và an ninh hàng hải; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quân sự; khai thác, sử dụng vũ khí, khí tài, phương tiện quân sự; nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán các sản phẩm quốc phòng; thông tin quân sự, an toàn thông tin, tác chiến không gian mạng, tác chiến điện tử; nâng cao năng lực đối phó với các mối đe dọa an ninh truyền thống và phi truyền thống; giải quyết hậu quả chiến tranh, cứu trợ thảm họa; hoạt động giữ gìn hòa bình của Liên hợp quốc; kinh tế quốc phòng.

3. Tổ chức thực hiện đối ngoại quốc phòng theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TÌNH TRẠNG CHIẾN TRANH, TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP VỀ QUỐC PHÒNG

Điều 22. Tuyên bố tình trạng chiến tranh

1. Khi nước nhà bị xâm lược, Quốc hội xem xét, quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; giao cho Hội đồng quốc phòng và an ninh những nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt.

2. Trong trường hợp Quốc hội không thể họp được, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh và báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội.

3. Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh.

Điều 23. Ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng

1. Khi xảy ra tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng trong cả nước hoặc ở từng địa phương.

2. Căn cứ vào Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước công bố quyết định ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng trong cả nước hoặc ở từng địa phương; trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể họp được, Chủ tịch nước công bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng trong cả nước hoặc ở từng địa phương.

Điều 24. Tổng động viên, động viên cục bộ

1. Khi Quốc hội quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh hoặc ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

2. Căn cứ vào Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

3. Lệnh tổng động viên được ban bố công khai trên phạm vi cả nước; thực hiện toàn bộ kế hoạch động viên quốc phòng; hoạt động của xã hội, nền kinh tế quốc dân chuyển sang bảo đảm cho nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu và đáp ứng các nhu cầu quốc phòng thời chiến; Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ được đặt trong trạng thái sẵn sàng chiến đấu, bổ sung vật chất hậu cần, kỹ thuật, bổ sung quân nhân dự bị cho Quân đội nhân dân, mở rộng Dân quân tự vệ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

4. Lệnh động viên cục bộ được ban bố công khai ở một hoặc một số địa phương và được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thi hành kế hoạch động viên quốc phòng; hoạt động của xã hội và nền kinh tế của địa phương thuộc diện động viên được chuyển sang bảo đảm cho nhiệm vụ chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu và nhu cầu quốc phòng; Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ ở địa phương nhận lệnh động viên cục bộ được đặt trong trạng thái sẵn sàng chiến đấu, bổ sung vật chất hậu cần, kỹ thuật; bổ sung quân nhân dự bị cho một bộ phận lực lượng thường trực của Quân đội, mở rộng Dân quân tự vệ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

5. Việc huy động lực lượng dự bị động viên khi chưa đến mức động viên cục bộ do Chính phủ quy định.

Điều 25. Thiết quân luật

1. Thiết quân luật là biện pháp quản lý nhà nước đặc biệt có thời hạn do quân đội thực hiện.

2. Khi an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở một hoặc một số địa phương bị xâm phạm nghiêm trọng tới mức chính quyền ở đó không còn kiểm soát được tình hình thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an đề xuất với Chính phủ trình Chủ tịch nước ra lệnh thiết quân luật; căn cứ lệnh của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định, chỉ thị để thực hiện.

3. Lệnh thiết quân luật phải xác định cụ thể địa bàn thiết quân luật, biện pháp và hiệu lực thi hành; quy định việc thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy tắc trật tự xã hội cần thiết ở địa phương thiết quân luật và được công bố liên tục trên các phương tiện thông tin đại chúng.

4. Trong thời gian thiết quân luật, việc quản lý nhà nước tại địa bàn thiết quân luật được giao cho Quân đội thực hiện. Người chỉ huy đơn vị quân đội được giao quản lý địa bàn thiết quân luật có quyền ra lệnh áp dụng các biện pháp cần thiết để thực hiện lệnh thiết quân luật và chịu trách nhiệm về việc áp dụng các biện pháp đó.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo, chỉ huy các đơn vị quân đội, dân quân tự vệ được giao thực hiện nhiệm vụ tại địa phương thiết quân luật chấp hành đúng quy định của pháp luật.

6. Việc xét xử tội phạm xảy ra ở địa phương trong thời gian thi hành lệnh thiết quân luật do Toà án quân sự đảm nhiệm.

7. Khi tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn thiết quân luật đã ổn định thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an đề xuất Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước ra lệnh bãi bỏ lệnh thiết quân luật.

Điều 26. Giới nghiêm

1. Giới nghiêm là biện pháp cấm người, phương tiện đi lại và hoạt động vào những giờ nhất định tại những khu vực nhất định, trừ trường hợp được phép theo quy định của người có thẩm quyền tổ chức thực hiện lệnh giới nghiêm.

2. Lệnh giới nghiêm được ban bố trong trường hợp tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội tại một hoặc một số địa phương diễn biến phức tạp đe dọa gây mất ổn định nghiêm trọng.

3. Trong lệnh giới nghiêm phải xác định rõ khu vực giới nghiêm, thời gian bắt đầu và kết thúc giới nghiêm, những quy định mà cơ quan, tổ chức, cá nhân tại khu vực giới nghiêm phải chấp hành.

4. Lệnh giới nghiêm chỉ có hiệu lực trong thời hạn không quá 24 giờ. Trong thời gian giới nghiêm, ngoài việc bị hạn chế đi lại, mọi quyền hợp pháp khác của công dân được pháp luật bảo vệ.

5. Thẩm quyền ban bố lệnh giới nghiêm được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ ban bố lệnh giới nghiêm tại một hoặc một số đơn vị hành chính cấp tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban bố lệnh giới nghiêm tại một hoặc một số đơn vị hành chính cấp huyện;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện ban bố lệnh giới nghiêm tại một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã.

Điều 27. Quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng

Căn cứ vào quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh hoặc quyết định ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền ra mệnh lệnh đặc biệt để bảo đảm cho nhiệm vụ chiến đấu tại khu vực có chiến sự. Người đứng đầu chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức nơi có chiến sự phải chấp hành mệnh lệnh đó.

Điều 28. Bãi bỏ lệnh tuyên bố tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng; lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ

1. Khi không còn tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, Quốc hội quyết định bãi bỏ tình trạng chiến tranh, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định bãi bỏ tình trạng khẩn cấp về quốc phòng trong cả nước hoặc ở từng địa phương, việc tổng động viên, động viên cục bộ.

2. Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước ra lệnh bãi bỏ lệnh đã công bố.

Chương V

HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Điều 29. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ quan giúp việc của Hội đồng quốc phòng và an ninh

1. Hội đồng quốc phòng và an ninh gồm Chủ tịch nước giữ chức Chủ tịch; Thủ tướng Chính phủ giữ chức Phó Chủ tịch; các Ủy viên là Chủ tịch Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao; danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh do Chủ tịch nước trình Quốc hội phê chuẩn.

2. Trường hợp thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh không làm việc được trong thời gian dài hoặc khuyết

a) Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh không làm việc được trong thời gian dài thì Phó Chủ tịch nước giữ quyền Chủ tịch nước, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh. Trong trường hợp khuyết Chủ tịch nước thì Phó Chủ tịch nước giữ quyền Chủ tịch nước giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh cho đến khi Quốc hội phê chuẩn Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh mới;

b) Trong trường hợp Phó Chủ tịch, các Ủy viên Hội đồng quốc phòng và an ninh không làm việc được trong thời gian dài thì người được ủy nhiệm thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao giữ chức Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng quốc phòng và an ninh;

c) Trong trường hợp khuyết Phó Chủ tịch, các Ủy viên Hội đồng quốc phòng và an ninh thì người được phân công thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao giữ chức Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng quốc phòng và an ninh cho đến khi Quốc hội phê chuẩn Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng quốc phòng và an ninh mới.

3. Hội đồng quốc phòng và an ninh làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, nhiệm kỳ làm việc theo nhiệm kỳ của Quốc hội, có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Trình Quốc hội quyết định tình trạng chiến tranh hoặc bãi bỏ tình trạng chiến tranh, trường hợp Quốc hội không thể họp được thì trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định;

b) Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ, động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc;

c) Quyết định việc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới;

d) Quyết định các biện pháp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng;

đ) Quyết định các biện pháp nhằm giữ ổn định an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội phục vụ quốc phòng;

e) Chỉ đạo các hoạt động tư pháp, ngoại giao thời chiến;

g) Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt do Quốc hội giao trong trường hợp có chiến tranh.

4. Văn phòng Chủ tịch nước kiêm nhiệm giúp việc cho Hội đồng quốc phòng và an ninh; quy chế làm việc do Hội đồng quốc phòng và an ninh ban hành.

Điều 30. Chủ tịch nước thống lĩnh lực lượng vũ trang, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh

Căn cứ Hiến pháp, pháp luật, Nghị quyết của Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước thống lĩnh lực lượng vũ trang, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh, có các nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh.

2. Ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể họp được, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương.

3. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân.

4. Thay mặt Hội đồng quốc phòng và an ninh ký ban hành các quyết định được Hội đồng biểu quyết thông qua quy định tại điểm c, d, đ, e, g Khoản 3 Điều 29 Luật này và quy chế làm việc của Hội đồng quốc phòng và an ninh.

5. Thay mặt Hội đồng quốc phòng và an ninh ký ban hành các văn bản, phê duyệt các kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt do Quốc hội giao trong trường hợp có chiến tranh.

Chương VI

BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG

Điều 31. Bảo đảm huy động nguồn nhân lực

1. Công dân Việt Nam là nguồn nhân lực cơ bản, chủ yếu của quốc phòng.

2. Nhà nước có chính sách, kế hoạch xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về mọi mặt bảo đảm cho nhiệm vụ quốc phòng trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh.

Điều 32. Bảo đảm nguồn lực tài chính

1. Nhà nước bảo đảm ngân sách cho quốc phòng theo quy định của pháp luật; ưu tiên đầu tư cho các địa bàn chiến lược, xung yếu, quan trọng về quốc phòng và hiện đại hóa một số quân chủng, binh chủng, từng bước hiện đại hóa lục quân.

2. Các tổ chức kinh tế bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật.

3. Nhà nước có chính sách huy động nguồn lực tài chính, khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đóng góp tài chính cho quốc phòng trên nguyên tắc tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 33. Bảo đảm tài sản phục vụ quốc phòng

1. Tài sản phục vụ quốc phòng là tài sản của Nhà nước do Nhà nước thống nhất quản lý và bảo đảm.

2. Tài sản phục vụ quốc phòng bao gồm:

a) Vũ khí, trang thiết bị, khí tài và vật chất phục vụ mục đích quốc phòng;

b) Đất đai sử dụng vào mục đích quốc phòng theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Tài sản do các doanh nghiệp quốc phòng quản lý;

d) Phương tiện, trang thiết bị, vật chất của nền kinh tế quốc dân do cơ quan, tổ chức và công dân tạo ra được Nhà nước huy động, dự trữ trong kế hoạch động viên quốc phòng;

đ) Văn bản, tài liệu giáo khoa, giáo trình và các công trình nghiên cứu về quốc phòng, quân sự;

e) Tài sản hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân được huy động, trưng mua, trưng dụng phục vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng và pháp luật có liên quan.

3. Nhà nước có kế hoạch xây dựng dự trữ quốc gia để bảo đảm cho quốc phòng. Việc quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia bảo đảm cho quốc phòng và các mục đích khác thực hiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.

Điều 34. Bảo đảm phục vụ quốc phòng trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

1. Nhà nước có quy hoạch, kế hoạch bảo đảm phục vụ quốc phòng trên từng lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

2. Nhà nước quy hoạch đất quốc phòng và xây dựng các công trình quốc phòng, khu quân sự, khu kinh tế - quốc phòng trong phạm vi cả nước. Việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng, công trình quốc phòng, khu quân sự, khu kinh tế - quốc phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Quốc phòng, cơ quan, tổ chức liên quan giúp Chính phủ xây dựng kế hoạch bảo đảm phục vụ quốc phòng trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 35. Bảo đảm cho lực lượng vũ trang nhân dân

1. Nhà nước bảo đảm nhu cầu tài chính, hậu cần, vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng và các chế độ, chính sách đãi ngộ, đời sống vật chất, tinh thần cho công dân phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc công dân được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng, phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

2. Gia đình của công dân phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Chương VII

NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ QUỐC PHÒNG

Điều 36. Nội dung quản lý nhà nước về quốc phòng; nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ về quốc phòng

1. Nội dung quản lý nhà nước về quốc phòng bao gồm:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch củng cố, tăng cường nền quốc phòng toàn dân, kế hoạch phòng thủ đất nước, kế hoạch động viên quốc phòng;

b) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quốc phòng;

c) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo Hiến pháp, pháp luật; thi hành lệnh, quyết định của cấp có thẩm quyền và các biện pháp cần thiết để bảo vệ Tổ quốc;

d) Thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quốc phòng;

đ) Kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm về quốc phòng theo quy định của pháp luật;

e) Hội nhập quốc tế và đối ngoại về quốc phòng.

2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quốc phòng, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và pháp luật về quốc phòng.

Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng

1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng trong phạm vi cả nước; chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức ở trung ương, chính quyền địa phương thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng.

2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức ở trung ương, chính quyền địa phương cấp tỉnh xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch nhà nước, đề án, chương trình mục tiêu quốc gia về quốc phòng trình cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Xây dựng, quản lý, chỉ huy Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng; trực tiếp tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và các biện pháp cần thiết để bảo vệ Tổ quốc theo thẩm quyền.

5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng ở bộ, ngành và địa phương theo quy định của pháp luật.

6. Bộ Quốc phòng có cơ quan thường trực, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm  để theo dõi, tổng hợp, hướng dẫn công tác quốc phòng ở cơ quan, tổ chức ở trung ương, địa phương.

Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ở trung ương về quốc phòng

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

2. Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch nhà nước, đề án, chương trình mục tiêu quốc gia về quốc phòng trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh theo nhiệm vụ được giao.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện việc kết hợp chặt chẽ kinh tế, văn hóa, xã hội với quốc phòng trong xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình mục tiêu quốc gia của ngành, lĩnh vực được giao phụ trách.

4. Tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, khu vực phòng thủ, lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định của pháp luật  và chỉ đạo,hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

5. Chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Quốc phòng hàng năm hoặc đột xuất tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra; chủ trì việc sơ kết, tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quốc phòng theo quy định của pháp luật.

7. Cơ quan, tổ chức ở trung ương có ban chỉ huy quân sự, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, có chức năng tham mưu cho Đảng đoàn, Ban cán sự Đảng, cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở trung ương về công tác quốc phòng; phối hợp với cơ quan, đơn vị chức năng thuộc Bộ Quốc phòng, cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương chỉ đạo công tác quốc phòng, quân sự địa phương, phòng thủ dân sự.

Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp về quốc phòng

1.Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Hội đồng nhân dân các cấp ra nghị quyết, quyết định về các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật và nhiệm vụ về quốc phòng ở địa phương; quyết định thu, chi ngân sách bảo đảm cho hoạt động quốc phòng ở địa phương; quyết định chủ trương, biện pháp nhằm phát huy tiềm năng của địa phương để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng tiềm lực quốc phòng, lực lượng vũ trang địa phương đáp ứng yêu cầu trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh.

2. Căn cứ vào lệnh của Chủ tịch nước, quyết định chủ trương, biện pháp chuyển hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương từ thời bình sang thời chiến, tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.

3. Giám sát Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan nhà nước ở địa phương trong việc thực hiện Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân về quốc phòng.

4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quốc phòng theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp về quốc phòng

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng tại địa phương; ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền để tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao về nhiệm vụ quốc phòng ở địa phương.

2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, khu vực phòng thủ; xây dựng lực lượng vũ trang địa phương, tiềm lực quốc phòng; thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh; tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, đón tiếp, tạo điều kiện giải quyết việc làm cho quân nhân xuất ngũ theo quy định của pháp luật.

3. Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp dự toán ngân sách bảo đảm cho hoạt động quốc phòng ở địa phương; chỉ đạo tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về bảo đảm ngân sách cho hoạt động quốc phòng ở địa phương.

4. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, hoạt động, thực hiện chế độ, chính sách đối với bộ đội địa phương, lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật; chủ trì hoặc phối hợp xây dựng, quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự, khu kinh tế - quốc phòng trên địa bàn; thi hành các biện pháp phòng thủ dân sự, chính sách hậu phương quân đội; chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; chi viện về hậu cần, tài chính cho lực lượng vũ trang nhân dân hoạt động trên địa bàn địa phương làm nhiệm vụ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng và các nhiệm vụ khác do pháp luật quy định.

5. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan, tổ chức của trung ương đứng chân trên địa bàn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình về quốc phòng; tạo điều kiện để các tổ chức đó thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quốc phòng tại địa phương.

6. Thanh tra, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng ở địa phương.

7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quốc phòng theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về quốc phòng; giám sát việc thực hiện pháp luật về quốc phòng của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 42. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày    tháng    năm 2019

2. Luật Quốc phòng số 39/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 43. Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành

Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ  5  thông qua ngày     tháng   năm 2018./.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnLuật
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/02/2017
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Luật quốc phòng 2017


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Luật quốc phòng 2017
                Loại văn bảnLuật
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhQuốc hội
                Người kýNguyễn Thị Kim Ngân
                Ngày ban hành20/02/2017
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                      Văn bản hợp nhất

                        Văn bản gốc Luật quốc phòng 2017

                        Lịch sử hiệu lực Luật quốc phòng 2017

                        • 20/02/2017

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực